Rèn luyện kỹ năng dạy học môn thủ công kỹ thuật cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học trường đại học sài gòn - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

+
NGUYỄN THỊ MINH TRÂM

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG DẠY HỌC
MÔN THỦ CÔNG – KỸ THUẬT
CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH - 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ MINH TRÂM

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG DẠY HỌC
MÔN THỦ CÔNG – KỸ THUẬT
CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
Chuyên ngành: GIÁO DỤC HỌC (BẬC TIỂU HỌC)
Mã số: 60.14.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........................................28
2.1.

Khái quát về trường Đại học Sài Gòn, khoa Giáo dục Tiểu học ..........28

2.2.

Khái quát về quá trình nghiên cứu thực trạng ......................................32

2.3.

Kết quả nghiên cứu thực trạng..............................................................33

Chương 3: NỘI DUNG, QUY TRÌNH RÈN LUYỆN KỸ NĂNG DẠY HỌC
MÔN THỦ CÔNG – KỸ THUẬT CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC
TIỂU HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN .............................................62
3.1.

Các nguyên tắc xây dựng nội dung, quy trình rèn luyện.......................62

3.2.

Nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT cho SV ngành
GDTH trường Đại học Sài Gòn trình độ đại học..................................63

3.3.

Biện pháp rèn luyện một số kỹ năng dạy học môn TC – KT SV còn gặp khó
khăn ......................................................................................................81


: Phương pháp dạy học
: Phát triển Giáo viên Tiểu học
: Sách giáo khoa
: Sách giáo viên
: Sinh viên
: Thủ công - Kỹ thuật
: Thành phố Hồ Chí Minh


5

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục Tiểu học (GDTH) là bậc học nền tảng, có vị trí rất quan trọng
trong sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ cho đất nước. Trong những năm gần đây,
yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung và GDTH nói riêng đòi hỏi chúng ta phải
đào tạo, phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học (GVTH) có đủ phẩm chất và
năng lực để có thể đáp ứng yêu cầu dạy học theo Chuẩn nghề nghiệp GVTH.
Khoa GDTH trong các trường sư phạm có chức năng đào tạo GVTH. Do
tính chất đặc thù của ngành GDTH, sinh viên (SV) được đào tạo nhiều môn
khoa học khác nhau như Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên – Xã hội, Đạo đức, Âm
nhạc, Mỹ thuật, Thủ công – Kỹ thuật (TC – KT), ….
Vị trí quan trọng của môn TC – KT đã được khẳng định trong tài liệu
đào tạo GVTH trình độ cao đẳng và đại học sư phạm “Thủ công – Kỹ thuật
và Phương pháp dạy học Thủ công – Kỹ thuật” [55]: Các kiến thức, kỹ năng
của môn TC – KT có nhiều ứng dụng trong đời sống và cần thiết cho mọi
người. Môn TC – KT giúp học sinh (HS) củng cố, vận dụng kiến thức đã học
từ các môn học khác vào quá trình làm ra sản phẩm; góp phần nâng cao chất
lượng học tập các môn học khác. Môn TC – KT cũng đóng góp vào việc hình
thành các phẩm chất cần thiết của người lao động mới như cần cù, cẩn thận,

Đó cũng là lý do chúng tôi chọn đề tài: “Rèn luyện kỹ năng dạy học
môn Thủ công – Kỹ thuật cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trường
Đại học Sài Gòn”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT
cho SV ngành GDTH nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GVTH ở
trường Đại học Sài Gòn.


7

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình rèn luyện kỹ năng dạy học cho SV ngành GDTH trình độ đại
học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT cho SV
ngành GDTH trường Đại học Sài Gòn theo Chuẩn nghề nghiệp GVTH.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng dạy học môn
TC – KT cho SV ngành GDTH một cách hợp lý, phù hợp với các yêu cầu của
Chuẩn nghề nghiệp GVTH; với chương trình đào tạo ở trường đại học và thực
tiễn dạy học ở tiểu học thì sẽ giúp cho SV có thể dạy tốt môn TC – KT ở
trường tiểu học.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Khi nghiên cứu đề tài này, chúng tôi giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau:
5.1. Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT
cho SV ngành GDTH.
5.2. Tìm hiểu thực trạng rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT cho SV
ngành GDTH ở trường Đại học Sài Gòn.

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn:
Đúc kết kinh nghiệm thực tiễn về việc rèn luyện kỹ năng dạy học môn
TC – KT qua quá trình dạy học môn “TC – KT và Phương pháp dạy học TC –
KT” cho SV khoa GDTH trường Đại học Sài Gòn.
6.3. Nhóm phương pháp sử dụng toán học
Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu.
7. Đóng góp của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về việc rèn luyện kỹ năng
dạy học môn TC – KT cho SV ngành GDTH. Xác định được những kỹ năng


9

dạy học môn TC – KT cần hình thành và rèn luyện cho SV ngành GDTH theo
Chuẩn nghề nghiệp GVTH.
- Khảo sát và cho thấy thực trạng rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC –
KT cho SV ngành GDTH trường Đại học Sài Gòn. Phân tích được những
thuận lợi và khó khăn trong việc hình thành, rèn luyện kỹ năng dạy học môn
TC – KT cho SV. Nêu được những nguyên nhân cơ bản của thực trạng.
- Xây dựng được nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC
– KT cho SV ngành GDTH trường Đại học Sài Gòn trong quá trình dạy học
môn TC – KT; trong quá trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên ở
trường tiểu học góp phần nâng cao hiệu quả dạy học học phần “Phương pháp
dạy học TC – KT” cho SV.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
gồm ba chương:
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận của đề tài
CHƯƠNG 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài
CHƯƠNG 3: Nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC –

quan tâm nghiên cứu như Wilbert J. McKeachie, Geoffrey Petty. Trong


11

“Những thủ thuật trong dạy học: các chiến lược, nghiên cứu và lý thuyết về
dạy học dành cho các giảng viên đại học và cao đẳng” Wilbert J. McKeachie
đã đề cập đến một số kỹ năng cho SV, trong đó có SV sư phạm [61].
Ở Việt Nam cũng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề rèn
luyện kỹ năng sư phạm, kỹ năng dạy học cho SV các ngành sư phạm nói
chung của các tác giả như: Nguyễn Như An, Nguyễn Đình Chỉnh, Nguyễn
Việt Bắc, Nguyễn Hữu Dũng, Đặng Vũ Hoạt, Phạm Minh Hùng, Nguyễn Thị
Hường, Phan Quốc Lâm, Trần Anh Tuấn [1], [2], [5], [6], [18], [19], [21],
[28], [30], [31], [34], [39], [57] ... Tuy nhiên, hầu hết các công trình nghiên
cứu đều đề cập đến những vấn đề chung nhất, cơ bản nhất của lĩnh vực hình
thành và rèn luyện kỹ năng sư phạm này. Chẳng hạn, tác giả Nguyễn Như An
với công trình nghiên cứu “Hệ thống kỹ năng giảng dạy trên lớp về môn Giáo
dục học và quy trình rèn luyện các kỹ năng đó cho SV khoa Tâm lý - Giáo
dục học” đã xây dựng quy trình rèn luyện kỹ năng giảng dạy cho SV khoa
Tâm lý – Giáo dục học [1].
Bên cạnh đó, một số công trình nghiên cứu về đề tài hình thành kỹ năng
nghề nghiệp - kỹ năng sư phạm, kỹ năng dạy học cho SV từng ngành cụ thể
như chuyên ngành GDTH. Chẳng hạn, tác giả Phạm Minh Hùng trong công
trình “Hình thành một số kỹ năng dạy học cho SV ngành GDTH” đã chỉ rõ
cách thức hình thành các kỹ năng dạy học cơ bản cho SV ngành GDTH [31].
Hay như tác giả Nguyễn Việt Bắc, chủ nhiệm đề tài “Hình thành hệ thống kỹ
năng sư phạm cho giáo sinh sư phạm tiểu học” và chủ biên tài liệu “Rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm thường xuyên” cũng nghiên cứu về các kỹ năng sư phạm
[6 ], [7]. Tác giả Phan Quốc Lâm với đề tài nghiên cứu khoa học và công
nghệ trọng điểm cấp Bộ “Xây dựng nội dung, quy trình hình thành kỹ năng sư

* Khả năng thực hiện đúng hành động, hoạt động phù hợp với những
mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy, cho dù đó là hành động
cụ thể hay hành động trí tuệ.


13

* Khả năng thực hiện hành động, hoạt động một cách thành thạo, linh
hoạt, sáng tạo phù hợp với những mục tiêu trong các điều kiện khác nhau.
Đây được gọi là kỹ năng bậc II.
+ Khái niệm kỹ năng theo các nhà nghiên cứu đưa ra:
- Khi xem xét kỹ năng của những hành động phức tạp, điều kiện hành
động không ổn định, A.V. Petrovxki và V.A. Cruchetxki cho rằng cơ sở của
việc hình thành kỹ năng là tri thức, những kỹ năng đã được hình thành trước
đó khi thực hiện các hành động tương tự. V.A. Cruchetxki nhấn mạnh: Sự
hình thành các kỹ năng gắn liền với việc nắm vững các thủ thuật (hay phương
thức) thực hiện các hành động một cách đúng đắn.
V.A. Cruchetxki cho rằng: Kỹ năng là phương thức thực hiện hoạt động
đã được con người nắm vững [20].
Theo A.V. Petrovxki và V.A. Cruchetxki thì con người chỉ cần nắm
vững thủ thuật hay phương thức hành động là có kỹ năng, không cần tính đến
kết quả của hành động [46, tr.38].
- A.G. Covaliov khi xem xét kỹ năng cũng không đề cập đến kết quả
hành động. Theo A.V. Covaliov: Kỹ năng là những phương thức thực hiện
hành động phù hợp với mục đích và điều kiện hành động. Còn kết quả hành
động phụ thuộc chủ yếu vào năng lực của con người chứ không phải chỉ nắm
vững cách thức hành động là có kết quả tương ứng [46, tr.38].
- Khác với quan niệm của các tác giả trên, N.D. Lêvitov xem xét kỹ năng
gắn liền với kết quả hành động. Theo N.D. Lêvitov, một người có kỹ năng
hành động phải nắm được và vận dụng được đúng các cách thức hành động

[48, tr.104]: Kỹ năng là khả năng thực hiện các công việc cụ thể, sau khi HS
đã qua một chương trình học tập, một khóa huấn luyện. Trình độ kỹ năng
được đánh giá bằng chất lượng sản phẩm mà HS làm ra.
- Theo một số tác giả khác:


15

+ “Kỹ năng là những khả năng của con người thực hiện một cách có hiệu
quả một hoạt động hay hành động nào đó để đạt được mục đích đã xác định
bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức hành động phù hợp với điều
kiện, hoàn cảnh và phương tiện nhất định” [40, tr.34].
+ “Kỹ năng là khả năng thực hiện thành thạo, linh hoạt và có kết quả một
hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã
có để hành động phù hợp với từng điều kiện cụ thể” [54, tr.52].
+ “Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong
một lĩnh vực nào đó vào thực tế, là cách thức cơ bản để chủ thể thực hiện
hành động. Nói cách khác, kỹ năng là sự tập hợp những kiến thức đã có và
những thói quen, kinh nghiệm trong cùng lĩnh vực hoạt động sống của cá
nhân” [8, tr.28].
Như vậy, kỹ năng chính là khả năng thực hiện một công việc nào đó một
cách hiệu quả dựa vào việc vận dụng những kiến thức có được qua quá trình
huấn luyện và luyện tập, những kinh nghiệm đã có phù hợp với từng điều
kiện, hoàn cảnh cụ thể. Để hình thành được kỹ năng con người phải luyện tập
theo một quy trình nhất định.
1.2.2. Kỹ năng sư phạm
1.2.2.1. Khái niệm
O.A. Apduliana cho rằng: “Kỹ năng sư phạm là sự lĩnh hội những cách
thức và biện pháp giảng dạy và giáo dục dựa trên sự vận dụng một cách tự
giác các kiến thức tâm lý giáo dục và lý luận dạy học bộ môn” [4, tr.45].

phạm, kỹ năng nhận thức, kỹ năng tổ chức, kỹ năng điều chỉnh.
- Nhóm kỹ năng chuyên biệt gồm: kỹ năng dạy học, kỹ năng giáo dục,
kỹ năng nghiên cứu khoa học giáo dục, kỹ năng tự bồi dưỡng, kỹ năng hoạt
động xã hội.
Tác giả Bùi Văn Huệ [33] cũng phân chia kỹ năng sư phạm tiểu học
thành hai nhóm chính:


17

- Các kỹ năng nền tảng: là những kỹ năng làm nên hoạt động sư phạm
tiểu học. Các kỹ năng này bao gồm: kỹ năng thiết kế, kỹ năng tổ chức, kỹ
năng nhận thức, kỹ năng giao tiếp…
- Các kỹ năng chuyên biệt: là những kỹ năng trực tiếp đáp ứng những
đòi hỏi của hoạt động sư phạm tiểu học. Đó là các kỹ năng: kỹ năng dạy học,
kỹ năng giáo dục và kỹ năng tổ chức.
1.2.2.3. Quá trình hình thành kỹ năng sư phạm
K.K. Platonôv, G.G. Golubev đã đưa ra năm giai đoạn hình thành kỹ
năng [34]:
- Giai đoạn hình thành kỹ năng sơ đẳng: ý thức được mục đích hành
động, tìm kiếm cách thức hành động dựa trên vốn hiểu biết, kinh nghiệm của
mình và hành động được thực hiện bằng cách “thử và sai”.
- Giai đoạn biết cách làm nhưng chưa đầy đủ, còn sai sót: có hiểu biết về
các phương thức thực hiện hành động, sử dụng được các kỹ xảo đã có nhưng
không phải là những kỹ xảo chuyên biệt dành cho hoạt động này.
- Giai đoạn có những kỹ năng chung nhưng còn mang tính chất riêng lẻ,
các kỹ năng này cần thiết cho các dạng hoạt động khác nhau.
- Giai đoạn có những kỹ năng phát triển cao: sử dụng sáng tạo vốn hiểu
biết và kỹ năng đã có, biết lựa chọn các cách thức hành động để đạt được mục
đích.

thiết phải trải qua tất cả các giai đoạn trên. Việc tổ chức cho SV quan sát và
luyện tập theo mẫu phải kết hợp với các giai đoạn khác, phải thay đổi tình
huống để kỹ năng hình thành có tính khái quát, phổ dụng.
Tác giả Trần Quốc Thành khi nghiên cứu về “Kỹ năng tổ chức trò chơi
của chi đội trưởng Chi đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh” lại chia quá
trình hình thành kỹ năng thành 3 giai đoạn chủ yếu [39]:
- Giai đoạn giúp người học nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức,
điều kiện hành động.


19

- Giai đoạn quan sát mẫu và thử làm theo mẫu.
- Giai đoạn luyện tập để tiến hành các hành động theo đúng yêu cầu,
điều kiện hành động nhằm đạt được mục đích đặt ra.
Tóm lại, việc hình thành các kỹ năng sư phạm cho SV là việc hết sức cần
thiết và quan trọng, có thể chia quá trình hình thành kỹ năng thành 3 hay 5
giai đoạn tùy theo điều kiện cụ thể. Việc luyện tập để có được các kỹ năng sư
phạm cơ bản, tối thiểu sẽ giúp SV khi ra trường có thể tự tin thực hiện nhiệm
vụ dạy học và giáo dục, từng bước rèn luyện, củng cố, trau dồi, nâng cao tay
nghề.
1.2.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành kỹ năng sư phạm
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành kỹ năng sư phạm.
Trong đề tài “Xây dựng nội dung, quy trình hình thành kỹ năng sư phạm theo
Chuẩn nghề nghiệp cho SV ngành GDTH qua hoạt động rèn luyện nghiệp vụ
sư phạm thường xuyên”, tác giả Phan Quốc Lâm đã đúc kết các yếu tố cơ bản
ảnh hưởng đến việc hình thành kỹ năng sư phạm [39]:
- Hệ thống tri thức là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình
thành kỹ năng sư phạm. Đó là hệ thống tri thức khoa học về nhiều lĩnh vực:
+ Tri thức khoa học cơ bản mà SV sẽ sử dụng trong quá trình dạy học và

quan trọng.
- Những đặc điểm tâm sinh lý của mỗi SV như: năng khiếu, năng lực
quan sát, các phẩm chất của tư duy, trí tưởng tượng, ngôn ngữ, thái độ, ý
chí,... cũng ảnh hưởng đến sự hình thành kỹ năng sư phạm cho SV.
Như vậy, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành kỹ năng sư
phạm cho SV. Vì thế, để việc hình thành các kỹ năng này cho SV đạt được
hiệu quả, người thầy trong quá trình rèn luyện kỹ năng sư phạm cho SV cần
chú ý đến các yếu tố ảnh hưởng đó để có hướng luyện tập đúng, có sự điều
chỉnh cho phù hợp với từng đối tượng SV.


21

1.2.3. Kỹ năng dạy học
1.2.3.1. Khái niệm
Theo tác giả Nguyễn Thị Hường [34]: Kỹ năng dạy học là kỹ năng rất
quan trọng của người GV. Kỹ năng này được đặc trưng bởi các hành động
sau:
- Xác định mục đích, yêu cầu và xây dựng cấu trúc của một bài lên lớp.
- Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS nhằm giúp họ chiếm lĩnh tri thức
và các cách thức hành động mới.
- Tổ chức các mối quan hệ giữa GV và HS, giữa HS và tài liệu học tập,
giữa HS với nhau trong giờ học.
- Tổ chức quá trình kiểm tra, đánh giá để xác định mức độ chiếm lĩnh tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo hiện có ở HS.
Các hành động nêu trên có quan hệ mật thiết với nhau.
1.2.3.2. Các loại kỹ năng dạy học
Theo tác giả Phan Quốc Lâm [39]:
Nhóm kỹ năng dạy học là nhóm kỹ năng đặc trưng của nghề sư phạm, nó
quyết định kết quả của hoạt động dạy học, hoạt động đặc trưng của nghề sư

kích thích tính tích cực học tập ở trẻ; tạo được tâm thế và bầu không khí tích
cực cho hoạt động lĩnh hội của HS. Kỹ năng này được hình thành trên cơ sở
nắm vững tri thức khoa học cơ bản, khoa học nghiệp vụ bằng quá trình luyện
tập vận dụng chúng.
- Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ
Ngôn ngữ là phương tiện đầu tiên, cơ bản, quan trọng để GV tổ chức cho
HS hoạt động lĩnh hội kiến thức mới, kiểm tra kiến thức cũ, thể hiện thái độ
đối với trẻ, … Hiệu quả dạy học phụ thuộc nhiều vào khả năng sử dụng ngôn
ngữ của GV. Đó là khả năng biểu đạt rõ ràng, chính xác, mạch lạc ý nghĩ, thái
độ của mình bằng lời nói, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,…


23

Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ là một kỹ năng dạy học quan trọng vì ngôn
ngữ là công cụ chủ yếu GV sử dụng truyền đạt thông tin, thúc đẩy trẻ chú ý
và suy nghĩ; là phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động học của HS. Kỹ
năng sử dụng ngôn ngữ là kỹ năng cần cho mọi hoạt động sư phạm của GV.
Sử dụng ngôn ngữ cần chú ý đến cả nội dung thông tin và hình thức biểu đạt:
giàu hình ảnh, ngữ điệu, chuẩn xác, sinh động, mạch lạc, dễ hiểu, thong thả,
tình cảm…
- Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học
Trong quá trình dạy học cùng với ngôn ngữ GV còn phải sử dụng các
phương tiện dạy học khác và để sử dụng hiệu quả thì GV phải có kỹ năng sử
dụng chúng. Trong dạy học hiện đại, phương tiện dạy học là cái không thể
thiếu trong quá trình làm việc của GV và HS. Phương tiện dạy học vừa để
minh họa cho lời giảng của thầy vừa là phương tiện, vật liệu hoạt động của
trò. Kỹ năng sử dụng các phương tiện dạy học là tiêu chí quan trọng trong đào
tạo và đánh giá GV.
1.3. Môn TC – KT và việc rèn luyện kỹ năng dạy học cho SV theo Chuẩn

- Bước đầu hình thành thói quen lao động theo quy trình, làm việc có kế
hoạch, ngăn nắp, trật tự, an toàn, khoa học và tạo tiền đề quan trọng cho việc
phát triển năng lực sáng tạo kỹ thuật.
- Giáo dục HS yêu lao động, thích lao động, biết quý sản phẩm lao động.
1.3.2.2. Phần Kỹ thuật:
Kỹ thuật là một bộ môn riêng được tách ra từ phần Thủ công của môn
Nghệ thuật 1, 2, 3 học từ lớp 4 đến lớp 5, giai đoạn cuối của bậc tiểu học
trước khi chuyển lên trung học cơ sở.
- Giúp HS hiểu được những tri thức cần thiết và tối thiểu về kỹ thuật cắt,
khâu, thêu, nấu ăn trong gia đình; kỹ thuật trồng cây, nuôi vật nuôi trong gia


25

đình và kỹ thuật lắp ghép mô hình. Trên cơ sở đó, bước đầu cho các em làm
quen với các lĩnh vực hoạt động dịch vụ, nông nghiệp, công nghiệp.
- Hình thành ở HS các kỹ năng lao động đơn giản: khâu, thêu, nấu ăn,
trồng cây, chăn nuôi và sử dụng các dụng cụ thông thường (kéo, kim khâu,
thước, cuốc, …) trong quá trình lao động.
- Bước đầu hình thành ở HS tư duy sáng tạo, thói quen lao động có kỹ
thuật theo quy trình công nghệ và bồi dưỡng năng lực làm việc hợp tác với
người khác.
- Giáo dục HS yêu lao động, kính trọng người lao động, biết quý sản
phẩm lao động.
1.3.3. Đặc điểm của môn TC – KT
Môn TC – KT ở tiểu học có những đặc điểm sau đây [55, tr.248 - 249]:
1.3.3.1. Tính cụ thể và tính trừu tượng của môn học
- Tính cụ thể (trực quan) của môn học thể hiện ở chỗ nội dung môn học
đề cập đến những vật phẩm kỹ thuật cụ thể (như các dụng cụ lao động cầm
tay, các đồ chơi, mô hình chi tiết, những hiện tượng kỹ thuật thực tế, các cây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status