Tiểu luận Tìm hiểu các chế định về quyền sở hữu trong Bộ luật dân sự - Pdf 33

Phần mở đầu
Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
I. Mục đích nghiên cứu:
Bộ luật dân sự Việt Nam đợc kỳ họp quốc hội khoá IX thông qua ngày
28/10/1995, công bố ngày 9/11/1995 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/1996. Pháp
luật dân sự là công cụ pháp lý thúc đẩy giao lu dân sự, môi trờng thuận lợi cho sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc.
Trên cơ sở thừa kế và phát triển pháp luật dân sự Việt Nam có từ trớc đến
nay, cụ thể hoá Hiến pháp năm 1992, BLDS có vị trí quan trọng trong hệ thống
pháp luật nớc nhà, tạo cơ sở pháp lý nhằm tiếp tục giải phóng mọi năng lực sản
xuất, phát huy dân chủ, bảo đảm công bằng xã hội, quyền con ngời về dân sự.
Đó là thành quả trí tuệ của nhân dân ta trong nhiều năm xây dựng và hoàn thiện
một cách có hệ thống những quy định pháp lý cơ bản về các quan hệ dân sự. Việc
ban hành BLDS là một yếu tố khách quan nhằm thiết lập một trật tự pháp lý trong
lĩnh vực dân sự, tạo điều kiện cho các quan hệ dân sự phát triển trong cuộc sống,
thống nhất pháp điểm hoá và các quy định của pháp luật dân sự trong nhiều văn
bản.
BLDS góp phần đảm bảo cuộc sống cộng đồng ổn định, lành mạnh, giữ gìn
và pháp huy truyền thống đoàn kết tơng thân, tơng ái, thuần phòng mỹ tục và bản
sắc văn hoá dân tộc hình thành trong lịch sử lâu dài xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Việt Nam góp phần xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế
thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN, thực hiện mục tiêu
dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Từ sau cách mạng tháng tám và đặc biệt là trong giai đoạn cả nớc tiến
hành công cuộc đổi mới toàn diện trên tất cả các mặt của đời sống xã hội. Nhà
nớc ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để điều chỉnh các quan hệ dân sự phù
hợp với từng giai đoạn của cách mạng cụ thể. Các văn bản pháp luật đợc ban
hành trong thời kỳ này thờng có hình thức pháp luật cao, có nhiều nội dung phù
hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo đờng lối đổi mới. Nhiều quy định
đã thể hiện đợc những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự: kinh tế là tự
nguyện, bình đẳng, hợp tác tơng trợ giúp đỡ lẫn nhau phù hợp với thông lệ quốc

cá nhân, cộng đồng chế định về quyền sở hữu giữ vai trò trọng tâm trong các chế
định dân sự. Trong mọi xã hội, phơng thức chiếm hữu cơ sở vật chất và chế độ sở
hữu là điểm đặc trng có ý nghĩa quyết định. Qua thực tiễn những năm thực hiện
đờng lối đổi mới về phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị
trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, nhận thức của
chúng ta về chế độ sở hữu, vai trò của các chế độ sở hữu và hình thức sở hữu tồn
tại trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội không còn giản đơn nh trớc đây.
Ngoài việc tiếp tục khẳng định vai trò chỉ đạo, nền tảng của sở hữu toàn dân, Nhà

2


nớc ta còn khuyến khích, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội theo chủ trơng đờng lối của Đảng.
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, việc áp dụng các chế định pháp luật về
quyền sở hữu vẫn đang gặp khó khăn, các tranh chấp về quyền sở hữu diễn ra rất
phức tạp. Việc giải quyết liên quan đến rất nhiều các chế định pháp lý khác, đặc
biệt là các chế định về thừa kế. Đây là vấn đề bức xúc mà việc giải quyết cũng
gặp rất nhiều khó khăn, vớng mắc. Do đó, việc "Tìm hiểu các chế định về quyền
sở hữu trong Bộ luật dân sự" có ý nghĩa quan trọng, cần thiết nhằm đa ra các giải
pháp cụ thể cho các cơ quan có chức năng giải quyết các tranh chấp về quyền sở
hữu, góp phần quan trọng vào việc đa pháp luật vào đời sống, phát triển nền kinh
tế - xã hội.
II. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các chế định về quyền sở hữu trong BLDS Việt Nam chúng ta
chủ yếu tập trung nghiên cứu về quyền sở hữu đối với tài sản. Đây là đối tợng
chủ yếu của quyền sở hữu nói chung và là khách thể của phần lớn các quan hệ
pháp luật dân sự. Do đó trong phạm vi nhỏ này tôi chỉ nghiên cứ về quyền sở hữu
đối với tài sản trên cơ sở các quy định của pháp luật dân sự nhằm làm rõ nội
dung của các chế định pháp lý về quyền sở hữu trong BLDS Việt Nam.
III. Phơng pháp nghiên cứu

pháp lý, quyền sở hữu mang tính chất chủ quan vì nó là sự ghi nhận của Nhà nớc,
nhng Nhà nớc không thể đặt ra quyền sở hữu thgeo ý chí chủ quan của mình và
quyền sở hữu đợc quy định trớc hết bởi nội dung kinh tế của sở hữu. Nhà nớc quy
định quyền sở hữu tức là thể chế hoá những quan hệ chiếm hữu, sử dụng, định
đoạt những sản phẩm do con ngời tạo ra và phân phối sản phẩm đó trong xã hội.
Do đó quyền sở hữu là một chế định pháp lý quan trọng trong Bộ luật dân sự,
phản ánh đầy đủ quan hệ sở hữu ở nớc ta. Quyền sở hữu không những bao hàm
các quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt đối với tài sản mà tính pháp lý còn thể hiện
quyền xác lập, chấm dứt quyền sở hữu và bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp.
ở nớc ta quyền sở hữu gắn liền với các hình thức sở hữu và gắn liền với
chế định xã hội chủ nghĩa. Do đó, Bộ luật dân sự phải quy định các hình thức
pháp lý phù hợp để các quan hệ sở hữu tồn tại vận động và phát triển theo quy
luật khách quan của phát triển kinh tế - xã hội.
2. Những nguyên tắc cơ bản của quyền sở hữu.
Nguyên tắc là những t tởng mang tính chủ đạo mà một chế định pháp lý
phải tuân theo khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh các quan hệ xã hội. Các
nguyên tắc cơ bản của quyền sở hữu đợc quy định trong chơng 1 phần II của Bộ
luật dân sự. Những nguyên tắc này là cơ sở cho các quy định ở chơng sau. Các
nguyên tắc đó là:
- Chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản của mình
theo quy định của pháp luật (Điều 173).

4


- Không ai có thể bị hạn chế, tớc đoạt trái pháp luật quyền sở hữu đối với
tài sản của mình (Điều 175). Một khi pháp luật công nhận quyền sở hữu của một
chủ sở hữu nào đó thì cũng phải quy định nghĩa vụ của những ngời khác không
đợc xâm phạm quyền của chủ sở hữu. Chủ sở hữu có quyền bảo vệ, ngăn cản bất
kỳ ngời nào có hành vi xâm phạm quyền sở hữu của mình. Khi quyền sở hữu bị


2. Hoa lợi và lợi tức
3. Vật chính và vật phụ
4. Vật chia đợc và không chia đợc
5. Vật tiêu hao và không tiêu hao
6. Vật cùng loại và vật đặc định
7. Vật đồng bộ
Việc phân loại tài sản trong Bộ luật dân sự không chỉ giúp chúng ta xác
định, đánh giá giá trị của các tài sản là đối tợng của quan hệ pháp luật dân sự mà
chính việc phân chia đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan bảo vệ pháp
luật xử lý các vụ việc vi phạm, những tranh chấp có liên quan đến các quyền sở
hữu về tài sản.
4. Các hình thức sở hữu.
Chế định về quyền sở hữu và các hình thức sở hữu có mối quan hệ mất
thiết với nhau thể hiện bản chất giai cấp, chế độ kinh tế - chính trị - xã hội của
mỗi quốc gia. Việc quy định các hình thức sở hữu khác nhau trong Bộ luật dân sự
là một yêu cầu khách quan nhằm cụ thể hoá chế độ sở hữu đã đợc quy định trong
Hiến pháp 1992 của nớc ta. Với việc quy định các hình thức sở hữu, chúng ta có
điều kiện quy định phơng thức tồn tại vận động của sở hữu gắn liền với các chủ
sở hữu cụ thể, với chế định pháp lý có tính đặc thù của từng hình thức sở hữu, Bộ
luật dân sự Việt Nam quy định có 7 hình thức sở hữu.
- Sở hữu toàn dân (Điều 205 đến 213)
- Sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (Điều 214 đến
216)
- Sở hữu tập thể (Điều 217 - 219)
- Sở hữu t nhân (Điều 220 đến 222)
- Sở hữu tổ chức xã hội nghề nghiệp (Điều 223 điều 225)
- Sở hữu hỗn hợp (Điều 226 đến 228)
- Sở hữu chung (Điều 229 đến 240)
4.1. Sở hữu toàn dân:

BLDS khẳng định các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
xã hội nớc ta có tài sản riêng để phục vụ cho các hoạt động theo mục đích chung
và đợc quy định theo điều lệ. Đây là vấn đề trong quan niệm về sở hữu của các tổ
chức này. Trong quá trình đổi mới ở nớc ta, các tổ chức chính trị xã hội có tài sản
riêng từ các nguồn khác nhau nh đợc tặng, cho, thừa kế, viện trợmột số đợc
Nhà nớc giao cho quyền sở hữu đối với một số loại tài sản. Việc chiếm hữu sử
dụng và định đoạt tài sản thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức đó đợc quy
định trong điều lệ (Điều 216 BLDS)
4.3. Sở hữu tập thể (Điều 217 đến 219)
Sở hữu tập thể là sở hữu của các hợp tác xã hoặc các hình thức kinh tế tập
thể ổn định khác do cá nhân, hộ gia đình cùng góp vốn, góp sức hợp tác tái sản
7


xuất, kinh doanh nhằm thực hiện mục đích chung đợc quy định trong điều lệ theo
nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng dân chủ cùng quản lý và cùng hởng (Điều 217
BLDS).
Tài sản thuộc sở hữu tập thể đợc hình thành từ nguồn đóng góp của các
thành viên, thu nhập hợp pháp do sản xuất kinh doanh đợc Nhà nớc hỗ trợ hoặc
từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu của
tập thể đó (Điều 218).
Việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản thuộc sở hữu tập thể phải
tuân theo pháp luật phù hợp với điều lệ của tập thể đó, bảo đảm sự phát triển phù
hợp với điều lệ của tập thể đó, bảo đảm sự phát triển ổn định của sở hữu tập thể.
Tài sản thuộc sở hữu tập thể đợc giao cho các thành viên khai thác công
dụng bằng sức lao động của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mở
rộng phục vụ nhu cầu mửo rộng sản xuất, phát triển kinh tế nói chung và lợi ích,
nhu cầu của các thành viên.
Việc chiếm hữu sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu tập thể do chính
tập thể đó quyết định phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ của chính tập

hình mới. Đây chính là nhân tố để đảm bảo việc phát triển nền kinh tế xã hội
không bị chệch hớng.
4.5. Sở hữu tổ chức, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (Điều 223 đến 225):
Sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp là sở hữu của cả tổ
chức đó nhằm thực hiện mục đích chung của các thành viên đợc quy định trong
điều lệ.
Tài sản thuộc sở hữu của tổ chức, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện
quyền chiếm hữu, sử dụng định đoạt tài sản thuộc sơ hữu của mình theo quy định
của pháp luật và phù hợp với mục đích hoạt động của tổ chức đó đợc quy định
theo điều lệ.
4.6. Sở hữu hỗn hợp (Điều 226 đến 228)
Sở hữu hỗn hợp là sở hữu chung đối với tài sản do các chủ sở hữu thuộc
các thành phần kinh tế khác nhau góp vốn để sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận.
Tài sản thuộc sở hữu hỗn hợp đợc hình thành từ nguồn vốn góp của các
chủ sở hữu, lợi nhuận hợp pháp thu đợc từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc
từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu hỗn
hợp.
VIệc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu hỗn hợp phải tuân
theo các quy định của BLDS về sở hữu chung và các quy định của pháp luật
cóliên quan đến việc góp vốn, tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý,
điều hành, trách nhiệm về tài sản và phân chia lợi nhuận.
4.7. Sở hữu chung (Điều 229 đến 240)
BLDS quy định sở hữu chung là sở hữ của nhiều chủ sở hữu đối với tài
sản. Do đó, việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung phụ

9


thuộc vào ý chí của tất cả chủ sở hữu chung trừ trờng hợp có thoả thuận khác
hoặc pháp luật có quy định khác.

sở hữu chuyển giao quyền sử dụng hoặc theo quy định của pháp luật. Nghĩa là,
ngời không phải là chủ sở hữu trong trờng hợp này cũng có quyền khai thác công
dụng tài sản đúng phơng thức thoả thuận hay theo quy định của pháp luật. Ngời
chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhng ngay tình cũng cũng có quyền tác
động công dụng, hởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản theo quy định của pháp luật
(Điều 200).

12


3. Quyền định đoạt (Điều 201).
Định đoạt là quyền của chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu tài sản của
mình cho ngời khác hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó. Chủ sở hữu thực hiện quyền
định đoạt cuả mình bằng hai phơng thức:
- Định đoạt số phận pháp lý của tài sản, tức là chuyển quyền sở hữu của
mình cho ngời khác thông qua giao dịch dân sự: bán, trao đổi, tặng, cho, cho vay,
đề thừa kế.
- Định đoạt số phận thực tế của tài sản, tức là chủ sở hữu có quyền bằng
hành vi của mình làm cho tài sản không còn trong thực tế. Ví dụ nh: tiêu dùng
hết, huỷ bỏ tài sản, từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản.
Chủ sở hữu có thể tự mình thực hiện quyền định đoạt tài sản hoặc có thể
uỷ quyền cho ngời khác. Ngời đợc uỷ quyền phải thực hiện việc định đoạt phù
hợp với ý chí của chủ sở hữu.
Điều kiện thực hiện quyền định đoạt đợc quy định tài điều 202 BLDS.
Việc định đoạt tài sản phải do ngời đủ năng lực hành vi dân sự thực hiện quy
định của pháp luật. Đồng thời, BLDS cũng quy định quyền định đoạt hạn chế
trong những trờng hợp sau:
- Đối với tài sản bị kê biên, cầm cố, thế chấp.
- Khi tài sản đem bán là cổ vật, là di tích lịch sử Nhà nớc có quyền u tiên
mua.

Ví dụ nh việc quy định với tài sản khi đem bán là cổ vật, là di tích lịch sử văn hoá
thì Nhà nớc có quyền u tiên mua. song trên thực tế lại cha quy định rõ nh thế nào
thì đợc gọi là cổ vật, là di tích lịch sử, văn hoá, chế độ đãi ngộ với những vi phạm
cha rõ ràng, công minh.
Thứ ba: Dân trí nớc ta còn hạn chế, vì vậy việc thực hiện các chế định
pháp lý về quyền sở hữu còn bộc lọ những tồn tại nhất định, đòi hỏi cần có những
biện pháp khắc phục kịp thời.
Nghiên cứu thực trạng của việc áp dụng các chế định pháp lý về quyền sở
hữu một cách khách quan, toàn diện tôi xin mạnh dạn đa ra một số kiến nghị và
giải pháp sau đây:
2. Quán triệt quan điểm, đờng lối của Đảng trong việc phát triển kinh tế xã hội, cụ thể là việc trong quy định các hình thức sở hữu đảm bảo sự phát triển
của nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã
hội chủ nghĩa.

14


2. Hoàn thiện và bổ sung các văn bản hớng dẫn thi hành, quy định cụ thể
vi phạm áp dụng đối với từng điều luật.
3. Tổ chức hớng dẫn thực hiện, triển khai một cách đồng bộ , thống nhất
trong các địa phơng trên toàn quốc. Việc xử lý các vi phạm, tranh chấp phải dựa
trên các điều khoản cụ thể của pháp luật, tránh lối làm việc qua loa, theo kinh
nghiệm.
4. Tổ chức tuyên truyền pháp luật sâu rộng trong nhân dân bằng nhiều hình
thức khác nhau, đặc biệt phải tiến hành một cách thờng xuyên, liên tục để cho
pháp luật trở thành tiềm thức một cách thờng xuyên, liên tục để cho pháp luật trở
thành tiềm thức trong mỗi ngời, xây dựng ý thức pháp luật tốt trong nhân dân.
5. Xử lý nghiêm minh các trờng hợp vi phạm các chế định về quyền sở
hữu. Các cơ quan chức năng phải thực hiện tố nhiệm vụ quản lý, kiểm tra và
giám sát của mình, bảo đảm pháp luật đợc đa vào cuộc sống một cách có hiệu

5
Phần nội dung
5
I. Nhận thức chung về quyền sở hữu trong bộ luật dân sự
1. Khái niệm và cơ sở lý luận của chế định về quyền sở hữu trong Bộ luật 5
dân sự Việt Nam
2. Nguyên tắc cơ bản của quyền sở hữu
6
3. Đối tợng của quyền sở hữu
7
4. Các hình thức sở hữu
8
4.1. Sở hữu toàn dân
8
4.2. Sở hữu tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội
9
4.3. Sở hữu tập thể
10
4.4. Sở hữu t nhân
10
4.5. Sở hữu tổ chức, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
11
4.6. Sở hữu hồn hợp
12
4.7. Sở hữu chung
12
14
II. Nội dung quyền sở hữu
1. Quyền chiếm hữu
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status