Hướng dẫn học sinh trung bình, yếu làm các dạng bài tập biểu đồ cơ bản - Pdf 33

MỤC LỤC
****

PHẦN 1. MỞ ĐẦU...........................................................................................................2
1. Lí do chọn đề tài........................................................................................................2
2. Mục đích của đề tài...................................................................................................3
3. Nhiệm vụ của đề tài...................................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài..........................................................................3
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài..................................................................................3
6. Cấu trúc của đề tài.....................................................................................................3
PHẦN 2. NỘI DUNG.......................................................................................................4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN...................................................4
1.1. Cơ sở lí luận...........................................................................................................4
1.2. Cơ sở thực tiễn.......................................................................................................4
CHƯƠNG 2. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU LÀM CÁC
DẠNG BIỂU ĐỒ CƠ BẢN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 HỆ GDTX...............6
2.1. Khái quát về biểu đồ và những yêu cầu chung về rèn luyện kĩ năng biểu đồ
trong dạy học địa lí 12 THPT hệ GDTX......................................................................6
2.2. Rèn luyện kĩ năng cho từng loại biểu đồ trong dạy học địa lí 12 hệ GDTX........8
CHƯƠNG 3.ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN CÔNG TÁC GIẢNG DẠY........18
3.1. Quá trình áp dụng của bản thân...........................................................................18
3.2. Hiệu quả khi áp dụng đề tài.................................................................................19
3.3 Bài học kinh nghiệm:...........................................................................................20
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.........................................................................21
Lời kết.............................................................................................................................22
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................23

1


PHẦN 1. MỞ ĐẦU

Rèn luyện cho HS kĩ năng vẽ biểu đồ trong dạy học địa lí 12 hệ GDTX.

3. Nhiệm vụ của đề tài
Mục đích chính của đề tài là hướng dẫn học sinh trung bình, yếu làm các dạng
biểu đồ cơ bản trong dạy học địa lí 12 ở hệ GDTX có hiệu quả hơn. Đây là cơ sở tốt
để các em học chuẩn bị kiến thức cho kỳ thi TN THPT và ra trường trở thành người
lao động mới.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
a. Phương pháp lí thuyết
b. Phương pháp thống kê toán học
c. Phương pháp thực tiễn

5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ giới hạn trong việc hướng dẫn học sinh trung bình,yếu làm các dạng
biểu đồ cơ bản trong dạy học địa lí 12 .

6. Cấu trúc của đề tài
Đề tài gồm phần mở đầu,nội dung, kết luận và các phụ lục.
Phần nội dung, gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ trong
dạy học địa lí 12 THPT hệ GDTX.
Chương 2. Hướng dẫn học sinh trung bình, yếu làm các dạng bài tập biểu đồ cơ
bản trong dạy học Địa Lý lớp 12 hệ GDTX.
Chương 3. Ứng dụng thục tiễn vào công tác giảng dạy.

3


PHẦN 2. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN



* Về kĩ năng:
- Quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự vật và hiện tượng địa
lí, vẽ lược đồ, biểu đồ.
- Thu thập, xử lí và trình bày các thông tin địa lí.
- Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng, sự vật địa lí và để ứng dụng
vào thực tiễn cuộc sống.
1.2.2. Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi HS lớp 12 hệ GDTX
Bao gồm các em HS ở lứa tuổi 17 - 18 và một số học viên lớn tuổi đã đi làm,
hầu hết các em đã phát triển toàn diện về mọi mặt. Có thể nói nhân cách các em
đã được hình thành về cơ bản, đó là những hành trang sức mạnh tạo cho các em
niềm tin và tâm thế sẵn sàng bước vào cuộc sống tự lập.
1.2.3. Thực trạng của việc rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ trong dạy học địa lí 12
ở trường THPT
Như đã nêu ở phần mở đầu, việc rèn luyện kĩ năng biểu đồ cho HS trong dạy học
đia lí ở các TTGDTX hiệu quả còn thấp. Do học sinh có năng lực tiếp thu chậm và
một số học viên lớn tuổi đã nghỉ học nhiều năm nên không nhớ những kĩ năng cơ bản.
Chính vì vậy mà kĩ năng biểu đồ của học viên hệ GDTX, nhất là học sinh12 còn nhiều
yếu kém. Vì vậy, chưa phát huy được tác dụng vốn có của kĩ năng vẽ biểu đồ trong
học tập bộ môn.

5


CHƯƠNG 2. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU LÀM CÁC
DẠNG BIỂU ĐỒ CƠ BẢN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 HỆ
GDTX.
2.1. Khái quát về biểu đồ và những yêu cầu chung về rèn luyện kĩ năng
biểu đồ trong dạy học địa lí 12 THPT hệ GDTX


* Dựa vào tên, nội dung và đơn vị tính trong bảng số liệu để lựa chọn dạng
biểu đồ phù hợp
Nếu bảng số liệu thể hiện giá trị tuyệt đối hoặc tương đối về quy mô, cơ cấu và
sự thay đổi quy mô cơ cấu của tổng thể trong một, hai hoặc ba mốc thời gian hay bảng
số liệu thể hiện sự so sánh về quy mô và cơ cấu của tổng thể trong một mốc thời gian
của một, hai hoặc ba lãnh thổ khác nhau... thì biểu đồ lựa chọn phù hợp nhất là biểu đồ
hình tròn hoặc biểu đồ hình vuông.
Nếu bảng số liệu là giá trị tuyệt đối hoặc tương đối thể hiện tình hình phát triển
hay so sánh giá trị của các đối tượng trong một hoặc nhiều mốc thời gian với một hoặc
hay đơn vị khác nhau... thì dạng biểu đồ lựa chọn phù hợp nhất là hình cột. Ngoài ra
có thể lựa chọn biểu đồ đường hay biểu đồ kết hợp.
Nếu bảng số liệu là giá trị tuyệt đối hoặc tương đối thể hiện cơ cấu và sự thay
đổi cơ cấu của tổng thể hoặc thể hiện động thái phát triển của các đối tượng có mối
liên hệ mật thiết với nhau trong nhiều mốc thời gian (Từ ba mốc trở lên) ... thì biểu đồ
lựa chọn phù hợp nhất là biểu đồ miền, trong trường hợp 3 mốc thời gian thể hiện cơ
cấu trong tổng thể ta có thể lựa chọn dạng biểu đồ hình tròn.
* Ngoài ra còn căn cứ vào lời kết của câu hỏi để lựa chọn dạng biểu đồ phù hợp
Lưu ý:
- Trong khâu xử lí số liệu cần chú ý đổi đơn vị trong những trường hợp cần đổi
sao cho phù hợp với câu hỏi và thực tế. Số liệu xử lí có thể làm tròn hoặc để lẻ thập
phân ở mức một hoặc hai con số theo quy tắc làm tròn toán học.
- Có tên và chú giải đúng cho biểu đồ (Đối với các dạng biểu đồ thể hiện một
đối tượng đã phân biệt rõ trên biểu đồ không cần ghi chú giải).
- Vẽ đúng thứ tự các đối tượng theo bảng số liệu đã cho

7


2.2. Rèn luyện kĩ năng cho từng loại biểu đồ trong dạy học địa lí 12 hệ

=> hai vòng tròn có bán kính khác nhau) Trường hợp có từ hai biểu đồ trở lên mà số
liệu đã cho là tuyệt đối ta phải thực hiện khâu tính bán kính theo công thức:
R2 = R1 x

S2
,
S1

S3
...
S1

R3 = R1 x

Thông thường ta lấy R1 khoảng từ 1 đến 2 cm, tuy nhiên phải đảm bảo sự phù
hợp tương quan với R2 nhằm đảm bảo tính thẩm mĩ cho biểu đồ.
8


* Một số nhược điểm HS thường gặp
- Xử lí số liệu sai khi chia các giá trị thành phần trong với giá trị tổng thể trong
những mốc thời gian khác nhau.
- Không tính bán kính đối với các biểu đồ yêu cầu tính bán kính.
- Thiếu tên biểu đồ, bảng chú giải.
*Ví dụ về dạng biểu đồ hình tròn
+ Biểu đồ tròn đơn
Ví dụ: Biểu đồ cơ cấu sản lượng lúa phân theo các vùng ở nước ta

17,3%


9

Khu vực có vốn
đầu tư nước ngoài


2.2.2. Các dạng của biểu đồ hình cột:
a/ Cơ sở xác định vẽ biểu đồ hình cột:
- Khi đề bài yêu cầu cụ thể: “ Hãy vẽ biểu đồ cột ...” thì buộc phải vẽ biểu đồ cột
- Đề bài yêu cầu thể hiện động thái của sự phát triển, hoặc so sánh quy mô (độ lớn)
giữa các đối tượng địa lí. Biểu đồ cột cũng có thể biểu hiện cơ cấu thành phần của một
tổng thể (biểu đồ cột chồng).
b/ Cách vẽ biểu đồ cột:
Đây là biểu đồ tuy dễ vẽ nhưng hay sai nhất, chia khoảng cách năm khó nhất, vì thế
cần lưu ý một số điểm sau:
- Đánh số đơn vị trên trục tung phải đều nhau và đầy đủ ( tránh ghi lung tung, không
cách đều).
- Vẽ đúng trình tự bài cho, không được tự ý sắp xếp từ thấp lên cao hay ngược lại.
- Không nên gạch - - - hay

từ trục tung vào đầu cột vì sẽ làm biểu đồ cột rườm

rà, không thẩm mĩ.
- Cột đầu tiên phải cách trục tung 1 đên 1,5 cm, không được vẽ dính vào trục tung.
- Độ rộng các cột phải bằng nhau.
- Nên ghi số liệu trên đầu mỗi cột, số ghi phải rõ ràng, ngay ngắn.
* Lưu ý: Trong các trường hợp yêu cầu như trên nếu như cần thể hiện bằng quá nhiều
cột, ta nên chuyển sang vẽ biểu đồ đường.
* Một số nhược điểm HS thường mắc phải
- Vẽ cột đầu trùng với trục tung.

0

53.7
41.1
30.2
13
Năm
1901

1960

1970

1980 1990

1999

2008

+Biểu đồ cột ghép cùng đơn vị
Ví dụ : Biểu đồ thể hiện diện tích cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp
lâu năm ở nước ta giai đoạn 1975-2005.

11


+ Biểu đồ cột ghép có đơn vị khác nhau
Ví dụ: Biểu đồ thể hiện dân số và sản lượng lương thực của
nước ta giai đoạn 1980-2005


1980-2005

- Loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tương đối
Ví dụ: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng điện, than, phân bón
hoá học ở nước ta, giai đoạn 1998-2006

14


2.2.4. Biểu đồ kết hợp (Cột đường)
a/ Cơ sở xác định vẽ biểu đồ kết hợp
- Khi đề bài yêu cầu “vẽ biểu đồ kết hợp”
- Khi đề bài có 2 đơn vị tính khác nhau, có thể vẽ cột hoặc vẽ đồ thị
b/ Cách vẽ biểu đồ kết hợp:
- Biểu đồ có 2 trục đơn vị.
- Tọa độ nằm giữa cột vì thế vẽ cột xong mới vẽ đường.
- Chia tỉ lệ sao cho hạn chế sự dính nhau giữa cột và đường (nếu là dạng biểu đồ kết
hợp giữa cột và đường.
- Nếu kết hợp biểu đồ cột và đường, phải dựng hệ trục có hai trục tung với hai đơn vị
khác nhau. Vẽ theo từng đại lượng một.
- Khi chú giải phải thể hiện rõ các đối tượng địa lí thể hiện trên biểu đồ.
* Ví dụ về biểu đồ kết hợp
Ví dụ: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng ở
nước ta giai đoạn 1943 -2005

15


2.2.5 Biểu đồ miền:
a/ Cơ sở xác định vẽ biểu đồ miền

nghiệp lâu năm giai đoạn 1975 - 2005.

100

%

90
80

40,8
45,1

70

43,9
54,8

55,7

65,1
65,5

60

Cây công nghiệp lâu năm

50

Cây công nghiệp hằng năm


1985
3

1990
4

1995
5

17

2000
6

2005
7


CHƯƠNG 3.ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN CÔNG TÁC GIẢNG DẠY
3.1. Quá trình áp dụng của bản thân
a. Đối với giáo viên :
- Bên cạnh việc học sinh đã được tiếp xúc với biểu đồ ở các lớp dưới song số
tiết học có rèn luyện kỹ năng biểu đồ còn quá ít. Chính vì vậy các em thường chỉ dừng
ở mức độ biết đọc, hiểu biểu đồ hoặc biết cách vẽ một số biểu đồ đơn giản như biểu đồ
tròn hoặc biểu đồ cột. Vì vậy trong quá trình dạy địa lý tôi đặc biệt chú ý rèn luyện kỹ
năng biểu đồ cho các em như kỹ năng đọc vẽ và nhận xét biểu đồ. Từ các loại biểu đồ
đơn giản đến các biểu đồ phức tạp và đặc biệt là kỹ năng khai thác các kiến thức từ
biểu đồ. Tôi thường dùng các câu hỏi gợi mở để dẫn dắt các em tự tìm tòi, khám phá
và tự đi đến kết luận cụ thể chính xác.
- Để rèn luyện kỹ năng vẽ cho các em tôi thường hướng dẫn học sinh phải đọc

biểu đồ nhanh, dễ nhớ và nhớ lâu.
Ngoài ra tôi thường ra các bài tập biểu đồ về nhà cho các em để các em có thời
gian rèn luyện ở nhà. Sau đó đến lớp tôi có kiểm tra đánh giá và nhắc nhở uốn nắn các
em một cách kịp thời để động viên khuyến khích các em.

3.2. Hiệu quả khi áp dụng đề tài
Trong quá trình triển khai, áp dụng qua hai năm học gần đây là năm học 2011 –
2012 và năm học 2012 – 2013 tôi đã nhận thấy có những kết quả bước đầu:
-

Về phía thầy: thầy đã tìm ra một số phương pháp giảng dạy và có cách rèn
luyện kỹ năng cho học sinh qua biểu đồ ngày càng có hiệu quả, giúp học
sinh trung bình, yếu dễ hiểu, dễ tiếp thu kiến thức đồng thời giúp cho việc
đổi mới phương pháp hiệu quả hơn.

-

Về phía học viên: Ngày càng có nhiều học sinh yêu thích học bộ.Từ đó tỷ lệ
học sinh yếu ngày càng giảm, số học sinh trung bình, khá ngày càng tăng,
chất lượng môn học cũng tăng lên rõ rệt. Kết quả cụ thể qua hai năm như
sau:

Kết quả đại trà
Năm học 2011 – 2012 tôi dạy hai lớp 12TT, năm học 2012 – 2013 tôi dạy hai
lớp 12TT và 12LK kết quả đạt được như sau:
Năm học

Số

Kết quả


2012-2013

49

2

4,1%

16

32,7%

30

61,2%

1

2,04%

19


=> Thông qua thống kê chất lượng bộ môn hai năm học tại TT GDTX Chợ Mới, đã có
những kết quả bước đầu: tỉ lệ học sinh yếu trở lên năm 2011-2012 là 13,6% đến năm
học 2012-2013 là 2,04% giảm 11,56%, tỉ lệ học sinh đạt trung bình trở lên năm 20112012 là 86,3% đến năm học 2012-2013 là 97,96% tăng 11,66%.

3.3 Bài học kinh nghiệm:
Để hình thành cho học sinh kỹ năng vẽ các dạng biểu đồ thì giáo viên phải

thuyết, kĩ năng nhận biết, vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ.
* Về phía HS: cần chủ động, tự giác và nâng cao ý thức trong việc rèn luyện kĩ
năng làm việc với các dạng của biểu đồ địa lí.
* Về phía nhà trường THPT: Cần từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng, được trang
bị đầy đủ những đồ dùng, phương tiện, thiết bị dạy học cơ bản và cần thiết. Góp phần
nâng cao hơn nữa hiệu quả dạy và học của GV và HS.

21


Lời kết
Do điều kiện thời gian có hạn, trình độ còn hạn chế vì vậy đề tài này không
tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong sự đóng góp chân thành của quý thầy ,cô
bổ sung vào đề tài này để nó có tác dụng rộng rãi để chúng ta cùng áp dụng nó vào
trong công việc giảng dạy và học tập môn địa lý lớp 12 đặc biệt là ở hệ GDTX.
Tôi xin chân thành cám ơn!

22


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ giáo dục và đào tạo (2007), Át lát địa lí Việt Nam, NXB giáo dục.
2. Phạm Ngọc Đĩnh (2007), Những kĩ năng địa lí cơ bản trong nhà trường phổ
thông, NXB giáo dục.
3.Trần Văn Quang, Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ và nhận xét biểu đồ, NXB giáo dục.
4. Lê Thông (2007), SGK địa lí 12, NXB giáo dục.
5. Lê Thông (2007), SGV địa lí 12, NXB giáo dục.
6.

23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status