ĐA DẠNG SINH HỌC CÔN TRÙNG TẠI TỈNH SÓC TRĂNG - Pdf 33

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
------------

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

ĐA DẠNG SINH HỌC
CÔN TRÙNG TẠI TỈNH SÓC TRĂNG
NHÓM THỰC HIỆN
1. TS. Hoàng Đức Huy
2. Ths. Lê Hải Sơn

Sóc Trăng – 12/2011


MỤC LỤC
DANH LỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... 1
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 2
PHẦN I – TỔNG QUAN ................................................................................................... 3
I.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ....................................................... 3
1.

Nghiên cứu trên thế giới và trong khu vực ....................................................... 3

2.

Nghiên cứu tại Việt Nam và miền Tây Nam bộ ............................................... 3

3.



2.

Các loài quý hiếm và xâm hại ......................................................................... 16

PHẦN III - KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .......................................................................... 18
I.

KẾT LUẬN......................................................................................................... 18

II.

KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 18

PHẦN IV - MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÔN TRÙNG TẠI SÓC TRĂNG ........................... 19
I.

LEPIDOPTERA.................................................................................................. 19

II.

ODONATA – SUBOR. ANISOPTERA ............................................................ 22

III. ODONATA - SUBOR. ZYGOPTERA .............................................................. 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 24
I.

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT .................................................................................... 24

II.


Sinh cảnh dừa nƣớc 1, 2 và 3

ĐD1,2,3

Rừng đặc dụng 1, 2 và 3

Ln1,2

Sinh cảnh Lung 1, 2

CS5,6

Cống đập số 5 và 6 tại Cù Lao Dung

IUCN

International Union for the Conservation of Nature (Tổ chức bảo
tồn thiên nhiên)

LN

Least concern

sp.

Loài chƣa xác định

SĐVN


1. Nghiên cứu trên thế giới và trong khu vực
1.1.

Nghiên cứu côn trùng bƣớm (Lepidoptera)

Trong khu vực, bƣớm đƣợc nghiên cứu khá kỹ, nhiều kết quả nghiên cứu về thành
phần loài đƣợc xuất bản nhƣ của Chou (1994) về bƣớm Trung Quốc; Corbet và
Pendlebury về Bƣớm Malaysia, D’Abrera (1982 – 1986) về bƣớm ở khu vực Đông
Phƣơng – Úc; Osada và cs. về Bƣớm Laos và Bro Amnuay Pinratana về Bƣớm
Thailand.
1.2.

Nghiên cứu chuồn chuồn (Odonata)

Các nghiên cứu về Chuồn chuồn trên thế giới đƣợc bắt đầu từ khoảng cuối thế kỷ
XIX. Đến đầu thế kỷ 20 cho đến thời điểm hiện tại, đã xuất hiện nhiều nhà nghiên cứu
phân loại học Chuồn chuồn. Rất nhiều công trình nghiên cứu của họ đƣợc xuất bản
thành sách, đăng trên các tạp chí chuyên ngành.
2. Nghiên cứu tại Việt Nam và miền Tây Nam bộ
2.1.

Nghiên cứu bƣớm (Lepidoptera)

Bƣớm Việt Nam đã đƣợc nghiên cứu từ những năm đầu của thế kỷ XX. Trong đó,
công trình nghiên cứu đầu tiên là cuốn “Côn trùng Đông Dương” (Dobois er Vitalis,
1919) với danh lục 611 loài (trong 7 họ) của nhóm tác giả Vitalis De Salvaza, đây là
danh lục bƣớm đầu tiên của các Quốc gia vùng Đông Dƣơng (Việt Nam, Lào,
Campuchia). Đến năm 1957 Metaye đã xác định danh lục 454 loài bƣớm ở Việt Nam.
Từ những năm 1990 của thế kỷ XX cho đến nay, đã có khá nhiều công trình
nghiên cứu về bƣớm đƣợc tiến hành. Khảo sát về bƣớm đƣợc thực hiện ở các VQG,

ghi nhận ở miền Bắc, Việt Nam.
Nhƣ vậy, có thể cho thấy những nghiên cứu về Chuồn chuồn của Việt Nam và đặc
biệt khu vực miền Nam, Việt Nam còn rất ít.
3. Nhận xét chung
Nhìn chung việc nghiên cứu bƣớm trên thế giới đã đƣợc tiến hành trên nhiều lĩnh
vực từ điều tra thành phần loài, tập tính sinh học, đặc điểm sinh thái cho đến khả năng
sử dụng các nhóm bƣớm trong thực tế hay làm các loài chỉ thị sinh học…
Các nhóm chuồn chuồn đƣợc xem nhƣ những sinh vật chỉ thị cho môi trƣờng
nƣớc. Tuy nhiên, tại Việt Nam mới chỉ có rải rác một số các công trình nghiên cứu tập
chung vào ấu trùng của các nhóm côn trùng nƣớc (trong đó có chuồn chuồn) để làm sinh
vật chỉ thị. Việc định danh, phân loại các loài chuồn chuồn trƣởng thành cho đến nay
còn rất ít.
Khu vực miền Tây Nam bộ có một tiềm năng về đa dạng sinh học cao. Tuy nhiên
cho đến nay vẫn chƣa đƣợc quan tâm đúng mức về nghiên cứu các nhóm côn trùng
bƣớm và chuồn chuồn đƣợc công bố. Vì vậy, việc nghiên cứu đa dạng thành phần loài
các nhóm côn trùng này tại khu vực tỉnh Sóc Trăng là điều cần thiết để đánh giá tiềm
năng về đa dạng sinh học côn trùng tại nơi đây.

II.

MỤC TIÊU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu thành phần loài, tính đa dạng các nhóm loài côn trùng thuộc 2 bộ: Bƣớm
(Lepidoptera, Rhopalocera) và chuồn chuồn (Odonata, Zygoptera & Anisoptera) tại


5
2 sinh cảnh khác nhau (Hệ sinh thái rừng Tràm Mỹ Phƣớc và Rừng ngập mặn Cù

+

RT2: ranh giới giữa Mỹ Phƣớc I và II

+

RT3: phân trƣờng Mỹ Phƣớc III

- Dừa nƣớc (DN): gồm 3 tuyến sinh cảnh dừa nƣớc nhỏ nằm rải rác trên bản đồ
- Lung (Ln): gồm 2 tuyến sinh cảnh chính 1 nằm phía Tây Bắc phân trƣờng Mỹ Phƣớc
và 1 nằm gần khu căn cứ Tỉnh Ủy Sóc Trăng

- Sinh cảnh rừng ngập mặn ven biển: Đƣợc nghiên cứu dọc ven biển trên Cù Lao
Tràm, tại khu vực này đƣợc chia thành 2 tuyến nhỏ. Đi dọc theo kênh bằng thuyền
và đi bộ trên các đƣờng đê ven sông.
+

Cống số 06

+

Cống số 05
2.3.

Thời gian nghiên cứu

- 25 - 27/07/2010: Khảo sát Rừng Tràm Mỹ Phƣớc
- Ngày 24, 28 và 29/07/2011: Khảo sát tại rừng ngập mặn ven biển Cù Lao Dung



DN

CLD

ĐD

Ln

+

+

CS6 CS5

Ghi
chú

LEPIDOPTERA
Papilionidae
1

Graphium agamemnon (Linnaeus,
1758) Bƣớm xanh đuôi chim

+

2

Pachliopta aristolochiae (Fabricius,
1775) Bƣớm phƣợng hồng

5

Bƣớm cam đuôi dài

M

+

Nymphalidae
Athyma perius (Linnaeus, 1758)
1

Bƣớm bụng khoang trắng

+

+

M

+

Cupha erymanthis (Drury, 1773)
2

Bƣớm giáp mộc

M

+


+

+


8
Bƣớm hoa Păng xê xám
Junonia iphita (Cramer, 1779)
6

Bƣớm hoa Păng xê Sô cô la

M

+

Junonia lemonias (Linnaeus, 1758)
7

+

Bƣớm hoa Păng xê nâu

+

M

Neptis hylas (Linnaeus, 1758)
8

+

+

+

+

M

+

QS

+

M

Delias hyparette (Linnaeus, 1758)
2

Bƣớm phấn cánh viền đỏ

+

+

Eurema hecabe (Linnaeus, 1758)
3
4


Danaus melanippus (Cramer, 1777)
3
4

Bƣớm hổ trắng

+

+

+

Euploea crameri (Lucas, 1853)

+

QS

+

M

+

M

Euploea core (Lucas, 1853)
5



+

+

+

+

QS
QS


9
Bƣớm hổ đốm trắng
9

Parantica
1860)

agleoides

(C.R.Felder,

+

M

+


M

+

M

Mycalesis perseoides (Moore, 1892)
4

Bƣớm cỏ nâu

5

Mycalesis perseus (Fabricius, 1775)

+

M

6

Orsotriaena medus (Fabricius, 1775)

+

M

+

QS

Bƣớm xanh dạng lá
Arhopala
1859)

anthelus

(Westwood,

HM

+

Miletus chinensis (Felder, 1862)
3
4

Miletus croton (Doherty, 1889)

M

+

Bƣớm nâu nhỏ thƣờng

M

+

Miletus mallus (Fruhstorfer, 1913)
5

10
Bƣớm xanh nhỏ chấm vòng
Hesperidae
1

Ampittia maroides (De Niceville,
1896)

+

HM

+

M

Udaspes folus (Cramer, 1775)
2

Bƣớm hoa cỏ

3

Suastus gremius (Fabricius, 1798)

+

M

4


Ceriagrion cerinorubellum (Brauer,
1865) Chuồn chuồn thiếu nữ hai màu

+

HM
+

+

+

+

+

+

+

M

+

SUBOR. ANISOPTERA (CHUỒN CHUỒN NGÔ)
Họ Libellulidae (Họ chuồn chuồn mƣơng)

3


1793)

7

Neurothemis sp1.

+

+

+

+

+

+

+

+

+

QS,
HM
HM

+



Chuồn chuồn hổ
Orthetrum sp1.

HM

+
+

HM


11
11

Orthetrum sp2.

12

Potamarcha congener (Rambur,
1842) Chuồn chuồn ngô Ấn Độ

13

Rhyothemis phyllis (Sullzer, 1776)

HM

+
+

- Qua số liệu danh lục phân bố thành phần loài côn trùng theo các điểm nghiên cứu, ta
có đƣợc bảng phân bố thành phần loài theo sinh cảnh.
Bảng 2: Phân bố thành phần loài theo sinh cảnh
Họ

RT

ĐD

DN

Ln

CS6

CS5

Papilionidae

4

16

22

14

13

19


3

1

2

1

1

3

Satyridae

7

1

1

0

0

0

Amathusiidae

0


0

0

0

0

Zygoptera

2

1

1

1

1

0

Anisoptera

8

7

8

12

II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐDSH CÔN TRÙNG
1. Hiện trạng đa dạng sinh học và cấu trúc thành phần loài

- Nghiên cứu đƣợc tiến hành khảo sát đếm tần số xuất hiện loài và số lƣợng cá thể
theo các sinh cảnh (đã đƣợc phân chia), kết quả chi tiết đƣợc tóm tắt theo bảng thống
kê sau:
Bảng 3: Cấu trúc thành phần loài theo sinh cảnh
TT

Mỹ Phƣớc

Tên loài
Sinh cảnh

RT1

RT2

RT3

DN1

DN2

DN3

CLD



Pachliopta
aristolochiae

1

3

Papilio
demoleus

1

4

Papilio
memnon

5

5

Papilio polytes

18

5

7


3

Hypolimnas
bolina

4

1

4

Junonia
almana

5

Junonia atlites

6

Junonia iphita

7

Junonia
lemonias

1

8

1

1

1

2

1

1

1
1


13
Họ Pieridae
1

Catopsilia
pomona

3

1

8

2


2
2
3

1

Họ Danaidae
1

Danaus
chrysippus

2

Danaus
genutia

3

Danaus
melanippus

4

Euploea
crameri

5


1

2

1

1

1

1

30

67
1

1

1

2

3
1

2
1

1


5

Mycalesis
perseus

6

Orsotriaena
medus

7

Ypthima

1

1

3

7

1

2

2

1


Amblypodia
anita

2

Arhopala
anthelus

1

3

Miletus
chinensis

1

4

Miletus croton

1

5

Miletus mallus

1


maroides

2

Udaspes folus

3

Suastus
gremius

2

4

Potanthus
pseudomaesa

4

5

Potanthus sp.

6

2
2

2

2

Ceriagrion
cerinorubellum

1

1
3

2

2

1

1

2

SUBOR. ANISOPTERA
3

Brachythemis
contaminata

4

Cratilla
linaeta

sp1.

3

8

Orthetrum
glaucum

3

9

Orthetrum
sabina

1

10

Orthetrum sp1.

11

Orthetrum sp2.

12

Potamarcha
congener


2

1

1
3

2

2

2

2

1
1

1
2

1

1

1

2



RT1 RT2 RT3

DN1

DN2

DN3

ĐD1

ĐD2

ĐD3

Ln1

3.06

1.75

2.34

1.59

2.3

1.98

1.88

non) sống trên cây dừa. Ký chủ của loài này bao gồm bao gồm các cây dừa, cọ dầu,
cau, chuối.

- Loài bƣớm Amathusia phidippus chỉ đƣợc ghi nhận tại khu rừng ngập mặn Cù Lao
Dung, gần rừng dừa nƣớc. Đây là một trong những tác nhân gây hại chính cho các
nhóm dừa tại nơi đây.
2.2.

Loài quý hiếm

- Qua kết quả về phân bố thành phần loài tại Sóc Trăng đã ghi nhận đƣợc 07 loài
chuồn chuồn xếp trong danh lục sách đỏ IUCN thế giới với mức độ LC (Least
Concern) là các loài đƣợc coi là phụ thuộc bảo tồn hoặc sắp bị đe dọa (Chi tiết theo
bảng 5). Vì vậy, cần phải có những quy hoạch bảo tồn sinh cảnh một cách bền vững
hệ sinh thái nơi đây để giữ những nguồn gen côn trùng quý hiếm nói riêng cũng nhƣ
các nhóm loài khác nói chung.
Bảng 5: Danh lục các loài trong sách đỏ Thế giới IUCN
BỘ/HỌ/LOÀI

TÊN THÔNG THƢỜNG

MỨC NGUY
CẤP

BỘ ODONATA

Chuồn chuồn

Họ Coenagrionidae



Orthetrum glaucum (Brauer, 1865)

Chuồn chuồn xanh đầm lầy

LC

Orthetrum sabina (Drury, 1770)

Chuồn chuồn hổ

LC

Potamarcha congener (Rambur, 1842)

Chuồn chuồn ngô Ấn Độ

LC


18

PHẦN III - KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
- Qua thời gian nghiên cứu tại 02 khu vực Rừng ngập mặn Cù Lao Dung và Rừng
Tràm Mỹ Phƣớc, kết quả điều tra ban đầu đã ghi nhận 63 loài côn trùng trong 2 bộ
Lepidoptera và Odonata.

- Kết quả đã ghi nhận đƣợc 07 loài chuồn chuồn đƣợc xếp trong danh lục sách đỏ
IUCN thế giới với mức độ LC (Least Concern). Vì vậy, việc bảo tồn các nhóm loài

Danaus melanippus (Cramer, 1777)

Ideopsis similis (Moore, 1879)

Amathusia phidippus(Linnaeus, 1763)

Arhopala anthelus(Westwood, 1859)


20

Athyma perius (Linnaeus, 1758)

Hypolimnas bolina (Linnaeus, 1758)

Junonia lemonias (Linnaeus, 1758)

Junonia almana (Linnaeus, 1758)

Junonia iphita (Cramer, 1779)

Neptis hylas (Linnaeus, 1758)


21

Graphium agamemnon (Linnaeus, 1758)

Papilio polytes (Linnaeus, 1758)


Orthetrum sp.

Neurothemis fluctuans (Fabricius) 1793) LC

Orthetrum sp1.

III.

ODONATA - SUBOR. ZYGOPTERA

Agrionemis sp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status