Khảo sát hiện tượng câu ghép tỉnh lược trong tiếng việt qua hoạt động phát ngôn {nếu thì} luận văn ths ngôn ngữ h - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
******************************

NGUYỄN THU THỦY

KHẢO SÁT HIỆN TƢỢNG CÂU GHÉP TỈNH LƢỢC
TRONG TIẾNG VIỆT
(QUA HOẠT ĐỘNG CỦA PHÁT NGÔN {NẾU ... THÌ})

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

HÀ NỘI - 2007


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
******************************

NGUYỄN THU THỦY

KHẢO SÁT HIỆN TƢỢNG CÂU GHÉP TỈNH LƢỢC
TRONG TIẾNG VIỆT
(QUA HOẠT ĐỘNG CỦA PHÁT NGÔN {NẾU ... THÌ})

Ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 60 22 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

ĐƢỢC XEM XÉT TỪ GÓC ĐỘ CẤU TRÚC …………………………. …37
2.1.Hoạt động của P và Q xét từ góc độ các yếu tố tham gia vào thành phần mệnh đề ........ 38
2.1.1.Mệnh đề P ........................................................................................ 38
2.1.2.Mệnh đề Q ...................................................................................... 47
2.2. Hoạt động của cấu trúc {Nếu … thì} xét từ góc độ từ loại........... ............................... 52

1


2.2.1. Q là cấu trúc động ngữ ............................................................................................. 52
2.2.2. Q là cấu trúc tính ngữ ............................................................................................... 53
2.3. Hoạt động của cấu trúc {Nếu … thì} được xem xét từ góc độ các biến thể........

54

2.3.1.Biến thể 1 - Dạng điển hình………………………………………... 55
2.3.2.Biến thể 2 - Dạng thức đầy đủ 1 {Nếu P … thì sẽ Q}…………. …. 56
2.3.3. Biển thể 3 - Dạng thức đầy đủ 2 {Nếu P … thì đã Q}……………. 57
2.3.4.Biến thể 4 - Lược bỏ “Nếu” ……………………………………….. 57
2.3.5. Biến thể 5 - Lược bỏ “Thì”

…………………………………….. 58

2.3.6. Biến thể 6 - Lược bỏ cả “Nếu” và “Thì” .. ………………………... 58
2.3.7. Biến thể 7 - Đảo đề ...…………………………………………….. 59
2.3.8. Biến thể 8 - Các tổ hợp cố định của “Nếu” và “Thì”…....………… 59
2.3.9. Biến thể 9 - Các dạng thức kết hợp bổ sung.…………………........ 61
2.4. Một số nguyên tắc của phép tỉnh lược ………………………………........ 63
2.5. Tiểu kết………………………………………………………………....... 63
Chƣơng 3: HOẠT ĐỘNG CỦA PHÁT NGÔN {NẾU … THÌ} XÉT TRÊN



DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại câu của Hoàng Trọng Phiến………………………...

14

Bảng 1.2: Phân loại câu của nhóm tác giả thuộc Trung tâm KHXH&NV Quốc gia.

17

Bảng 1.3: Phân loại câu của Nguyễn Kim Thản………………………….

20

Bảng 1.4: Phân loại câu của Diệp Quang Ban …………………………...

25

Bảng 1.5: Tên gọi của phát ngôn {Nếu … thì}…………………………..

29

Bảng 1.6: Ý nghĩa và các biến thể của “Nếu”……………………………

30

Bảng 1.7: Ý nghĩa và các biến thể của “Thì”……………………….........

31

Câu là đơn vị ngôn ngữ có chức năng thông báo. Xung quanh vấn
đề câu có rất nhiều quan điểm nghiên cứu khác nhau. Càng ngày càng xuất
hiện nhiều quan niệm mới về bản chất nội dung của câu cũng như hoạt động
vận hành câu trong lời nói. Các nhà ngôn ngữ học, dựa trên các khảo sát thực
tế về hoạt động của câu trên nhiều bình diện khác nhau đã và đang đưa ra
những kiến giải bổ ích, lí thú cho các vấn đề lí luận về câu và cố gắng để đưa
các kết quả nghiên cứu ứng dụng vào quá trình giảng dạy thực hành các ngôn
ngữ nói chung và từng ngôn ngữ cụ thể nói riêng.
Câu trong tiếng Việt (nói chung), câu ghép (nói riêng) là một trong những
vấn đề luôn thu hút sự quan tâm nghiên cứu của giới Việt ngữ. Câu ghép (dưới
góc độ là đơn vị của ngôn ngữ) hay là các phát ngôn phức hợp (dưới góc độ là
hoạt động cụ thể của câu vận hành trong lời nói) là một cấu trúc có tổ chức phức
tạp. ở đó, từ bình diện cấu trúc cho đến bình diện ngữ nghĩa luôn chứa đựng
nhiều vấn đề có thể tiếp tục tìm kiếm để đưa ra những kiến giải mới ngày càng
phù hợp hơn. Đặc biệt việc nghiên cứu sự vận hành của câu trong lời nói, nghiên
cứu sự cải biến hay tỉnh lược các mô hình câu làm phong phú cho hoạt động của
ngôn từ, cho nội dung thông báo của phát ngôn vẫn luôn là “điểm nóng” cho việc
nghiên cứu câu từ bình diện ngữ dụng học các phát ngôn.
Đến nay, việc nghiên cứu câu ghép tiếng Việt, tuy đã có được những thành
tựu đáng kể, nhưng vẫn chưa đạt được sự nhất trí giữa các nhà nghiên cứu, đặc
biệt là việc nghiên cứu chúng trên cơ sở khảo sát các hoạt động ngữ nghĩa để áp
dụng vào việc giảng dạy tiếng Việt thực hành hay góp phần vào các kiến giải lí
thuyết cũng đang là những vấn đề tiếp tục phải được quan tâm hơn nữa.

5


Trong các kết cấu câu ghép, chúng tôi chọn câu chứa cấu trúc {Nếu …
thì} làm đối tượng chính để khảo sát, trên cơ sở đi sâu vào một cấu trúc cụ thể
này, chúng tôi hi vọng sẽ đưa ra được những kiến giải cụ thể, mới và khác biệt

dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây


Phương pháp thống kê tư liệu
Câu ghép chứa cấu trúc {Nếu … thì} được sử dụng rất rộng rãi trong các tác

phẩm văn học, báo chí, truyền hình, các cuộc hội thoại hàng ngày, trên internet …
Chúng tôi thống kê sự xuất hiện của các phát ngôn chứa cấu trúc này trong các cảnh
huống nói về mặt tổng thể số lượng tổng thể cũng như tần số xuất hiện cho từng cấu
trúc và biểu hiện nghĩa tương ứng của chúng.


Phương pháp miêu tả và phân tích văn bản
Cũng như các ngành khoa học khác, ngôn ngữ học cần đến việc sử dụng

phương pháp miêu tả để bàn về hoạt động của đối tượng nghiên cứu từ đó có thể
rút ra được các kết luận về bản chất hiện tượng đang bàn đến. Phương pháp miêu
tả của chúng tôi được sử dụng ở đây là Miêu tả đồng đại. Để có được kết quả
miêu tả, chúng tôi dùng các biện pháp phân tích văn bản như phân tích cải biến,
phân tích thay thế, đặc biệt, chúng tôi tập trung chủ yếu vào biện pháp phân tích
ngữ pháp. Chúng tôi miêu tả và phân tích từng phát ngôn trong từng ngữ cảnh cụ
thể để đưa ra được cấu trúc và ý nghĩa hoạt động của {Nếu … thì} cho từng mô
hình. Những miêu tả và phân tích này đều dựa trên những cơ sở lý thuyết của
ngữ pháp hiện đại. Kết quả miêu tả là cơ sở để phân loại ra cấu trúc và ý nghĩa
hoạt động của {Nếu .. thì} một cách chính xác.

7






- Tư liệu của các nhà nghiên cứu trong các công trình trước đây.
- Các hội thoại hàng ngày và các văn bản được đăng tải trên các trang
internet.
7. Cấu trúc của luận văn
Luận văn có cấu trúc như sau:
Phần Mở đầu
Chƣơng 1: Lịch sử nghiên cứu và một số vấn đề lí luận liên quan đến nội dung
nghiên cứu
Chƣơng 2: Hoạt động của phát ngôn {Nếu ... thì} trên phương diện cấu trúc
Chƣơng 3: Hoạt động của phát ngôn {Nếu ... thì} trên phương diện ngữ nghĩa
Phần Kết luận
Tài liệu tham khảo
Nguồn dữ liệu
Bảng phụ lục tƣ liệu

9


Chƣơng 1:
LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN LIÊN
QUAN ĐẾN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Câu và hành chức của câu trong lời nói, đặc biệt là các biến thể của câu từ
góc độ tỉnh lược đã được nhiều nhà ngôn ngữ học chú trọng nghiên cứu từ lâu.
Theo Phạm Văn Tình [tr.33] cho đến hiện nay, có khoảng 20 nhà nghiên cứu
người Việt Nam và người nước ngoài giới thiệu kết quả nghiên cứu về hiện
tượng tỉnh lược trong các công trình của mình. Có thể kể đến một số tác giả tiêu
biểu trong nước như sau: Diệp Quang Ban, Cao Xuân Hạo, Hoàng Trọng Phiến,

{Nếu … thì} của một số nhà ngôn ngữ học:
1.2.1. Phân loại câu của Hoàng Trọng Phiến
Trên cơ sở các nội dung được trình bày từ trang 203 đến trang 288 của
Hoàng Trọng Phiến [36] chúng tôi tóm tắt lại trong bảng 1.1 trang 14. Tuy nhiên,
vì có một số luận điểm cũng như cách trình bày (đặc biệt là vấn đề sử dụng và
phân loại các tên gọi cho các mẫu câu) của tác giả chưa thật nhất quán nên
chúng tôi chỉ tổng kết lại được nội dung cơ bản trên tinh thần của tác giả mà thôi.

11


Bảng 1.1: Phân loại câu của Hoàng Trọng Phiến
Các loại lớn
Phân
loại
theo
mục
đích
phát
ngôn

Câu kể

Phân
loại
theo
cấu
trúc
ngữ
nghĩa


Cấu trúc bình thường. Tất cả các câu đơn, ghép đều -Gió mùa đông bắc, trời trở
thuộc câu kể
rét.
- Hỏi trống (còn gọi là hỏi đơn giản)
- Hỏi có dự kiến chọn lựa để trả lời

- Anh là sinh viên khoa Tiếng
Việt phải không?

Không có dấu hiệu ngữ pháp đặc biệt

- Chúng ta đi nào.

Có thể qui về 12 mô hình câu với 12 kiểu vị ngữ - Eo ôi!
đặc trưng
- Cây cao đến 10 thước
- Nó đi ra phố
- Câu có thành phần ứng với một câu con
- Kiểu câu móc xích

- Gồm 2 hoặc hơn 2 bộ - Câu ghép qua lại
phận câu tương đối độc lập
có 2 trung tâm tính vị ngữ - Câu ghép liên hợp
trở lên
- Câu ghép đối xứng

12

Ví dụ

(Nếu) anh đến (thì) tôi sẽ không đi nữa.
( . )Anh đến thì tôi sẽ không đi nữa.
Anh đến (.) tôi sẽ không đi nữa.
Hoàng Trọng Phiến đưa ra những nhận định khi nào sử dụng từ nối, khi nào
tỉnh lược, khi nào tỉnh lược một trong hai vế hoặc tỉnh lược cả hai vế như sau:
 Khi không có từ nối quan hệ ý nghĩa giữa hai vế câu mập mờ, lỏng lẻo.
Có khi phải hiểu nhiều cách
VD: “ Anh đi tôi cũng đi”  - Nếu anh đi tôi cũng đi.
- Khi anh đi tôi cũng đi.

13


- Anh đi nhưng tôi cũng đi.
Khi hoàn cảnh giao tế đã rõ, việc thêm từ nối vẫn có tác dụng nhấn mạnh mối
quan hệ của câu.
 Khi không có từ nối thì trật tự trước sau giữa các vế là cố định. Khi có từ
nối thì trật tự được giải phóng khỏi chức năng giữ mối liên hệ ấy.
So sánh: (a) Trời mưa tôi vẫn ra đi. (+) (Không có từ nối)
Tôi vẫn ra đi, trời mưa. ( - ) (Không có từ nối)
(b) Tuy trời mưa tôi vẫn ra đi. (+) (Có từ nối)
Tôi vẫn ra đi, tuy trời mưa (+) (Có từ nối)
Rõ ràng, từ nối mang theo tính chất quan hệ và bao giờ cũng đi theo một vế nhất định.
 Việc sử dụng từ nối lại còn liên quan đến ngữ điệu phát âm. Khi không có
từ nối, phát âm liền nhau hay cách nhau cũng là một phương tiện liên hệ ý
nghĩa. Khi có từ nối thì khoảng cách phát âm cũng được tự do hơn.
So sánh:
(a) Nó không đến được (:) trời mưa to (+)
(b) Nó không đến được trời mưa.
Câu này có thể hiểu là (b') "Nó không đến trời mưa thì trời nắng nó đến". Trái lại

Câu luận

Biểu thị một
quá trình suy
luận nhằm xác
định đặc trưng
của một sự vật
Nguyễn Du là
nhà thơ lớn
của Việt Nam
- Câu hoạt động
- Câu định
- Câu tồn tại
nghĩa
- Câu biến hoá,
- Câu giới
- Câu tiếp thụ (bị thiệu
động, chủ động),
- Câu khái
- Câu tính chất
quát

Câu
đặc biệt

Câu ghép
Biểu thị một phán đoán phức, gồm 2 yếu tố, mỗi yếu tố tự nó là một
phán đoán đơn: trật tự các vế, quan hệ thuyết tính thường được biểu
hiện bằng kết từ
Câu ghép song song

- Quan hệ bổ sung

- (Bởi) vì N1 (cho) nên (hoặc mà) N2.
- Tại) vì
N1 (cho) nên (hoặc mà) N2.
- Do
N1 (cho) nên (hoặc mà) N2
- Nhờ
N1 (cho) nên (hoặc mà) N2
-Để
N1 (cho) nên (hoặc mà) N2
-Tuy
N1 nhưng (hoặc song) N2
-(Mặc) dù N1 nhưng (hoặc song) N2
-Nếu
N1 thì N2
-Hễ
N1 thì
N2
-Miễn (là) N1 thì
N2
-Để
N1 thì N2
-Hễ
N1 là N2
-Sở dĩ N1 (là) vì N2
-Không những N1 mà (còn) N2.


Trong công trình này, {Nếu ... thì} thuộc vào loại Câu ghép qua lại trong

12. Hễ N1 là N2
13. Sở dĩ N1 (là) vì N2

16


14. Không những N1 mà (còn) N2.
c. Xét mối quan hệ giữa kết từ và phụ từ
(1). Trường hợp dùng cả phụ từ và kết từ:
Vừa/thì: Anh ấy vừa (p) đứng lên thì (k) chủ tọa đã tuyên bố kết thúc cuộc họp.
- Cả phụ từ và kết từ được dùng thành cặp:
VD 1: « Vì (k) trời đã (p) trở rét nên (k) gian áo ấm mới (p) đông khách thế »
(2). Cả kết từ và phụ từ đều không dùng:
+ Tuy cả kết từ và phụ từ đều không dùng, nhưng câu ghép vẫn rõ quan hệ và nội
dung suy lí. Đó là trường hợp về thứ nhất của câu ghép có nghĩa giả thiết
Nghĩa giả thiết của vế thứ nhất có thể được biểu thị bằng cách cấu tạo theo
kiểu nghi vấn:
VD 2 : « Khi nào mẹ về, con báo tin ngay cho ba. »
VD 3 : « Ra về ngay ư, mất lòng chủ nhà, anh ạ. »
(3). Trường hợp chỉ dùng phụ từ có trong nòng cốt của vế giả thiết:
VD 4 : « Có cố gắng, nhất định sẽ thành công. »
1.2.3. Phân loại câu của Nguyễn Kim Thản
Nội dung được trình bày trong công trình này được chúng tôi tổng kết tại
bảng 1.3 trang 20 sau :

17


Bảng 1.3 : Phân loại câu của Nguyễn Kim Thản
Câu

chủ ngữ: Kết cấu:
__ ║ P
Ví dụ: Có hai cái ở
trước cổng đồn
Còn đời mày nữa.

Câu danh
xƣng
Chỉ có một thể từ
nói lên sự vật và
không thể nào
gọi đó là thành
phần gì cả
Ví dụ:
Bom tạ
Ga Hà Nội
Bộ Ngoại giao
Tiến quân ca
Anh phải gió,
chân với tay!

Câu
tƣờng
thuật
Kể về hoạt động,
trạng thái, tính chất
hay chủng loại của
đối tượng. Là hình
thức biểu hiện thông
thường nhất của

mà tồn tại. Bao giờ cũng có những yếu tố hình
1. Kết cấu
thức gắn bó lại.
1.1. khi dùng phương 1. Kết cấu
tiện từ vựng:
a. Liên từ qua lại (l): Liên từ có thể có hình
│S1P1│,
│S2P2│, thức đơn và hình thức sóng đôi. Liên từ ở hình
│S3P3│…
thức đơn có thể đặt ở đầu S2P2theo công thức:
Có thể chia thành /S1P1/, /lS1P2/
nhiều câu đơn giản mà +)liên từ: nhưng, mà, nên, thành thử, chứ.
ý nghĩa lời nói ko bị +) liên từ cũng có thể đặt ở đầu S1P1 theo công
tổn thất.
thức: /lS1P1/, /S1P2/
VD: Cô bực, cô bực quá!
Liên từ: nếu, vì, tuy, không những, thà.
Bởi thế, nó gầy hơn, +) khi có hình thức sóng đôi, thì sẽ có công
nó còm hơn
thức: /lS1P1/, /l'S1P2/
+) Ghép nhiều câu Liên từ: nếu … thì, tuy … nhưng (mà), không
đồng chức lại
những … mà còn…, hễ … thì …, động …
Người ta sẽ khinh y, vợ y sẽ là…, thà … chứ. Nhưng có khi liên từ ở hình
khinh y, chính y sẽ khinh y. thức sóng đôi có thể xen cả hai hay một vào
(NC 1, 256)
giữa từng đoạn câu:
+) dùng lối tương phản
/S1 l P1/, /S2 l' P2/
VD: Trống đánh xuôi, Hoặc: /S1 l P1/, / l' S2P2/

(NCH 2, I, 74

tượng. Không nói.
chứa đựng phán VD:
Mời
đoán, vì nó anh…
chưa
khẳng Hồ Chủ Tịch
định hay phủ
muôn năm!
định gì cả,
không thật mà
cũng không giả.
Ví dụ: Anh đã
thấy chưa?
Bà đẻ con so
hay con rạ?

b. liên từ biểu thị quan
hệ liên hợp: và, rồi,
hay, hoặc, mà …
c. trợ từ: Tôi thì lo
hắn thì mừng
d. phó từ đơn hoặc
sóng đôi: lại, vẫn,
cũng, càng … càng,
đã …lại, chưa …đã,
không …cũng.
2.Quan hệ ý nghĩa
Quan hệ liệt kê ( các đoạn


Câu cảm thán ( thuộcCâu phức hợp liên hợp)
Nói lên các thứ tình cảm, các trạng thái tinh thần của người nói. Có nhiều ngữ
điệu khác nhau. Nhờ những ngữ điệu ấy mà ta nói lên được những tình cảm
như vui mừng, sợ hãi, cămgiận, âu yếm, nũng nịu, nóilên được sựca tụng,tiếc rẻ,
khiển trách, khinh bỉ, dằndỗi,thờ ơ, miễn cưỡng … Nhiều khi, kết cấu của câu hoàn
toànnhư nhaumà có những sắctháitình cảmkhác nhau.
Ví dụ; Dào ôi!Bố mày khôn nhỉ!;
Sao mà cái đời nó tù túng, nó chật hẹp, nó bần tiện thế!

19


Trong hệ thống phân loại của Nguyễn Kim Thản [40], {Nếu … thì} thuộc
dạng Câu phức hợp có quan hệ qua lại. Dưới đây là tóm tắt về quan hệ ý nghĩa
trong câu phức hợp bậc 1 của Nguyễn Kim Thản.
1.2.3.1. Quan hệ ý nghĩa trong câu phức hợp bậc 1
Quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn câu trong câu phức hợp loại này có thể là:
a. Điều kiện - kết quả
 Điều kiện (hay vô điều kiện): có … (thì) … mới, miễn là … thì…
VD 1: “Việt Minh có lên thì người nghèo chúng ta mới đỡ khổ” [HP, 12]
 Giả thiết:
- Đoạn câu có tác dụng biểu thị một sự giả thiết, một điều kiện không nhất
định có thật và một loại câu chỉ sự việc nảy sinh ra từ điều kiện giả thiết ấy.
Thường gặp các liên từ: mà … thì, nếu … thì, giá (mà) …thì, giả sử … thì, giả
phỏng … thì, nhược bằng … thì, giá … tất.
- Biểu thị điều kiện giả thiết không may, ta dùng nhỡ … thì, ngộ … thì. Liên
từ thì đặt ở đầu đoạn câu thứ hai (chỉ kết quả) có thể một mình biểu thị quan
hệ này. Nó có một lịch sử lâu dài hơn những liên từ nếu, giá, giả sử, nhược
bằng cũng có thể dùng một mình ở đoạn câu chỉ giả thiết.

Chúng phối hợp với nhau như: tuy … nhưng, dù … nhưng, mặc dầu … nhưng,
đành rằng … nhưng, cho rằng … thì, thà … chứ.
1.2.3.2. Quan hệ ý nghĩa trong câu phức hợp bậc 2
Giống như quan hệ trong câu phức hợp bậc 1. Điều khác là ở loại phức hợp bậc một
mỗi đoạn chỉ có một kết cấu SP, còn ở loại phức hợp bậc hai thì có thể có hai kết cấu SP.
Hai kết cấu này có thể có quan hệ liên hợp hay có quan hệ qua lại với nhau.
U1
Vô luận kẻ địch hung bạo thế nào,

U2
hễ đụng vào lực lượng đó , bức tường đó, thì
địch nào cũng phải tan rã. (HCT, I, 185)
Nếu có phải ông giời ông ấy bắt cái số tôi thì bà cụ trông cậy vào ai?
như vậy thật, cô chứ nhất định lấy tôi mà
nhỡ có thế nào,
Năm nay có tăng thì đến hăm bốn đồng, Chứ làng nước với nhau, các anh bắt tôi
cùng lắm hăm nhăm đồng,
nộp năm mươi đồng thì nghe sao được.
(NCH 1, 108)
21


Chú thích: U1 - Quan hệ ý nghĩa trong câu phức hợp bậc 1
U2: - Quan hệ ý nghĩa trong câu phức hợp bậc 2
1.2.3.3. Quan hệ hỗn hợp
Là câu vừa có những đoạn câu có quan hệ qua lại, vừa có đoạn câu chỉ có
quan hệ liên hợp với chúng
VD 1: “Bây giờ quan đang cần vú sữa. Nếu bác muốn làm thì tôi đưa vào” [114]
VD 2: “Mấy ông “tiên sư” nghề dạy học đã bảo thế là phải.”
Trên đây là quan điểm phân loại câu của Nguyễn Kim Thản được trình

nhiều bậc
thông điệp
1.
Câu
trình
bày
1.
Câu
với
chức
gồm
một
câu
quan
hệ
ngữ
pháp
đó
quan
hệ
ngữ

những
câu trong
phủ định
câu dƣới bậc
1. Câu phủ định
VD: Ngày mai là năng văn bản: Câu *Câu tỉnh lược nằm ngoài cùng không bình đẳng, pháp giữa các vế đó tất cả các vế câu
Về nghĩa: ghi một ngày vui hoạt động với tư 1.Câu tỉnh lược mang tính chất tự thường được gọi là câu là ngang hàng hoặc một trong số
nhận sự vắng mặt sướng của đồng cách của thông điệp, chủ ngữ. Trong lập và một (hoặc quan hệ chính phụ nhau, không vế nào các vế câu còn lại có

để thực hiện hành còn được gọi là câu VD: Hoa ban mọc động từ cảm đến kịp là tốt rồi nộp thay.
ứng thương được
động phủ định là mệnh lệnh thường trắng hai bên sườn nhận
thấy, 2. Câu phức có vị Khuôn hình tiêu dùng là:
câu phủ định. dùng các phương núi
nghe,
dùng tố là câu bị bao
biểu của CGCP Vừa … vừa…
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status