Tuyển chọn và sử dụng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ lớp 11 giúp học sinh trung học phổ thông nâng cao kiến thức và kỹ - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

THÂN THỊ SONG

TUYỂN CHỌN VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ
HỌC HỮU CƠ LỚP 11 GIÚP HỌC SINH TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG NÂNG CAO KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG
GIẢI TOÁN HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60.14.01.11

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Văn Nhiêu
Hà Nội - 2014


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu đề tài: “Tuyển chọn và sử dụng hệ thống
bài tập hóa học hữu cơ lớp 11 giúp học sinh trung học phổ thông nâng cao
kiến thức và kỹ năng giải toán hóa” tôi đã hoàn thành bản luận văn dưới sự
hướng trực tiếp của PGS.TS Phạm Văn Nhiêu, sự giúp đỡ tận tình của các
thày cô Trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội. Ngoài ra còn
có sự ủng hộ giúp đỡ nhiệt tình của các thày cô trong tổ hóa, các em học sinh
Trường THPT Thái Thuận, THPT Ngô Sĩ Liên thành phố Bắc Giang.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới phòng quản lý khoa học, Ban
Giám hiệu Trường Đại học giáo dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến
PGS. TS Phạm Văn Nhiêu về sự hướng dẫn nhiệt tình đầy tâm huyết trong

Công thức đơn giản nhất

CTTN

Công thức thực ngiệm

DD

Dung dịch

ĐKTC

Điều kiện tiêu chuẩn

ĐLBTKL

Định luật bảo toàn khối lượng

ĐLBTNT

Định luật bảo toàn nguyên tố

GV

Giáo viên

HS

Học sinh



MỤC LỤC
Lời cảm ơn ...................................................................................................................i
Danh mục các chữ viết tắt và kí hiệu .........................................................................ii
Mục lục ..................................................................................................................... iii
Danh mục các bảng ...................................................................................................vi
Danh mục các hình .................................................................................................. vii
MỞ ĐẦU....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA SỬ DỤNG BÀI TẬP
HỮU CƠ TRONG VIỆC DẠY HỌC HOÁ HỌC ..............................................5
1.1. Cơ sở lí luận về nhận thức................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm nhận thức............................................................................. 5
1.1.2. Rèn luyện năng lực nhận thức của HS trong quá trình dạy và học hóa
học ................................................................................................................. 6
1.2. Tư duy và sự phát triển tư duy trong dạy học hóa học .................................. 6
1.2.1. khái niệm tư duy ................................................................................... 6
1.2.2. Những phẩm chất của tư duy ................................................................ 7
1.2.3. Các thao tác tư duy. Các thao tác tư duy bao gồm ................................ 7
1.2.4. Đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS ........................................... 8
1.3. Bài tập hóa học và phát triển năng lực nhận thức, tư duy của HS ............. 11
1.3.1. Khái niệm bài tập hóa học: ................................................................. 11
1.3.2. Vai trò, ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học..................................... 11
1.3.3. Phân loại bài tập ................................................................................. 12
1.3.4. Xu hướng phát triển của bài tập .......................................................... 13
1.4. Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc phát triển năng lực nhận thức và tư
duy của HS................................................................................................................... 14
1.5. Thực trạng của việc sử dụng bài tập hóa học ở trường trung học phổ thông. ........14
1.5.1. Về phía HS ......................................................................................... 15
iii



Hiđrocacbon

thơm………………………………………….73


.......................................................................................................................

2.6.5. Chương “ Dẫn xuất halogen – ancol – phenol” ................................... 78
iv


2.6.6. Chương “Anđehit – xeton – Axit các boxylic”.................................... 90
Tiểu kết chương 2 ..................................................................................................100
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .........................................................101
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ..................................................................... 101
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm .................................................................... 101
3.3. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm ................................................ 101
3.3.1. Đối tượng thực nghiệm sư ................................................................ 101
3.3.2. Địa bàn thực nghiệm......................................................................... 101
3.4. Kết quả TN và xử lý kết quả TN.................................................................... 102
3.5. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ....................................................... 108
Tiểu kết chương 3 ...................................................................................................110
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.....................................................................111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................113
PHỤ LỤC ..............................................................................................................116

v



Hình 3.7. Đường luỹ tích biểu diễn kết quả bài kiểm tra số 1 Trường Ngô Sĩ Liên. 109
Hình 3.8. Đường luỹ tích biểu diễn kết quả bài kiểm tra số 2 Trường Ngô Sĩ Liên. 109

vii


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Để hòa nhập với sự phát triển chung của thế giới, nghành giáo dục đào
tạo đang ngày một đổi mới trong các lĩnh vực: Xác định lại mục tiêu, thiết kế
lại tạo ra những con người toàn diện, phục vụ cho sự phát triển khoa học kỹ
thuật và công nghệ. Một trong những trọng tâm của chương trình đổi mới
giáo dục là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của người học.
Trong những năm gần đây việc đổi mới phương pháp để nâng cao hiệu
quả dạy học nói chung và dạy học hóa học nói riêng đã được quan tâm đầu tư
đáng kể. Hóa học là một môn khoa học vừa lý thuyết, vừa thực nghiệm. Một
trong những định hướng của đổi mới dạy học hóa học là khai thác đặc thù của
môn hóa học, tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng phong phú cho tiết học
để các em tiếp thu kiến thức một cách chủ động, tích cực. Rèn cho HS năng
lực nhận thức, óc tư duy sáng tạo, hình thành cho các em thói quen học tập và
làm việc khoa học. Trong quá trình giảng dạy, người GV phải có chức năng
phát hiện, bồi dưỡng, nâng cao trí thức cho HS và tạo hứng thú để các em học
tốt bộ môn. Nhiệm vụ này được thực hiện bằng nhiều phương pháp, với nhiều
hình thức khác nhau. Sử dụng hệ thống bài tập hóa học được đánh giá là
phương pháp dạy học hiệu nghiệm trong phát hiện, bồi dưỡng, nâng cao năng
lực nhận thức và tư duy hóa học cho HS, nhất là HS khá giỏi.
Trong dạy học hóa học, vai trò của bài tập hóa học đặc biệt quan trọng,
giúp HS khắc sâu kiến thức đã học mang lại hiệu quả sâu sắc trong việc thực
hiện mục tiêu đào tạo. Trong bài tập hóa học, phần lớn bài tập ở dạng bài toán

-Tiến hành thực nghiệm sư phạm với các bài đã tuyển chọn để kiểm nghiệm
giả thuyết khoa học.
4. Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT, bài tập hữu cơ 11 THPT.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống bài tập hữu cơ lớp 11 THPT và một số phương pháp giải các
bài tập đó.
5. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu, xây dựng hệ thống bài tập hữu cơ lớp 11 trong chương
trình THPT một số phương pháp giải các bài tập đó.

2


6. Giả thuyết khoa học
Trong quá trình giảng dạy phần hữu cơ nhất là trong các giờ luyện tập,
nếu GV biết tuyển chọn hệ thống bài tập có chất lượng và sử dụng các
phương pháp giải một cách hợp lí các dạng bài tập hóa học hữu cơ sẽ góp
phần nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giúp các em có phương pháp
giải nhanh các bài toán hóa hữu cơ trong các kỳ thi đặc biệt là kỳ thi tuyển
sinh vào các trường đại học, cao đẳng.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu lý luận
-Nghiên cứu cập nhật lý luận về tổ chức quá trình dạy học nhằm phát huy
cao độ tính tự lực chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình lĩnh hội kiến
thức mới.
-Nghiên cứu, xác định vị trí, vai trò, ý nghĩa của bài tập hóa học (đặc biệt là
bài tập liên quan đến các hợp chất hữu cơ).
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Chương 2: Hệ thống bài tập hoá học hữu cơ lớp 11 và một số phương pháp
giải nhanh các bài toán hoá hữu cơ.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

4


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA SỬ DỤNG BÀI TẬP HỮU CƠ
TRONG VIỆC DẠY HỌC HOÁ HỌC
1.1. Cơ sở lí luận về nhận thức
1.1.1. Khái niệm nhận thức
Nhận thức, tình cảm và hành động là ba mặt cơ bản của đời sống tâm lí
con người. Nó quan hệ chặt chẽ với các mặt kia và cũng quan hệ mật thiết với
các hiện tượng tâm lí khác của con người.
Nhận thức là một quá trình đặc trưng nổi bật nhất của hoạt động nhận
thức, phản ánh hiện thực khách quan. Hoạt động này bao gồm nhiều quá trình
khác nhau và mang lại những sản phẩm khác nhau về hiện tượng khách quan.
Căn cứ vào tính chất phản ánh có thể chia thành hai mức lớn.
Nhận thức cảm tính (cảm giác và tri giác)
Nhận thức lí tính (tư duy và tưởng tượng)
Nhận thức có liên quan chặt chẽ với sự học là một quá trình nhận thức.
1.1.1.1. Nhận thức cảm tính (cảm giác và tri giác)
Nhận thức cảm tính là mức độ đầu sơ đẳng trong toàn bộ hoạt động nhận thức
của con người, là một quá trình tâm lí, nó phản ánh thuộc tính tâm lí bên
ngoài của sự vật, hiện tượng thông qua sự tri giác của giác quan.
Cảm giác là hình thức khởi đầu trong sự phát triển của hoạt động nhận
thức, nó phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng.
Tri giác phản ánh hiện tượng một cách trọn vẹn và theo một cấu trúc nhất định.
Cảm giác và tri giác đóng vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức,

các quan điểm cá nhân thì chưa đủ mà cần phải có tư duy. Vì không có tư duy
thì không có sự tiếp thu, không có sự vận dụng tri thức, HS không học tập
được. Do đó phát triển tư duy đồng nghĩa với việc rèn luyện các thao tác tư
duy là điều vô cùng quan trọng, cần thiết. Các thao tác gồm: Phân tích, tổng
hợp, so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa.
1.2. Tư duy và sự phát triển tư duy trong dạy học hóa học
1.2.1. khái niệm tư duy
Tư duy là một quá trình tâm lí thuộc nhận thức lí tính là một mức độ mới
về chất so với cảm giác và tri giác, tư duy phản ánh những thuộc tính ở bên
trong, bản chất những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng mà
trước đó chưa biết, quá trình phản ánh này là quá trình gián tiếp độc lập mang
tính khái quát được nảy sinh trên cơ sở hoạt động thực tiễn, từ nhận thức cảm
6


tính nhưng vượt xa những giới hạn của nhận thức cảm tính. Vậy tư duy là một
quá trình tâm lí phản ánh thuộc tính bản chất những mối liên hệ và quan hệ
bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng. Trong hiện thực khách quan
mà trước đó chưa biết.
1.2.2. Những phẩm chất của tư duy
- Tính định hướng: Qua quá trình tư duy con người ý thức nhanh chóng
chính xác đối tượng cần lĩnh hội, mục đích cần đạt được và con đường tối ưu
đạt được mục đích đó.
- Bề rộng của tư duy thể hiện ở hoạt động tư duy vận dụng kiến thức
nghiên cứu vào đối tượng khác.
- Độ sâu của tư duy thể hiện ở khả năng nắm vững kiến thức ngày càng sâu
hơn về bản chất của sự vật hiện tượng.
- Tính linh hoạt thể hiện ở sự linh hoạt nhạy bén linh hoạt trong vận dụng
kiến thức cả các hoạt động áp dụng vào những tình huống khác nhau một cách
sáng tạo.

chiếu từng bộ phận của đối tượng thứ nhất. Có thể thấy rằng so sánh có quan
hệ chặt chẽ với phân tích và tổng hợp.
+ Trừu tượng hóa và khái quát hóa
- Trừu tượng hóa là quá trình dùng trí óc để gạt bỏ những thuộc tính,
những mối liên hệ, quan hệ thứ yếu không cần thiết về phương diện nào đó và
chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết để tư duy.
- Khái quát hóa là quá trình dùng trí óc để bao quát những đối tượng khác
nhau thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính, những mối liên hệ nhất
định. Những loại thuộc tính này bao gồm hai loại thuộc tính giống nhau và
những thuộc tính bản chất. Qua đó để thấy rằng trừu tượng hóa và khái quát
hóa có mối quan hệ mật thiết với nhau, chi phối và bổ sung cho nhau, giống
như mối liên hệ giữa phân tích và tổng hợp nhưng ở mức độ cao hơn.
1.2.4. Đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS
Việc đánh giá quá trình học của HS thông qua việc đánh giá trình độ
phát triển tư duy của HS bao hàm: Đánh giá trình độ phát triển năng lực nhận
thức, năng lực tư duy và năng lực thực hành.
8


Tiêu chí đánh giá các mức độ phát triển của tư duy hiện nay có nhiều
quan điểm.
1.2.4.1. Đánh giá độ phát triển tư duy của HS theo Bloom
Năm 1956, Benjamin Bloom, một giáo sư của trường đại học Chicago đã
nêu ra sáu mức độ, thao tác tư duy.
Đánh giá
Tổng hợp
Phân tích
Vận dụng
Hiểu
Biết


Là khả năng hợp nhất các thành phần để tạo thành một tổng thể/ Sự
vật lớn. Ở mức độ này HS pải sử dụng những gì đã học để tạo ra
hoặc sáng tạo một cái gì đó hoàn toàn mới.
Tổng hợp liên quan đến khả năng kết hợp các thành phần cùng
nhau để tạo một dạng mới.

Đánh giá

Là khả năng phán xét giá trị hoặc sử dụng hoặc sử dụng thông tin
theo tiêu chí thích hợp (hỗ trợ đánh giá bằng lí do/ lập luận).
Đánh giá khả năng phán xét của đối tượng.

1.2.4.2. Đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS theo quan điểm của cố
Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang.[10]
Việc đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS thông qua quá trình dạy
học cụ thể là chúng ta cần đánh giá:
*Khả năng nắm vững những cở sở khoa học một cách chính xác, tự lực
tích cực, sáng tạo của HS (nắm vững là: Hiểu, nhớ, vận dụng thành thạo).
*Trình độ phát triển năng lực nhận thức và năng lực thực hành trên cở
sở nắm vững cở sở khoa học.
a. Căn cứ vào chất lượng của quá trình lĩnh hội và kết quả của nó, gồm có
bốn trình độ nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo:
- Trình độ tìm hiểu: Nhận biết, xác định, phân biệt và nhận ra kiến thức
cần tìm hiểu.
- Trình độ tái hiện: Tái hiện thông báo về đối tượng theo trí nhớ hay ý nghĩa
(kiến thức tái hiện).
- Trình độ kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn bằng cách
chuyển tải chúng vào những đối tượng và tình huống quen thuộc (kiến
thức kỹ năng). Nếu đạt đến mức tự động hóa gọi là kiến thức kỹ xảo.

1.3.2. Vai trò, ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học
-Là phương tiện để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức một cách tốt nhất.
-Giúp HS khắc sâu hơn các khái niệm, định luật đã học và rèn luyện
ngôn ngữ hóa học cho HS.
-Rèn luyện cho HS kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học qua các bài
giảng thành kiến thức của bản thân.
11


-Đào tạo sâu và mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong
phú, hấp dẫn.
-Tạo điều kiện phát triển tư duy HS.
-Ôn tập, củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học một cách thuận lợi
nhất, rèn luyện kỹ năng tính toán, kỹ năng thực hành.
-Phát triển năng lực nhận thức, trí thông minh, sáng tạo, phát huy tính
tích cực và hình thành phương pháp học tập hiệu quả.
-Rèn luyện cho HS tính kiên trì, kiên nhẫn, trung thực, chính xác và khoa
học, tác phong làm việc có tổ chức linh hoạt, tác phong lao động nghiêm túc,
gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ.
-Thông qua bài tập rèn cho HS tính kiên nhẫn, sự linh hoạt, sáng tạo.
-Với các bài tập thực hành còn giúp hình thành ở HS tính cẩn thận, tiết
kiệm, tác phong làm việc khoa học, chính xác, gọn gàng.
-Nâng cao hứng thú học tập yêu thích môn hóa học và các môn khác.
1.3.3. Phân loại bài tập
Bài tập hóa học được phân thành nhiều loại và trên những cơ sở khác
nhau. Hiện nay được phân thành những loại cơ bản sau đây.
-Dựa vào tính chất của bài tập: Bài tập định tính hay bài tập định lượng.
-Dựa vào kiểu bài hay dạng bài: Bài tập xác định công thức phân tử của
hợp chất, tính thành phần %, nồng độ mol, nhận biết, tách, điều chế.
-Dựa vào nội dung: Bài tập có nội dung thuần túy hóa học, hay bài tập có

+Bài tập hóa học cần chú ý đến mở rộng kiến thức hóa học và các ứng
dụng hóa học trong thực tiễn. Thông qua các dạng bài tập này làm cho HS
thấy được việc học hóa học thực sự có ý nghĩa, những kiến thức hóa học rất
gần gũi, thiết thực với cuộc sống. Ta cần khai thác các nội dung về vai trò của
hóa học với các vấn đề kinh tế, xã hội môi trường và các hiện tượng tự nhiên
để xây dựng các bài tập hóa học, làm cho các bài tập thêm đa dạng, kích thích
được sự đam mê, hứng thú học tập bộ môn.

13


1.4. Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc phát triển năng lực nhận thức
và tư duy của HS.
Trong học tập hóa học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát
triển tư duy cho HS là hoạt động giải bài tập. Vì vậy GV cần phải tạo điều
kiện để thông qua hoạt động này năng lực nhận thức và tư duy được phát
triển, HS sẽ có những phẩm chất tư duy mới thể hiện ở:
-Năng lực phát hiện vấn đề mới.
-Tìm ra hướng mới.
-Tạo ra kết quả học tập mới.
Để có được những kết quả trên, người GV cần ý thức được mục đích
của việc giải bài tập hóa học, không phải chỉ là tìm ra đáp số đúng mà còn là
phương tiện khá hiệu quả để rèn luyện tư duy hóa học cho HS. Bài tập hóa
học cần phong phú và đa dạng, để giải được bài tập hóa học cần phải vận
dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy như so sánh, phân
tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa,…Qua đó HS thường được rèn
luyện ý thức tự giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân.
Thông qua hoạt động giải bài tập sẽ giúp cho tư duy được rèn luyện và
phát triển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao động, nâng cao
khả năng hiểu biết thế giới của HS lên một tầm cao mới, góp phần cho quá

38,75

Bình thường

185

46,25

Không thích

20

5

Số ý kiến

Tỉ lệ %

Mày mò tự tìm lời giải

78

19,5

Xem kỹ bài mẫu mà GV đã hướng dẫn

165

41,25


35

8,75

Từ 30 đến 60 phút

50

12,5

Trên 60 phút

37

9,25

d-Ý thức chuẩn bị cho tiết bài tập của HS.
Phương án

Số ý kiến

Tỉ lệ

Làm trước những bài tập về nhà

158

39,5

Đọc tóm tắt, ghi nhận những chỗ chưa hiểu

250

62,5

Các bài tập không được xếp từ dễ đến khó

195

48,75

Không có đáp số cho bài tập tương tự

198

49,5

Không có bài giải mẫu

g- Các yếu tố nâng cao kỹ năng giải tốt bài tập hóa.
Số ý kiến

Tỉ lệ %

Giải kỹ một bài tập mẫu

265

66,25

HS xem lại bài tập đã giải


10

66,67

Sử dụng bài tập từ internet

2

13,33

Tự soạn để sử dụng

3

20,00

b- Tìm hiểu về cách nhìn nhận và suy nghĩ của GV về vai trò của bài tập trong
dạy học.

GV cho rằng bài tập giữ vai trò quan trọng

Số ý kiến

Tỉ lệ %

15

100,00



1

6,67

e- Tìm hiểu các yếu tố giúp HS nâng cao kiến thức và kỹ năng giải toán hóa.
Số ý kiến
Giúp HS đã hiểu bài tập một cách sâu sắc
10
Giúp HS nhớ bài lâu hơn
9
Giáo viên kích thích sự tìm tòi nâng cao mở rộng
7
kiến thức
GV rèn luyện suy luận logic cho HS
8
GV ra bài tập từ dễ đến khó và hướng dẫn HS cách
12
giải hay ,ngắn gọn

Tỉ lệ %
66,67
60,00
46,67
53,33
80,00

1.5.3. Nhận xét về thực trạng sử dụng bài tập hóa ở trường trung học phổ thông.
Như vậy qua phát phiếu tham khảo tôi nhận thấy rằng.
-Với HS đã có thái độ nhận thức đúng về vai trò của bài tập là quan trọng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status