ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
________________
TRẦN THỊ PHƢƠNG THẢO
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI
TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Hà Nội, 2011
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
________________
TRẦN THỊ PHƢƠNG THẢO
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI
TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và Quan hệ KTQT
Mã số:
60 31 07
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
1.2.2.5 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của tỉnh Yên Bái .. 37
1.3 Kinh nghiệm thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của một số địa phƣơng. 43
1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dƣơng ......................................................... 43
1.3.2 Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh .............................................. 44
1.3.3 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh .............................................................. 46
i
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI .. 48
TẠI YÊN BÁI TỪ NĂM 2001 ĐẾN NAY .............................................................. 48
2.1 Khái quát tình hình thu hút vốn FDI tại Việt Nam ...................................... 48
2.2 Chính sách thu hút FDI của Yên Bái ............................................................ 51
2.2.1 Ƣu đãi về đơn giá thuê đất, thuê mặt nƣớc .............................................. 51
2.2.2 Hỗ trợ bồi thƣờng thiệt hại, giải phóng mặt bằng .................................... 51
2.2.3 Hỗ trợ đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng ............................ 52
2.2.4 Hỗ trợ đào tạo, lãi suất, kinh phí tổ chức,hoạt động xúc tiến đầu tƣ ........ 52
2.2.5 Về thủ tục hành chính .............................................................................. 53
2.3 Phân tích thực trạng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại tỉnh Yên Bái ............ 54
2.3.1 Quy mô và xu hƣớng dòng vốn FDI vào tỉnh Yên Bái. ............................ 57
2.3.1.1 Quy mô.............................................................................................. 57
2.3.1.2 Xu hƣớng, đặc điểm........................................................................... 62
2.2.2 Cơ cấu dòng vốn FDI vào tỉnh Yên Bái ................................................... 63
2.2.2.1 Cơ cấu vốn đầu tƣ theo hình thức đầu tƣ ............................................ 63
2.3.2.2 Cơ cấu đầu tƣ theo đối tác ................................................................. 66
2.3.2.3 Cơ cấu vốn đầu tƣ theo ngành nghề, lĩnh vực đầu tƣ. ......................... 68
2.3.2.4 Cơ cấu vốn đầu tƣ theo địa bàn ......................................................... 69
2.3.3. Kết quả và nguyên nhân tồn tại của việc triển khai thực hiện thu hút FDI ..... 74
2.3.3.1 Những kết quả đạt đƣợc ..................................................................... 74
2.3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân .................................................................... 75
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 109
iii
DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa Tiếng Anh
Nguyên nghĩa Tiếng Việt
1.
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
2.
WTO
World Trade Organization
5.
OECD
6.
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
7.
BOT
Build-Operate-Transfer
Xây dựng-Vận hành-Chuyển
giao
8.
R&D
Reseach and Development
Nghiên cứu và phát triển
9.
Hiệp định đầu tƣ quốc tế
13.
USD
US Dollar
Đô la Mỹ
14.
EVN
Elictric Viet Nam
Điện lực Việt Nam
15.
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
16.
KCN
Khu công nghiệp
Phi chính phủ
Official Development Assistance
iv
Hỗ trợ phát triển chính thức
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Quy mô trung bình một dự án FDI của tỉnh Yên Bái. .................................. 58
Bảng 2.2 Doanh nghiệp FDI đã bị thu hồi giấy phép tại Yên Bái .............................. 59
Bảng 2.3 Tình hình đăng ký lại giấy chứng nhận đầu tƣ của FDI trên đại bàn ............ 61
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn FDI theo hình thức đầu tƣ ....................................................... 63
Bảng 2.5 Cơ cấu vốn FDI theo hình thức đầu tƣ và loại hình đầu tƣ.......................... 64
Bảng 2.6 Cơ cấu vốn đầu tƣ FDI phân theo đối tác của tỉnh Yên Bái ........................ 67
Bảng 2.7 Cơ cấu vốn đầu tƣ FDI phân theo địa bàn tại tỉnh Yên Bái .......................... 69
Bảng 2.8 Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài thực hiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái .......... 72
Bảng 2.9 Bảng so sánh vốn đăng FDI của Yên Bái trong vùng Tây Bắc đến năm 2010 .. 75
Bảng 2.10 Bảng so sánh vốn đăng FDI vùng Tây Bắc với các vùng khác trong cả nƣớc . 76
Bảng 3.1 Danh mục dự án kêu gọi đầu tƣ FDI tỉnh Yên Bái đến 2015 ....................... 92
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Các đại biểu tham dự Diễn đàn xúc tiến đầu tƣ vùng Tây Bắc năm 2010 .......... 55
Hình 2.2 Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái trao giấy chứng nhận đầu tƣ cho các doanh
nghiệp đầu tƣ vào Yên Bái ................................................................................ 56
Hình 2.3 Cơ cấu vốn FDI tỉnh Yên Bái theo hình thức đầu tƣ .................................. 64
Hình 2.4 Cơ cấu vốn FDI phân theo đối tác tại tỉnh Yên Bái .................................... 67
Hình 2.5 Địa bàn FDI hoạt động tại tỉnh Yên Bái ..................................................... 70
Hình 2.6 Tình hình thực hiện FDI trên địa bàn tỉnh Yên Bái .................................... 72
lên? Trong hơn 20 năm thực hiện sự nghiệp đổi mới của đất nƣớc, tỉnh Yên Bái đã đạt
đƣợc những thành tựu quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội. Tốc độ tăng
trƣởng kinh tế Yên Bái đạt khá cao, GDP bình quân 9%/năm. Đời sống ngƣời dân
đƣợc cải thiện đáng kể. Nguyên nhân chủ yếu của những thành tựu kinh tế - xã hội
trên là nguồn lực, một nhân tố quyết định đƣợc khơi dậy nhờ các chính sách đổi mới
đúng đắn, hợp lòng dân trên các mặt của đời sống kinh tế, xã hội của đất nƣớc. Đồng
1
thời, nguồn vốn hỗ trợ từ bên ngoài đặc biệt là nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
đã có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phƣơng.
Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đã góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
phát triển lực lƣợng sản xuất, giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động ở địa
phƣơng. Một trong những kết quả quan trọng mà đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đã đem
lại là tỉnh Yên Bái tiếp nhận đƣợc các kỹ thuật công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm
quản lý trong một số ngành kinh tế. Đồng thời việc tăng cƣờng thu hút đầu tƣ nƣớc
ngoài phục vụ sản xuất hƣớng về xuất khẩu, đã tạo điều kiện thuận lợi để các doanh
nghiệp trong tỉnh tiếp cận và mở rộng thị trƣờng quốc tế, nâng cao năng lực xuất khẩu
của địa phƣơng.
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra cho tỉnh Yên Bái là tại sao phải thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài và làm thế nào để tăng cường thu hút nguồn vốn này một cách có hiệu
quả vào một tỉnh miền núi? Liệu các chính sách thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh đã
thực sự thu hút nhà đầu tư chưa? Làm thế nào để Yên Bái là điểm đến hấp dẫn của
các nhà đầu tư?. Đó là những vấn đề cần quan tâm đối với các cấp, các ngành ở tỉnh
Yên Bái vì chỉ có thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài mới giúp phát triển kinh tế
xã hội có hiệu quả, phù hợp với mục tiêu và định hƣớng phát triển của tỉnh nhà. Do
vậy, việc nghiên cứu đề tài “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Yên Bái" là hết sức
cần thiết, không chỉ có ý nghĩa lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái. Từ thực trạng đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn
Về giáo trình có các công trình nghiên cứu tiêu biểu:
- Giáo trình Đầu tư nước ngoài của tác giả Vũ Chí Lộc, xuất bản năm 1997
- Giáo trình quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tập 2,
Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân. Bộ môn Kinh doanh quốc tế của Nguyễn Thị
Hƣờng, chủ biên (2004), Nhà xuất bản Thống kê. Tác giả khái luận chung về quản trị
dự án FDI. Đại cƣơng về quản trị doanh nghiệp có vốn FDI. Chuyển giao công nghệ
qua các dự án FDI. Quản trị rủi ro trong hoạt động FDI. Quản trị soạn thảo dự án FDI.
Quản trị thẩm định dự án FDI và triển khai dự án FDI giới thiệu những vấn đề chung
về quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn FDI, quản trị các giai đoạn của dự án FDI
nhƣ quản trị soạn thảo dự án, quản trị thẩm định dự án, quản trị triển khai dự án;
- Một số vấn đề mới về FDI tại Việt Nam - Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (1996) Đã
nêu ra một số văn bản mới hƣớng dẫn hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tƣ nƣớc
ngoài FDI tại Việt Nam. Phƣơng hƣớng hoạt động của FDI trong thời gian tới.
- Giáo trình Đầu tư Quốc tế của tác giả Phùng Xuân Nhạ, xuất bản năm 2001.
3
Các giáo trình này đã và đang đƣợc giảng dạy về đầu tƣ trong các trƣờng đại học
có chuyên ngành kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, giáo trình này chủ yếu trình bày những
vấn đề cơ bản nhất về đầu tƣ trực tiếp (FDI).
Bên cạnh các giáo trình và sách còn có rất nhiều luận án Tiến sĩ, các bài báo
nghiên cứu về lĩnh vực FDI vào Việt Nam nhƣ:
- Luận án tiến sĩ Đỗ Hoàng Long: Tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với
dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Tác giả nghiên cứu tác động của
toàn cầu hoá kinh tế đối với dòng FDI trên thế giới và dòng FDI vào Việt Nam.
Nghiên cứu xu hƣớng vận động của dòng FDI toàn cầu và một số giải pháp đối với
việc thu hút FDI vào Việt Nam.
- Luận án tiến sĩ Bùi Huy Nhƣợng (2005) Một số biện pháp thúc đẩy việc triển
khai thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Tác giả tập trung
- Báo cáo 20 năm Đầu tư nước ngoài tại Yên Bái (1988 - 2008). Báo cáo đánh
giá đầu tƣ nƣớc ngoài 20 năm tại Yên Bái, việc phân tích và đánh giá số mới chỉ dừng
lại ở năm 2008.
- Yên Bái tiềm năng và cơ hội đầu tư, của Hoàng Thạch (2010) Tạp chí Tổng
quan Kinh tế - Xã hội Việt Nam Số 1 - 2010 (Số 9), tác giả phân tích mặt mạnh mặt
yếu trong thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tỉnh Yên Bái, đƣa danh mục, các lĩnh
vực, địa bàn kêu gọi đầu tƣ, các chính sách ƣu đãi đối với nhà đầu tƣ.
- Đẩy mạnh kinh tế đối ngoại và xúc tiến đầu tư: động lực đưa Yên Bái phát
triển nhanh và bền vững, Tạp chí Tổng quan Kinh tế - Xã hội Việt Nam Số 1 2010 (Số 9). Đã cho ta thấy đƣợc bức tranh tổng quan thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài tại
tỉnh Yên Bái, phân tích thực trạng doanh nghiệp có vốn nƣớc ngoài từ 2006 đến nay,
đề ra các chiến lƣợc thu hút nguồn vốn nƣớc ngoài (ODA, NGO, FDI) vào tỉnh Yên
Bái đến 2015.
- Các doanh nghiệp đến đầu tư vào các KCN Yên Bái sẽ được hưởng nhiều ưu
đãi của tác giả Thạch Hoàng, Tạp chí Tổng quan Kinh tế - Xã hội Việt Nam Số 1 2010 (Số 9). Tác giả cho thấy tầm quan trọng hút đầu tƣ vào tỉnh Yên Bái nói chung,
các KCN (KCN) nói riêng là động lực quan trọng để đƣa kinh tế của tỉnh ngày một
phát triển. Xác định đƣợc tầm quan trọng đó, Yên Bái đã ban hành cơ chế chính sách
thông thoáng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đến đầu tƣ vào các KCN trên địa
bàn.
Tóm lại: Với mục đích khác nhau, những công trình ở trên nghiên cứu những
vấn đề liên quan về đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh Yên Bái ở những góc độ khác
nhau. Do vậy, chƣa có một đề tài nào nghiên cứu một cách trực tiếp đầy đủ và hệ
thống về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại tỉnh Yên Bái từ 2001 đến nay. Vì vậy, tác giả
chọn đề tài “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Yên Bái" làm luận văn Thạc sỹ.
5
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu:
- Từ phân tích thực trạng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở tỉnh Yên Bái giai đoạn
6
hiện đồng bộ, gắn với hoàn cảnh, điều kiện và các giai đoạn cụ thể và kế thừa các công
trình nghiên cứu trƣớc đây.
Phương pháp thống kê: tác giả sử dụng các số liệu thống kê thích hợp để phục
vụ cho quá trình phân tích thực trạng hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Yên
Bái từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút và nâng cao hiệu quả kinh
doanh của vốn FDI.
Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở phân tích tình hình thực trạng
thu hút FDI tại Yên Bái, tác giả đƣa ra các đánh giá chung có tính chất khái quát về
mặt đƣợc, những hạn chế của hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Yên Bái.
Phương pháp so sánh, đối chiếu: tác giả sử dụng phƣơng pháp so sánh - đối
chiếu để so sánh kinh nghiệm của ba tỉnh Bắc Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Bình
Dƣơng trong việc thu hút FDI. Từ đó, tác giả rút ra một số bài học kinh nghiệm cho
tỉnh Yên Bái.
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phƣơng pháp phân tích SWOT để đánh giá điểm
mạnh điểm yếu và cơ hội thách thức đối tỉnh Yên Bái trong việc thu hút FDI.
6. Những đóng góp mới của luận văn.
- Phân tích làm rõ thực trạng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở tỉnh Yên Bái giai
đoạn 2001 đến nay;
- Đánh giá các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào tỉnh Yên Bái chỉ ra những
nhân tố thuận lợi, khó khăn, những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
vào tỉnh Yên Bái trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục tham khảo, danh mục viết tắt, bảng biểu
luận văn bao gồm 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1:
xảy ra khi một nhà đầu tƣ từ một nƣớc (nƣớc chủ đầu tƣ) có đƣợc một tài sản ở một
nƣớc khác (nƣớc thu hút đầu tƣ) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phƣơng diện quản
lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trƣờng hợp,
cả nhà đầu tƣ lẫn tài sản mà ngƣời đó quản lý ở nƣớc ngoài là các cơ sở kinh doanh.
Trong những trƣờng hợp đó, nhà đầu tƣ thƣờng hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các
tài sản đƣợc gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation
and Development - OECD) đƣa ra khái niệm: FDI phản ánh những lợi ích khách quan
lâu dài mà một thực thể kinh tế tại một nƣớc (nhà đầu tƣ) đạt đƣợc thông qua một cơ
sở kinh tế tại một nền kinh tế khác với nền kinh tế thuộc đất nƣớc của nhà đầu tƣ
(doanh nghiệp đầu tƣ trực tiếp). Đầu tƣ trực tiếp bao hàm sự giao dịch ngay từ đầu và
tất cả những giao dịch vốn tiếp sau giữa hai thực thể đƣợc liên kết một cách chặt chẽ.
Quan điểm về FDI của Việt Nam theo quy định tại Điều 3 Luật đầu tư năm 2005:
“Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là việc nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đƣa vào Việt Nam
vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tƣ và tham gia
quản lý hoạt động đầu tƣ” [9, Tr 15].
Tóm lại: các khái niệm khác nhau về FDI đều thống nhất ở các điểm nhƣ: FDI
là hình thức đầu tƣ quốc tế, cho phép các nhà đầu tƣ tham gia điều hành hoạt động đầu
8
tƣ ở nƣớc tiếp nhận đầu tƣ tuỳ theo mức góp vốn của nhà đầu tƣ. Trong đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài, quyền sở hữu gắn liền với quyền sử dụng tài sản đầu tƣ.
Từ những khái niệm trên, có thể hiểu vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nhƣ sau:
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là biểu hiện bằng tiền hoặc tài sản do tổ chức hoặc cá nhân
ngƣời nƣớc ngoài mang vào nƣớc khác (nƣớc tiếp nhận) để thực hiện kinh doanh theo
luật pháp của nƣớc tiếp nhận nhằm thu đƣợc lợi ích. Các nhà đầu tƣ có quyền điều
hành doanh nghiệp tuỳ theo tỷ lệ góp vốn của mình. Theo khái niệm này, các nhà đầu
tƣ nƣớc ngoài có thể đầu tƣ bằng tài sản ở nƣớc tiếp nhận đầu tƣ nhƣng phải là những
dƣ lao động quốc tế góp phần vào việc chuyển giao kỹ năng quản lý cho nƣớc tiếp
nhận đầu tƣ.
FDI là hình thức kéo dài “chu kỳ tuổi thọ sản xuất”, “chu kỳ tuổi thọ kỹ thuật”
và “nội bộ hoá di chuyển kỹ thuật”: Trên thực tế là trong nền kinh tế hiện đại có một
số yếu tố liên quan đến kỹ thuật sản xuất phải lựa chọn phƣơng thức đầu tƣ trực tiếp ra
nƣớc ngoài nhƣ một điều kiện của sự tồn tại và phát triển của mình. Ngoài ra đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài sẽ giúp doanh nghiệp thay đổi đƣợc dây chuyền công nghệ lạc
hậu ở nƣớc mình nhƣng dễ chấp nhận ở nƣớc có dây chuyền công nghệ thấp hơn và
góp phần kéo dài chu kỳ sản xuất.
Tính đa quốc tịch của các bên trong dự án FDI: Trong một dự án FDI luôn có
ít nhất hai bên: bên nƣớc sở tại và bên nƣớc ngoài. Bên nƣớc sở tại có thể là một hoặc
nhiều bên, bên nƣớc ngoài cũng có thể là một hoặc nhiều bên. FDI gắn liền với quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế, chính sách về FDI của mỗi quốc gia tiếp nhận đầu tƣ thể
hiện chính sách mở cửa và quan điểm hội nhập quốc tế về đầu tƣ.
Dự án FDI chịu sự chi phối đồng thời của nhiều hệ thống pháp luật: Các chủ
đầu tƣ trong dự án FDI mang quốc tịch của các quốc gia khác nhau, do đó các dự án
FDI đồng thời chịu sự chi phối bởi luật pháp của nhiều quốc gia. Thêm vào đó, hoạt
động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài mang tính quốc tế, do vậy nó còn bị chi phối bởi luật
pháp quốc tế.
1.1.1.3. Phân loại hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Qua nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
qua các thời kỳ có thể nhận thấy bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhằm
mục đích tối đa hoá lợi ích đầu tư hay tìm kiếm lợi nhuận ở nƣớc tiếp nhận đầu tƣ
thông qua di chuyển vốn (bằng tiền và tài sản, công nghệ và trình độ quản lý của nhà
đầu tƣ nƣớc ngoài) từ nƣớc đi đầu tƣ đến nƣớc tiếp nhận đầu tƣ. Nhà đầu tƣ ở đây bao
gồm tổ chức hay cá nhân chỉ mong muốn đầu tƣ khi cho rằng khoản đầu tƣ đó có thể
đem lại lợi ích hoặc lợi nhuận cho họ. Đây là một trong những đặc điểm cơ bản nhất
và là nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc hình thành hoạt động FDI giữa các quốc gia.
10
đang phát triển) đầu tƣ ra nƣớc ngoài để tìm kiếm khả năng nghiên cứu và phát triển
(R&D).
11
Xét theo kênh đầu tư, FDI được chia thành đầu tư mới (GI) và mua lại &
sát nhập
Đầu tư mới (GI-Greenfield Investment): Nguồn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
đƣợc sử dụng để xây dựng các doanh nghiệp mới hoặc phát triển thêm các doanh
nghiệp có sẵn trong nƣớc. Đây là phƣơng thức các quốc gia nhận FDI thích nhất vì tạo
thêm công ăn việc làm cho lao động trong nƣớc, nâng cao sản lƣợng, chuyển giao
công nghệ kỹ thuật cao cấp, đồng thời tạo những mối quan hệ trao đổi với thị trƣờng
thế giới. Những mặt yếu của GI là có thể “bóp nghẹt” sản xuất trong nƣớc vì nhờ khả
năng cạnh tranh cao hơn về kỹ thuật và hiệu qủa kinh tế, đồng thời là khô cạn tài
nguyên trong nƣớc, ngoài ra một phần lợi nhuận quan trọng sẽ chảy ngƣợc về công ty
mẹ.
Sáp nhập và mua lại (M&A-Mergers and Acquisitions): Hình thức này xảy ra
khi tài sản của một doanh nghiệp trong nƣớc đƣợc chuyển giao cho một doanh nghiệp
nƣớc ngoài. Hình thức chuyển giao này có thể là một sự sáp nhập giữa một công ty
trong nƣớc và một công ty nƣớc ngoài để tạo thành một doanh nghiệp với một tƣ cách
pháp nhân mới. Doanh nghiệp mới này bắt đầu có tính cách đa quốc gia. Trƣờng hợp
sáp nhập với một công ty nƣớc ngoài, phần FDI đƣợc tính là phần tài trợ mà công ty
trong nƣớc nhận đƣợc từ bộ phận công ty nƣớc ngoài rót vào. Hình thức chuyển giao
thứ hai là bán đứt công ty trong nƣớc cho công ty nƣớc ngoài, trƣờng hợp này FDI
đƣợc tính là những khoản đầu tƣ từ công ty mẹ qua cho công ty con trong nƣớc.
Xét theo mục đích đầu tư, FDI được chia làm 2 hình thức:
FDI hàng ngang (Horizontal FDI): Công ty nƣớc ngoài đầu tƣ trực tiếp cùng
công nghệ: ví dụ công ty Intel đầu tƣ nhà máy sản xuất chíp điện tử giống nhƣ ở bên
Mỹ.
chi phí của các yếu tố sản xuất (L và K) ở hai nƣớc và chỉ ra rằng sản lƣợng của hai
nƣớc sẽ tăng lên nếu mỗi nƣớc tập trung sản xuất để xuất khẩu những hàng hoá sử
dụng nhiều yếu tố sản xuất dƣ thừa và tiết kiệm yếu tố khan hiếm; ngƣợc lại sẽ nhập
khẩu những hàng hóa có chứa ít hàm lƣợng yếu tố dƣ thừa mà dùng nhiều yếu tố khan
hiếm. Mô hình này còn đƣợc gọi là lý thuyết các yếu tố sản xuất (Dominick
Salvantore, 1993).
Một cách tiếp cận khác, Richard S.EcKaus dựa trên cơ sở mô hình HOS nhƣng
ông đã loại bỏ giả định không có sự di chuyển các yếu tố sản xuất giữa các nƣớc trong
mô hình HOS và mở rộng phân tích để xây dựng lý luận về sự chênh lệch hiệu quả đầu
tƣ, từ đó giải thích nguyên nhân hình thành đầu tƣ nƣớc ngoài. Tác giả cho rằng, nƣớc
đầu tƣ thƣờng có hiệu quả sử dụng vốn thấp (thừa vốn), trong khi nƣớc nhận đầu tƣ lại
có hiệu quả sử dụng vốn cao (thiếu vốn). Từ đó kết luận, chênh lệch về hiệu quả sử
13
dụng vốn giữa các nƣớc là nguyên nhân tạo ra dòng lƣu chuyển vốn đầu tƣ quốc tế từ
nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trên phạm vi
toàn cầu của chủ đầu tƣ.
Cũng dựa trên nguyên tắc lợi thế so sánh của mô hình HOS, K.Kojima đƣa ra
quan điểm nguyên nhân hình thành đầu tƣ nƣớc ngoài là do có sự chênh lệch về tỷ suất
lợi nhuận giữa các nƣớc và sự chênh lệch này đƣợc bắt nguồn từ sự khác biệt về lợi thế
so sánh trong phân công lao động quốc tế.
Lý thuyết của Macdougall-Kemp (hay còn gọi là mô hình Macdougall-Kemp).
Mô hình này cũng có quan điểm nhƣ mô hình HOS, đồng thời giả định cạnh tranh giữa
hai nƣớc là hoàn hảo, quy luật năng suất cận biên của vốn giảm dần và giá cả sử dụng
vốn đƣợc quyết định bởi quy luật này. Theo tác giả, do những nƣớc phát triển dƣ thừa
vốn đầu tƣ nên có năng suất cận biên của vốn thấp hơn năng suất cận biên của vốn ở
những nƣớc ĐPT. Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn đầu tƣ giữa các nƣớc là
nguyên nhân dẫn đến lƣu chuyển dòng vốn quốc tế. Do vậy, cần giải thích hiện tƣợng
Nhóm lý thuyết kinh tế vi mô
Cùng với sự phát triển của các lý thuyết kinh tế vĩ mô, nhiều quan điểm lý
thuyết kinh tế vi mô cũng đã nghiên cứu về FDI. Các lý thuyết tổ chức công nghiệp
(Industrial organisation theories) ra đời vào đầu những năm 1960 đã giải thích sự phát
triển mạnh của các công ty lớn độc quyền ở Mỹ là nguyên nhân quan trọng tạo ra dòng
FDI. Stephen Hymer cho rằng, do kết cấu của thị trƣờng độc quyền đã thúc đẩy các
công ty của Mỹ mở rộng chi nhánh ra nƣớc ngoài để khai thác các lợi thế về vốn, công
nghệ, kỹ thuật quản lý, mạng lƣới thị trƣờng mà các công ty trong cùng ngành ở nƣớc
nhận đầu tƣ không có đƣợc. Đó là nguyên nhân hình thành các TNCs và việc thành lập
các chi nhánh ở nƣớc ngoài. Robert Z.Aliber giải thích hiện tƣợng FDI từ ảnh hƣởng
của yếu tố thuế và quy mô thị trƣờng tác động đến các công ty độc quyền. Theo
Z.Aliber, thuế đã làm tăng giá nhập khẩu nên các công ty phải di chuyển sản xuất ra
nƣớc ngoài để vƣợt qua hàng rào thuế quan bảo hộ để giảm chi phí, hạ giá thành, tăng
lợi nhuận. Mặt khác, hiệu quả kinh tế còn phụ thuộc vào qui mô thị trƣờng nên các
công ty độc quyền đã mở rộng thị trƣờng bằng cách thành lập chi nhánh ở nƣớc ngoài.
Richard E.Caver lý giải, những sản phẩm đƣợc chế tạo bởi kỹ thuật mới thƣờng có xu
hƣớng độc quyền do có giá thành hạ nên đã tích cực mở rộng phạm vi sản xuất ra nƣớc
ngoài để khai thác lợi thế độc quyền kỹ thuật nhằm tối đa hóa lợi nhuận, từ đó hình
thành FDI.
Lý thuyết chu kỳ sản phẩm của Vernon đƣa ra năm 1966 đã lý giải hiện tƣợng
FDI trên cơ sở phân tích các giai đoạn phát triển của sản phẩm. Theo Vernon, bất kỳ
sản phẩm nào đều trải qua ba giai đoạn: Giai đoạn phát minh và thử nghiệm - đổi mới;
15
giai đoạn phát triển quy trình chín muồi - tăng trƣởng, sản xuất hàng loạt; giai đoạn
tiêu chuẩn hóa sản xuất - bão hòa, bƣớc vào suy thoái. ở giai đoạn đổi mới sản phẩm
chỉ diễn ra ở các nƣớc phát triển (Mỹ), bởi vì: Ở đó có thu nhập cao tác động đến nhu
cầu và khả năng tiêu thụ sản phẩm mới; có điều kiện để nghiên cứu và phát triển
quá chật hẹp, khi ấy sức ép cạnh tranh buộc công ty phải tìm kiếm thị trƣờng ở nƣớc
ngoài bằng nhiều cách: (1) Xuất khẩu hàng hóa sang các nƣớc mà ở đó chƣa thể sản
xuất những sản phẩm có trình độ công nghệ cao; (2) thông qua hoạt động FDI để sản
xuất sản phẩm ngay tại thị trƣờng ngoài nƣớc. Trƣớc tình hình hàng rào bảo hộ mậu
dịch và chi phí vận chuyển cao, các công ty thiên về việc chọn cách đặt cơ sở sản xuất
tại nƣớc ngoài, đó là nguyên nhân dẫn đến FDI.
Lý thuyết lợi thế độc quyền về FDI: Lý thuyết này hình thành trên cơ sở lý
thuyết cạnh tranh độc quyền, tính không hoàn hảo của thị trƣờng. Theo lý thuyết này,
các công ty TNCs nắm giữ những lợi thế độc quyền nên cho phép điều hành các chi
nhánh ở nƣớc ngoài hoạt động có hiệu quả hơn so với các công ty bản địa. Những lợi
thế độc quyền về công nghệ, kỹ năng quản lý, thị trƣờng tiêu thụ... đã tạo cho các
TNCs có những quyền lực vô hình trong cạnh tranh mà các công ty ở bản địa không có
đƣợc. Tuy nhiên, đây mới là điều kiện cần, còn điều kiện nữa là lợi nhuận thu đƣợc từ
việc mở chi nhánh để sản xuất kinh doanh ở nƣớc ngoài phải cao hơn so với sản xuất ở
trong nƣớc sau đó xuất khẩu ra nƣớc ngoài tiêu thụ, đó cũng là nguyên nhân dẫn đến
thực hiện FDI theo chiều ngang.
Lý thuyết quốc tế hóa sản xuất (Rugman và Buckley) đƣợc xây dùng dựa trên
các giả định: TNCs tối đa hóa lợi nhuận trong điều kiện cạnh tranh không hoàn hảo;
tính không hoàn hảo của thị trƣờng bán thành phẩm; TNCs tạo ra quốc tế hoá thị
trƣờng. Từ những giả định này, lý thuyết đã phân tích nguyên nhân đầu tiên hình thành
và phát triển các TNCs là do tác động của thị trƣờng không hoàn hảo. TNCs còn đƣợc
xem nhƣ một giải pháp tốt nhằm khắc phục những vấn đề của thị trƣờng thông qua
việc mở rộng quy mô ra bên ngoài để mở rộng sản xuất và phân phối sản phẩm.
Reuber cho rằng, TNCs đã có vai trò đối với các nƣớc ĐPT, quá trình quốc tế hóa của
TNCs đã mang lại nhiều lợi ích về vốn, kỹ thuật, công nghệ, việc làm cho các nƣớc
ĐPT. Tuy nhiên, cũng có những tác giả nhƣ Singer, Lall, Vaitsos... đã có những đánh
giá về tác động tiêu cực không nhỏ của TNCs đối với các nƣớc ĐPT.
Nhìn chung, các lý thuyết kinh tế vi mô về FDI trên đây đã giải thích nguyên
nhân hình thành và ảnh hƣởng của FDI đối với nền kinh tế thế giới và mỗi quốc gia
vậy, học thuyết kinh tế Mác - Lênin về xuất khẩu tƣ bản cung cấp những cơ sở khoa
học để hiểu rõ về bản chất của đầu tƣ nƣớc ngoài.
1.1.2.2 Thực tiễn.
Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước: HelpMan & Sibert,
Richard S. Eckaus cho rằng có sự khác nhau về năng suất cận biên của vốn giữa các
nƣớc. Một nƣớc thừa vốn thƣờng có năng suất cận biên thấp hơn. Còn một nƣớc thiếu
18