Báo cáo " Kiến nghị sửa đổi các quy định về quyền tác giả trong bộ luật dân sự " doc - Pdf 11



Tạp chí luật học
83
đặc san về sửa đổi, bổ sung bộ luật dân sự

1. V ch th ca quyn tỏc gi
Theo quy nh ca BLDS, ch th ca quyn
tỏc gi cú hai i tng l tỏc gi (iu 745) v
ch s hu tỏc phm (iu 746). Tuy nhiờn trờn
thc t, ngoi hai ch th núi trờn cũn cú mt ch
th khỏ c bit ca quyn tỏc gi, h khụng phi
l tỏc gi, cng khụng phi l ch s hu tỏc
phm nhng li l ch s hu mt s quyn (ca
tỏc gi). Trng hp tỏc gi khụng ng thi l
ch s hu tỏc phm qua i, ngi tha k ca
h s tr thnh ch s hu mt s quyn ca tỏc
gi theo quy nh ca phỏp lut nh: Quyn
hng nhun bỳt, quyn c hng thự lao khi
tỏc phm c s dng, quyn nhn gii thng.
Vỡ vy, bờn cnh hai ch th hin nay ca quyn
tỏc gi l tỏc gi v ch s hu tỏc phm, cỏc nh
lm lut nờn xem xột b sung thờm quy nh v
ch s hu mt s quyn ca tỏc gi, c th:
"Ngi tha k ca tỏc gi khụng ng thi l

thỡ tỏc phm tuyn tp tp hp nhng tỏc
phm hoc bi vit c chn lc ca mt
hoc nhiu tỏc gi; tỏc phm hp tuyn
* Giảng viên Khoa luật dân sự
Tr-ờng đại học luật Hà Nội
ThS. Vũ Thị Hải Yến *

84 T¹p chÝ
luËt häc
®Æc san vÒ söa ®æi, bæ sung bé luËt d©n sù

được tuyển chọn từ nhiều tác phẩm của nhiều
tác giả theo một yêu cầu nhất định”. Tác phẩm
tuyển tập hay hợp tuyển không có sự khác biệt
nhau, chúng đều là tác phẩm tuyển chọn từ nhiều
tác phẩm của một hoặc nhiều tác giả. Mặt khác,
khi liệt kê các loại tác giả của tác phẩm "phái
sinh", điểm b khoản 2 Điều 745 quy định: “Người
biên soạn, chú giải, tuyển chọn tác phẩm của
người khác thành tác phẩm có tính sáng tạo là
tác giả của tác phẩm biên soạn, chú giải,
tuyển chọn đó”. Như vậy, trong điều luật này lại
không đề cập tác phẩm "tuyển tập" hay "hợp
tuyển" mà lại gọi chung là tác phẩm "tuyển chọn".
Khi so sánh hai điều luật kể trên, chúng ta thấy
không có sự nhất quán. Vì vậy, điểm n khoản 1
Điều 747 nên sửa cụm từ "tuyển tập, hợp tuyển"
thành "tuyển chọn" cho phù hợp.
Một vấn đề nữa là Điều 747 quy định về các
loại hình tác phẩm được bảo hộ có nhiều điểm bất

+ Tác phẩm điện ảnh, video;
+ Tác phẩm phát thanh, truyền hình;
+ Tác phẩm kiến trúc, tạo hình;
+ Tác phẩm nhiếp ảnh;
+ Phần mềm máy tính;
+ Các tác phẩm khác do pháp luật quy định.
- Về tác phẩm không được Nhà nước bảo hộ
(Điều 749).
Đối với lĩnh vực quyền tác giả, sự bảo hộ
pháp lí hướng tới việc bảo hộ hình thức sáng tạo
tác phẩm. Đó là hình thức chuyển tải nội dung, ý
tưởng thông qua các phương thức biểu hiện khác
nhau như: Ngôn ngữ, kí tự âm nhạc, mầu sắc,
hình khối Đây cũng là điểm khác biệt cơ bản với
việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, là việc
bảo hộ nội dung đối tượng sáng tạo. Vì vậy, khi
xem xét việc bảo hộ quyền tác giả đối với một tác
phẩm, chủ yếu là xem xét tác phẩm đó có sự sáng
tạo trong hình thức thể hiện hay không chứ không T¹p chÝ luËt häc
85
®Æc san vÒ söa ®æi, bæ sung bé luËt d©n sù

phải căn cứ vào nội dung hay giá trị nghệ thuật,
khoa học của tác phẩm. Vì vậy, Điều 749 lấy tiêu
chí về nội dung để loại bỏ những tác phẩm không
được bảo hộ theo là không hợp lí.
Bên cạnh đó, phương pháp điều chỉnh của

không còn tính khả thi.
Tuy nhiên, việc bảo vệ lợi ích quốc gia, thuần
phong mĩ tục của dân tộc, bí mật nhà nước
đương nhiên là rất quan trọng. Vì vậy, để loại trừ
những tác phẩm có nội dung như Điều 749 đã liệt
kê, chúng ta có thể có những quy định cấm lưu
hành, xuất bản những tác phẩm đó trong các
luật khác phù hợp hơn như: Luật xuất bản, Luật
báo chí
3. Các quyền của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm
Hiện nay, trong BLDS, các quyền của tác giả,
chủ sở hữu tác phẩm được quy định tại mục 2 từ
Điều 750 đến Điều 766. Trong những quy định
này vẫn còn tồn tại một số điểm bất hợp lí:
- Về quyền công bố, phổ biến tác phẩm, cho
hoặc không cho người khác sử dụng tác phẩm.
Theo Điều 751, 753 BLDS, quyền công bố,
phổ biến hoặc cho người khác công bố, phổ biến
tác phẩm; quyền cho hoặc không cho người khác
sử dụng tác phẩm là thuộc nhóm quyền nhân thân
của tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm hoặc
chủ sở hữu tác phẩm không đồng thời là tác giả.
Tuy nhiên, những quyền này không mang tính
chất của quyền nhân thân. Điều 26 BLDS quy
định: “Quyền nhân thân được quy định trong
Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi
cá nhân, không thể chuyển giao cho người
khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác”. Như vậy, quyền nhân thân có tính chất
đặc trưng là luôn gắn liền với một chủ thể nhất

sản thừa kế. Trong Công ước Berne - Công ước
quốc tế về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ
thuật mà Việt Nam trong tương lai không xa sẽ
phải tham gia, những quyền này cũng được coi là
những quyền kinh tế của tác giả hoặc chủ sở hữu.
Chính vì vậy, BLDS nên xác định quyền công bố,
phổ biến hoặc cho người khác công bố, phổ biến
tác phẩm; quyền cho hoặc không cho người khác
sử dụng tác phẩm là những quyền tài sản thì sẽ
hợp lí hơn.
- Về các quyền của tác giả dịch, phóng tác, biên soạn,
cải biên, chuyển thể (Điều 757 BLDS).
Theo Điều 757, tác giả dịch, phóng tác, biên
soạn, cải biên, chuyển thể được hưởng các quyền
tác giả đối với tác phẩm theo Điều 751 hoặc 752
BLDS. Trong các chủ thể trên, điều luật chỉ quy
định người phóng tác, biên soạn, cải biên, chuyển
thể khi sử dụng tác phẩm phải được tác giả hoặc
chủ sở hữu tác phẩm gốc cho phép và phải trả thù
lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm gốc mà
không quy định người dịch tác phẩm phải có
những nghĩa vụ này. Đối chiếu với các quy định
khác của BLDS, chúng ta có thể thấy những điểm
mâu thuẫn sau:
- Khoản 2 Điều 751 và khoản 2 Điều 753
đều quy định tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác
phẩm, chủ sở hữu tác phẩm không đồng thời là
tác giả “được hưởng lợi ích vật chất từ việc
cho người khác sử dụng tác phẩm dưới các
hình thức sau đây:

vi tỏc phm ú theo quy nh ti iu 751
hoc iu 752 ca B lut ny, nhng phi
c tỏc gi hoc ch s hu tỏc phm gc
cho phộp ; khon 2 iu lut ny quy nh:
i vi tỏc phm dch thỡ tỏc gi dch c
hng cỏc quyn tỏc gi theo quy nh ti
iu 751 hoc iu 752 ca B lut ny, tr
quyn t tờn cho tỏc phm. Cn c vo iu
lut trờn thỡ tỏc gi ca tỏc phm dch khụng cú
ngha v bt buc phi xin phộp tỏc gi hoc ch
s hu tỏc phm gc nh tỏc gi cỏc tỏc phm
phúng tỏc, ci biờn, chuyn th. Trong khi ú nu
cn c vo iu 760 v iu 761 ca BLDS thỡ
ch vic dch, ph bin tỏc phm t ting Vit
sang ting dõn tc thiu s Vit Nam v ngc
li l khụng phi xin phộp, khụng phi tr thự lao.
Cú th thy gia cỏc iu lut ny ó mõu thun
nhau. Khon 3 iu 8 Ngh nh s 76/CP ngy
29/11/1996 quy nh: Quyn ca tỏc gi cho
phộp hoc khụng cho phộp ngi khỏc s
dng tỏc phm quy nh ti im d, khon1
iu 751 ca B lut c thc hin di cỏc
hỡnh thc sau õy: Sao chộp li tỏc phm di
bt kỡ hỡnh thc no; dch, phúng tỏc, biờn
son, ci biờn, chuyn th; iu 11 Ngh nh
s 76/CP quy nh: Trong trng hp cỏ
nhõn, t chc da vo tỏc phm dch, phúng
tỏc, biờn son, ci biờn, chuyn th ca ngi
khỏc sỏng to ra tỏc phm mi thỡ phi
c s ng ý ca tỏc gi hoc ch s hu


88 T¹p chÝ
luËt häc
®Æc san vÒ söa ®æi, bæ sung bé luËt d©n sù

thực hiện những nghĩa vụ và quyền hạn quy định
tại Hiệp định đa phương có liên quan đến quyền
tác giả là Công ước Berne. Điều 8 Công ước
Berne quy định: “Tác giả của tác phẩm văn
học, nghệ thuật được Công ước này bảo hộ
được độc quyền dịch hay cho phép dịch tác
phẩm của mình trong suốt thời hạn hưởng
quyền bảo hộ trên các tác phẩm nguyên tác
của mình.” Từ những phân tích trên đây, theo
chúng tôi, BLDS nên quy định việc dịch tác phẩm
phải được sự cho phép của tác giả hoặc chủ sở
hữu tác phẩm gốc.
- Về các quyền tài sản của tác giả, chủ sở
hữu tác phẩm.
Khoản 2 Điều 751 BLDS quy định: “Tác giả đồng
thời là chủ sở hữu tác phẩm có các quyền tài sản đối
với tác phẩm của mình bao gồm:
a. Được hưởng nhuận bút;
b. Được hưởng thù lao khi tác phẩm được
sử dụng;
c. Được hưởng lợi ích vật chất từ việc cho
người khác sử dụng tác phẩm dưới các hình
thức xuất bản, tái bản, trưng bày, triển lãm,
biểu diễn, phát thanh, truyền hình, ghi âm, ghi
hình, chụp ảnh; dịch, phóng tác, cải biên,

Quan điểm 2 cho rằng nhuận bút là khoản tiền
do bên sử dụng tác phẩm trả cho tác giả khi tác
phẩm được sử dụng dưới một trong các hình
thức: Xuất bản, đăng báo, tạp chí, công diễn, điện
ảnh, phát thanh, truyền hình. Còn thù lao là khoản
lợi ích vật chất mà tác giả được hưởng khi tác
phẩm đó là tác phẩm đơn chiếc, có đặc thù riêng
như tranh, ảnh, công trình mĩ thuật, tượng đài,
điêu khắc, tạo hình và thường được sử dụng
dưới hình thức trưng bày triển lãm hoặc khi tác
giả hưởng lợi ích vật chất do người khác sử dụng
tác phẩm để chuyển thể, cải biên, phóng tác.
Theo chúng tôi, những cách phân biệt trên Tạp chí luật học
89
đặc san về sửa đổi, bổ sung bộ luật dân sự

u cha tht s tho ỏng. Trong khi vn cha
cú s phõn bit rch rũi gia nhun bỳt v thự lao
thỡ ngy 11/6/2002 Chớnh ph ban hnh Ngh nh
s 61/2002/N-CP v ch nhun bỳt, th ch
hoỏ nhng quyn li ca ngi sỏng tỏc v mt
vt cht nhm ng viờn, khuyn khớch hot ng
sỏng to. Tuy nhiờn, iu 5 Ngh nh s 61/CP
nh ngha: Nhun bỳt l khon tin do bờn s
dng tỏc phm tr cho tỏc gi hoc ch s
hu tỏc phm khi tỏc phm c s dng.
Ni dung cỏc iu 2, 8, 13, 19, 23, 27 u th

l tỏc gi.
Theo quy nh ca iu 764 v iu 765
BLDS cng nh cỏc vn bn phỏp lut liờn quan
thỡ ch cú tỏc gi (bao gm tỏc gi ng thi l ch
s hu tỏc phm v tỏc gi khụng ng thi l ch
s hu tỏc phm) mi cú quyn li tha k;
hay núi cỏch khỏc, ch nhng ngi tha k ca
tỏc gi mi c hng tha k cỏc quyn ca
tỏc gi. Trong khi ú, ch s hu tỏc phm dự
khụng phi l tỏc gi cng cú cỏc quyn t tỏc
phm m mỡnh l ch s hu quy nh trong iu
753. õy l nhng quyn ti sn ca ch s hu
tỏc phm. Vỡ vy, khi ch s hu tỏc phm cht,
nhng quyn ny tr thnh di sn ca h v phi
c li tha k. BLDS nờn b sung thờm quy
nh v vic tha k cỏc quyn liờn quan n tỏc
phm ca ch s hu tỏc phm khụng ng thi
l tỏc gi. C th: "Trng hp ch s hu tỏc
phm khụng ng thi l tỏc gi cht, ngi tha
k ca h c hng cỏc quyn quy nh ti
iu 753 ca B lut ny.
Trong trng hp khụng cú ngi tha k,
ngi tha k t chi nhn di sn hoc khụng cú
quyn nhn di sn thỡ cỏc quyn ú thuc Nh
nc.
Trong trng hp ngi tha k ca ch s
hu tỏc phm khụng ng thi l tỏc gi cht

90 T¹p chÝ
luËt häc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status