40 câu kèm lời giải PP giải bài tập về phản ứng tách hidrocacbon - Pdf 33

PP giải bài tập về phản ứng tách Hidrocacbon
Câu 1. Lấy V lít metan (đktc) đem nhiệt phân ở 1500oC thu được hỗn hợp khí X. Nếu đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp X thì cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đktc). Biết tỉ khối của X so với H2 là
4,8; hiệu suất của phản ứng nhiệt phân metan là
A. 50,00%.
B. 62,25%.
C. 66,67%.
D. 75,00%.
Câu 2. Thực hiện phản ứng crackinh hoàn toàn m gam isobutan, thu được hỗn hợp X gồm
hai hiđrocacbon. Cho hỗn hợp X qua dung dịch nước brom có hòa tan 11,2 gam brom. Brom
bị mất màu hoàn toàn. Có 2,912 lít khí đktc thoát ra khỏi bình brom, khí này có tỉ khối so
với CO2 bằng 0,5. Giá trị của m là:
A. 5,22 gam
B. 6,96 gam
C. 5,80 gam
D. 4,64 gam.
Câu 3. Thực hiện phản ứng đề hiđo hóa hỗn hợp M gồm etan và propan thu được hỗn hợp
N gồm bốn hiđrocacbon và hiđro. Gọi d là tỉ khối của M so với N. Nhận xét nào sau đây
đúng ?
A. 0 < d < 1.
B. d > 1.
C. d = 1
D. 1 < d < 2.
Câu 4. Khi crackinh một ankan khí ở điều kiện thường thu được một hỗn hợp gồm ankan
và anken trong đó có hai chất X và Y, mà tỉ khối của Y so với X là 1,5. Công thức của X và
Y là ?
A. C2H6 và C3H8
B. C2H4 và C3H6
C. C4H8 và C6H12
D. C3H8 và C5H6.
Câu 5. Thực hiện phản ứng crackinh 11,2 lít hơi isopentan (đktc), thu được hỗn hợp X chỉ

A. C2H6; 80%.
B. C3H8; 80%.
C. C3H8; 60%.
D. C2H6; 60%.
Câu 9. Nung nóng m gam propan thu được hỗn hợp X chứa H2, C3H6, CH4, C2H4 và C3H8
dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi cho sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong dư
thu được 30 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 13,2
B. 6,5
C. 9,6
D. 4,4
Câu 10. Cracking 4,48 lít butan (ở đktc) thu được hỗn hợp X gồm 5 hiđrocacbon. Dẫn toàn
bộ sản phẩm X đi qua bình dung dịch Brom dư thì thấy khối lượng bình dung dịch Brom
tăng 8,4 gam và khí bay ra khỏi dung dịch Brom là hỗn hợp Y. Thể tích oxi (ở đktc) cần để
đốt cháy hoàn toàn Y là:
A. 5,6 lít.
B. 8,96 lít.
C. 4,48 lít.
D. 6,76 lít.
Câu 11. Crăckinh V lit butan thu được hỗn hợp X gồm 5 hiđrocacbon. Trộn hỗn hợp X với
H2 với tỉ lệ thể tích 3 : 1 thu được hỗn hợp khí Y, dẫn Y qua xúc tác Ni/to sau khi phản ứng

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z gồm 4 hiđrocacbon có thể tích giảm 25% so với Y.
Z không có khả năng làm nhạt màu dung dịch brom. Hiệu suất phản ứng crăckinh butan là:

D. 77,64%
Câu 16. Cracking m gam butan thu được hỗn hợp X gồm các chất hữu cơ. Biết tỉ khối hơi
của X so với hiđro bằng 17,40. Hiệu suất của phản ứng crackinh là
A. 80,00%.
B. 66,67%.
C. 33,33%.
D. 75,00%.
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


Câu 17. Khi nung butan với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp X gồm CH4, C3H6, C2H4,
C2H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc)
và 9,0 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp X làm mất màu vừa hết 12 gam Br2 trong dung dịch
nước brom. Hiệu suất phản ứng nung butan là:
A. 75%.
B. 65%.
C. 50%.
D. 45%.
Câu 18. Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1010 lít hỗn hợp khí X khác nhau. Các khí đều đo
ở (đktc). Thể tích C4H10 chưa bị cracking là
A. 110 lít
B. 450 lít
C. 225 lít
D. 220 lít
Câu 19. Khi tiến hành crackinh 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4,
C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y
gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là

D. 20%.
Câu 23. Cracking m gam n-butan thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và
một phần butan chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn X thu được khối lượng H2O và CO2
hơn kém nhau 8,6 gam. Giá trị của m là
A. 5,8.
B. 11,6.
C. 2,6.
D. 23,2.
Câu 24. Khi cracking butan thu được hỗn hợp X gồm 6 hiđrocacbon và H2 có thể tích là 30
lít. Dẫn hỗn hợp X vào dd nước Br2 dư thấy có 20 lít khí thoát ra, các thể tích đo ở điều kiện
tiêu chuẩn. Hiệu suất phản ứng cracking là
A. 65%
B. 50%
C. 60%
D. 66,67%
Câu 25. Sau khi kết thúc phản ứng cracking butan thu 22,4 lit hỗn hợp khí X (giả sử chỉ
gồm các hiđrocacbon). Cho X lội từ từ qua dung dịch brom dư thì chỉ còn 13,44 lit hỗn hợp
khí Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,6 lit hỗn hợp khí Y thu được 1,3 lit CO2. Các thể tích khí đều đo
ở đktc. Thể tích khí O2 cần để đốt cháy hoàn toàn Y là
A. 50,4 lit
B. 45,6 lít
C. 71,68 lít
D. 67,2 lít
Câu 26. Cracking 8,8 gam propan trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp Y gồm CH4,
C2H4, C3H6, H2 và C3H8 (biết có 90% C3H8 đã phản ứng). Nếu cho hỗn hợp Y qua nước brom
dư thì còn lại hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 bằng 7,3. Khối lượng của hiđrocacbon có khối
lượng phân tử nhỏ nhất trong Z là
A. 1,92 gam
B. 0,88 gam
C. 0,96 gam

bị crackinh là
A. 528 lít
B. 144 lít
C. 225 lít
D. 336 lít
Câu 31. Tiến hành cracking 500 lít C4H10 thu được 920 lít hỗn hợp X gồm nhiều
hiđrocacbon khác nhau (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). % thể tích
C4H10 đã bị cracking là
A. 80,0%
B. 84,0%
C. 88,0%
D. 90,0%
Câu 32. Cracking 14,4 gam pentan thu được hỗn hợp X. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X,
sản phẩm được dẫn vào dung dịch Ba((OH)2 dư. Hỏi sau phản ứng khối lượng dung dịch thu
được tăng hay giảm bao nhiêu gam ?
A. tăng 65,6 gam
B. giảm 65,6 gam
C. tăng 131,4 gam
D. giảm 131,4 gam

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


Câu 33. Nung một lượng butan trong bình kín (xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp khí X
gồm ankan và anken). Tỉ khối của X so với khí hiđro là 17,4. Phần trăm thể tích của butan
trong X là
A. 20,00%

C. 66,67%
D. 46,67%
Câu 38. Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan, thu được hỗn hợp X gồm các
hiđrocacbon. Dẫn X qua bình nước brom có hoà tan 6,4 gam brom. Nước brom mất màu hết

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


có 4,704 lit hỗn hợp khí Y (đktc) gồm các hiđrocacbon thoát ra. Tỉ khói hơi của Y so với H2
bằng 117/7. Giá trị của m là
A. 6,96
B. 8,7
C. 5,8
D. 10,44
Câu 39. Thực hiện phản ứng crackinh butan thu được một hỗn hợp X gồm các ankan và các
anken. Cho toàn bộ hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thấy có khí thoát ra bằng 60% thể tích
X và khối lượng dung dịch Br2 tăng 5,6 gam và có 25,6 gam brom đã tham gia phản ứng.
Đốt cháy hoàn toàn khí bay ra thu được a mol CO2 và b mol H2O. Vậy a và b có giá trị là:
A. a = 0,9 mol và b = 1,5 mol
B. a = 0,56 mol và b = 0,8 mol
C. a = 1,2 mol và b = 1,6 mol
D. a = 1,2 mol và b = 2,0 mol
Câu 40. Khi nung butan với xúc tác thích hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp T
gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H6. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96
lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 19,2 gam
Br2 trong dung dịch nước brom. Phần trăm về số mol của C4H6 trong T là:
A. 9,091%.

→ Sau phản ứng: nN = nC2H6dư + nC3H8dư + nC2H4 + nC3H6 + nH2 = 1 + a + b (mol).
d=
Theo BTKL: mM = mN →

M M nN 1 + a + b
=
=
M N nM
1
→1 nCO2
⇒ X là ankan: nX = nH 2O − nCO2 = 0, 6 − 0,5 = 0,1mol

0,5
2.0, 6
=5
= 12 ⇒
⇒ Số C trong X = 0,1

Theo BTKL: mY = mX = 0,88 gam → nY = 0,88 : 27,5 = 0,032 mol
H=
→ nankan phản ứng = 0,032 - 0,02 = 0,012 mol →

0, 012
= 60%
0, 02

Câu 9: Đáp án D
Nung nóng m gam C3H8 → hhX chứa H2, C3H6, CH4, C2H4 và C3H8 dư.
X + O2 → 0,3 mol ↓CaCO3.
• Đốt cháy hh X cũng chính là đốt cháy m gam propan ban đầu
→ nC3H8ban đầu = 0,3 : 3 = 0,1 mol → m = 0,1 x 44 = 4,4 gam
Câu 10: Đáp án B
Crackinh 0,2 mol C4H10 → hhX gồm 5 hiđrocacbon.

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


hhX qua bình Brom dư → mbình tăng = 8,4 gam
• Khí bay ra khỏi dung dịch Brom là hiđrocacbon no CT

Cn H 2 n + 2

→ nY = 0,2 mol, mhhY = 0,2 x 58 - 8,4 = 3,2 gam.

→ M = 16 → n = 1 →

CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3

CH 4 + CH 2 = CH − CH 2 − CH 2 − CH 3
CH − CH + CH = CH − CH − CH
3
2
2
3
 3
500o C , xt

→ CH 3 − CH 2 − CH 3 + CH 2 = CH − CH 3
CH − CH − CH − CH + CH = CH
2
2
3
2
2
 3
CH 3 − CH 2 − CH 2 − CH 2 − CH 3du

Câu 13: Đáp án C
Nhận thấy nCH4 = nC2H4 = x mol, nC3H6= nH2 = y mol, C3H8 dư : z mol
Ta có nBr2 pư = nC2H4 + nC3H6 = x + y = 0,375 mol
→ z = 0,875 -2.(x + y ) = 0,125 mol
→ Bảo toàn nguyên tố C → nC3H8 = 0,125 + 0,375 = 0,5 mol → V = 11,2 lít.
Câu 14: Đáp án C

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

→ nbutan ban đầu = 0,5 - 0,4 = 0,1 mol.
hhX làm mất màu 0,075 mol Br2 → nanken trong X = 0,075 mol → nbutan phản ứng = 0,075 mol.



H=

0, 075
= 75%
0,1

Câu 18: Đáp án A
Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1010 lít hh khí X.
VC4H10phản ứng = 1010 - 560 = 450 lít → VC4H10chưa phản ứng = 560 - 450 = 110 lít
Câu 19: Đáp án D

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


Crackinh 1 mol C4H10 thu được hhA gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, H2 và C4H10 dư.
hhA + O2 → x gam CO2 + y gam H2O.
• Đốt cháy hhA cũng chính là đốt cháy 1 mol C4H10 ban đầu.
→ nCO2 = 1 x 4 = 4 mol; nH2O = 1 x 5 = 5 mol
→ x = 4 x 44 = 176 gam; y = 5 x 18 = 90 gam
Câu 20: Đáp án A
Nhận thấy cracking ankan X luôn cho số mol ankan= số mol anken
CnH2n+2 → CaH2a +2 + CbH2b ( Với a + b= n)

Crackinh C4H10 → hhX gồm 6 hiđrocacbon và H2 có V = 30 lít.
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


Dẫn hhX vào dd nước Br2 dư có 20 lít khí thoát ra.
20 lít khí thoát ra gồm CH4, C2H6, C3H8, C4H10 dư và H2 cũng chính là thể tích C4H10 ban đầu
→ VC4H10ban đầu = 20 lít.

VC4H10phản ứng = 30 - 10 = 10 lít →

H=

10
= 50%
20

Câu 25: Đáp án A
Crackinh butan → 1 mol hhX.
X đi qua brom dư thì còn 13,44 lít hhY. Đốt cháy 0,6 lít hhY → 1,3 lít CO2.
• Đốt cháy 0,6 lít hhY gồm các ankan thu được 1,3 lít CO2

→ Đốt cháy 13,44 lít hhY thì thu được:

VCO2 =

13, 44.1,3
= 29,12

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


→ nankan + nH2 = 0,6444 - 0,42 = 0,2244 mol.
→ nC4H10 dư = 0,2244 - 0,18 = 0,0444 mol.
0, 0444
≈ 10, 98%
0,
4044
Ta có nX = 0,18 + 0,2244 = 0,4044 mol → %nC4H10dư =
Câu 28: Đáp án B
ns Ps
= =
n
Pt 1,5 → n sau = 1,5 n trước
t
Ta có
Hỗn sau phản ứng chứa 6 mol H2 , C2H2 : 2 mol, CH4 dư : x mol
8+ x
→ ∑ nsau = 8 +x mol → nCH4 = 1,5
8+ x
Bảo toàn nguyên tố C → 1,5 = 2. 2 + x → x=4 mol
8+ x 8+4
nCH4 = 1, 5 = 1, 5 = 8 mol → m= 128 gam
Câu 29: Đáp án A
Giả sử thực hiện phản ứng đehiđro hóa 1 mol một ankan CnH2n → nCnH2n pư = nanken = nH2= 0,8
mol

Gọi số mol butan ban đầu là 3 mol → nX = 17, 4.2 = 5 mol
→ nC4H10 pư = 5-3 = 2 mol → nC4H10 dư = 3-2 = 1 mol

1
%V C4H10 = 5 ×100% = 20%.
Câu 34: Đáp án C
CH 4 , C4 H 8
C H , C H
 2 6 3 6
C5 H10 , H 2
C H , C H
 2 4 3 8
C H
0,08 mol hỗn hợp X  5 12
+ 0,2 mol H2 → 0,25 mol Y
Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn mà nanken < 0,08 nên hỗn hợp Y chứa ankan và H2 dư → nanken =
0,2 + 0,08- 0,25 = 0,03 mol
→ nankan (CH4, C2H6+ C3H8+ C5H12 dư) + H2 = 0,08- 0,03= 0,05 → ∑ nC5H12 ban đầu = 0,05 mol
Đốt cháy hoàn toàn Y tương đương đốt cháy 0,05 mol C5H12 và 0,2 mol H2 → nCO2 = 0,25
mol, nH2O = 0,05.6 + 0,2 = 0,5 mol
→ mdd = 0,25. 44 + 0,5.18-0,25. 100 = -5 gam . Vậy dung dịch giảm 5 gam.
Câu 35: Đáp án A
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


3,584.1, 25
22, 4

của m gam isobutan
Khối lượng hidrocacbon thoát ra khỏi bình là
117 4, 704
m1 =
.2.
= 7, 02
7
22, 4
6, 4
nBr2 =
= 0, 04
160
CH
CH
Cracking isobutan ta chỉ có thể nhận được 1 trong 2 anken là : 2 4 hoặc 3 6 hoặc hh 2
anken trên
Từ suy luận trên ta tìm được khoảng giá trị của m là:

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


0, 04.28 + m1 ≤ m ≤ 0, 04.42 + m1 ⇔ 8,14 ≤ m ≤ 8, 7
Ta chỉ có thể nhận được giá trị m=8,7.
Câu 39: Đáp án B
C4 H10 → C3 H 6 + CH 4 ; C2 H 6 + C2 H 4
Hỗn hợp X gồm 5 chất: do có 60% thể tích X thoát ra tác dụng với Br2 nên sẽ có 40% anken,
40% (C3H6,C2H4) và 20% C4H10

0, 02
%nC4H6 = 0, 02 + 0, 08 + 0, 08 + 2.0, 02 ×100% = 9, 091%.

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status