bàng quang như tiểu đau, tiểu gấp.
Tại Hoa Kỳ, ngày 15/06/2011, Cơ quan Quản
lý Thực phẩm và Dược phẩm (U.S. Food and Drug
Adm inistration - FDA) đã đưa ra cảnh báo vể việc
sử dụng pioglitazon trên 1 năm có liên quan đến sự
tăng nguy cơ ung thư bàng quang. FDA đưa ra cảnh
báo trên dựa vào việc phân tích tạm thời kết quả
trong 5 năm của m ột nghiên cứu dịch tễ kéo dài 10
năm đánh giá về nguy cơ gây ung thư bàng quang
của pioglitazon. Kết quả hiện tại cho thấy mặc dù
không có sự tăng nguy cơ toàn bộ nhưng nhận thấy
có sự tăng nguy cơ trên những bệnh nhân sử dụng
thuốc trong thời gian dài nhất và có liều tích lũy
pioglitazon cao nhất. Ngày 04/08/2011, FDA thông
báo phẩn "Cảnh báo và Thận trọng" trên nhãn thuốc
có chứa pioglitazon đã được cập nhật bổ sung các
thông tin về độ an toàn này. Trong đó, khuyến cáo
các cán bộ y tế không nên sử dụng pioglitazon cho
bệnh nhân mắc ung thư bàng quang tiến triển và
cẩn thận trọng khi sửdụng cho bệnh nhân có tiền sử
ung thư bàng quang.
Ngày 17/06/2011, Cơ quan Quản lý Y tế Canada
(Health Canada) quyết định tiến hành xem xét lại
các dữ liệu nghiên cứu vể độ an toàn của th uố c có
chứa pioglitazon. Quyết định tương tự cũng được
Cơ quan Quản lý Dược phẩm úc (Therapeutic
Goods A dm inistration - TGA) đưa ra vào ngày
18/07/2011. TGA cũng khuyến cáo các cán bộ y tế
và bệnh nhân về nguy cơ ung thư bàng quang khi
sử dụng pioglitazon trên 1 năm. Thông tin tó m tắ t
= 11) hoặc tử vong (n = 7). Thông báo này nhằm
nhắc nhở các cán bộ y tế Canada về những sai sót
khi sử dụn g d igoxin, m ộ t tro n g những th u ố c tim
mạch lâu đời nhất đã được b iết đến.
Ví dụ về một biến cố
M ột bệnh nhân được kê đơn dig oxin 0,25 mg
dùn g 1 lần/ngày. Tại hiệu thuốc, cả dược tá và
dược sĩ đểu đọc sai chữ số "2" th àn h số "7" và do
đó, hướng dẫn sử dụng đơn th u ố c là "uống digoxin
0,75 m g/ngàỵ". Khi tra cứu tài liệu th am khảo vể
152
Nghiên CỨU dược Thõng tin thuõc: SỐ4/2011
th ô n g tin th u ố c để xác địn h liều lượng phù hợp,
thì liều được ghi tro n g mục "nhanh chóng bão
hòa digitalis" được hiểu sai là liều digoxin thích
hợp cho dùng hàng ngày. M ộ t vài ngày sau khi sử
d ụn g với liều lượng trên, bệnh nhân bị buồn nôn,
chóng m ặt và phải nhập viện.
Tổng kết về biến cô' liên quan đến digoxin
được báo cáo tới ISMP Canada
Khi phân tích các báo cáo vể biến cố bất lợi và tử
vong chi tiế t hơn nữa, người ta đã phân ra 4 loại sai
sót: không đúng liều (n = 8 ), bỏ sót liểu (n = 4), không
đúng thuốc (n = 2) và lỗi khác (n = 4) (xem bảng 1).
Đáng chú ý, sai sót chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các
96
24
Tổng cộng
10
t Dtfo trẽn chỉ sỗ của NCC MERP (Hội đóng quổc gio vé theo dõi và phòng tránh SQi sót tíong sử dụng thuốc) vé phôn loợi SQÌ sót trong sử dụng thuỗc, có tợi địa chì,h ttp ://w w w .
nccmerp. org/pdf/ịndexColor2001-06- 12.pdf
ị Tồng này bũo gôm tât cả các báo cáo vê các biển cố có liên quan đén 1 tm g 4 loọi s à sót được phân loợi trong 18 báo cáo vé tác dụng băt lợi trẽn. Báo cáo K các biến cố liên
quan đển các loọi soi sót khác không được Hệt kê trong bâng này.
cũng là loại có số ca tử vong cao nhất: 6 trong 7 ca tử
vong được báo cáo có liên quan đến dùng liều lượng
không chính xác.
Năm trong số các ca tử vong liên quan đến
digoxin dạng uống, hai biến cố còn lại liên quan đến
digoxin dạng tiêm tĩnh mạch. Hai trong số các ca tử
vong xảy ra tại cộng đổng, 5 ca còn lại xảy ra trong
bệnh viện.
Thông tin cơ bản vể digoxin
Digoxin là m ộ t digitalis glycosid được sử dụng
để điểu trị suy tim sung huyết và kiểm soát nhịp
tim tro n g rung nhĩ. D igoxin được bào chê' dưới cả
dạng tiê m cũng như dạng lỏng và viên nén dùng
cho đường uống. Viên nén d ig oxin chia liều 0,0625
mg, 0,125 mg và 0,25 mg.
ngộ độc digoxin. Chẳng hạn, hạ kali máu có thể
làm tăng nguy cơ ngộ độc digoxin, do đó, khi bắt
đầu dùn g m ộ t loại th u ố c có th ể gây hạ kali máu
(như thuốc lợi tiểu, corticosteroid, insulin) nên
giám sát bệnh nhân và liều lượng dig oxin của họ
chặt chẽ hơn.
- Khuyên khích và giáo dục bệnh nhân (hoặc gia
đình) về phương pháp điều trị dig oxin (bao gổm
cả liều lượng) đóng vai trò quan trọng nhất. Bệnh
nhân đang điểu trị ngoại trú nên b iế t làm th ế nào
để đo nhịp tim của họ, bởi nhịp tim th ấp có th ể
là dấu hiệu quan trọ n g của bệnh trước khi xảy ra
biến cố bất lợi. Trong thực tế, nhịp tim dưới 60
n h ịp /p h ú t đôi khi là dấu hiệu d uy nhất chỉ ra nồng
độ d ig oxin của bệnh nhân là bất thường.
Nhiểu bệnh viện đã có các biện pháp bảo vệ
đối với việc d ùn g dig oxin dạng tiê m và/hoặc việc
sử dụn g dig oxin cho nhi khoa (ví dụ kiểm tra chéo
độc lập) để ngăn ngừa việc dùng th u ố c không
đún g liều. Xem xét các sự cố được báo cáo với
dig oxin dạng uổng cho thấy sự sai khác liểu lượng
rất nhỏ cũng có th ể dẫn đến tử vong. Hy vọng
rằng việc chia sẻ th ô n g tin về các biến cố này sẽ
nhắc nhở các cán bộ ỵ tế về những nguy cơ của sự
sai sót tro n g sử dụng digoxin, từ đ ó tă n g cường hệ
th ố n g hỗ trợ để đảm bảo sử dụn g th u ố c an toàn.