NGHIÊN cứu một số yếu tố ẢNH HƯỞNG đến GIÁ đất TRÊN địa bàn PHƯỜNG PHAN ĐÌNH PHÙNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2012 2014 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

BÙI ĐỨC HOÀNG
Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN PHƯỜNG PHAN ĐÌNH PHÙNG - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn

: ThS. Nông Thu Huyền


Bùi Đức Hoàng


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn phường Phan Đình Phùng- thành phố
Thái Nguyên năm 2014 ..................................................................................36
Bảng 4.2: Biến động diện tích đất năm 2013 so với năm 2012 và năm 2014 so với
năm 2013 ........................................................................................................37
Bảng 4.3: Giá đất ở do Nhà nước quy định tại phường Phan Đình Phùng từ năm
2012 đến năm 2014 ........................................................................................39
Bảng 4.4: Giá đất nông nghiệp Nhà nước quy định tại phường Phan Đình Phùng từ
năm 2012 đến năm 2014 ................................................................................40
Bảng 4.5: So sánh giá đất Nhà nước quy định và giá đất trên thị trường tại phường
Phan Đình Phùng năm 2012...........................................................................41
Bảng 4.6: So sánh giá đất Nhà nước quy định và giá đất trên thị trường tại phường
Phan Đình Phùng năm 2013...........................................................................43
Bảng 4.7: So sánh giá đất Nhà nước quy định và giá đất trên thị trường tại phường
Phan Đình Phùng năm 2014...........................................................................44
Bảng 4.8: So sánh giá đất Nhà nước quy định và giá đất trên thị trường tại phường
Phan Đình Phùng giai đoạn 2012 - 2014 .......................................................45
Bảng 4.9: Đặc điểm và giá đất của một số thửa đất trên đoạn đường Minh Cầu của
phường Phan Đình Phùng năm 2014 .............................................................49


iii


Bộ tài chính

2

BTNMT

Bộ Tài nguyên & Môi trường

3

CNQSDĐ

Chứng nhận quyền sử dụng đất

4

CP

Chính phủ

5

HĐND

Hội đồng nhân dân

6




Ủy ban nhân dân

12

VT

Vị trí

13

CMT8

Cách Mạng Tháng 8


v

MỤC LỤC
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ..............................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ........................................................................2
1.2.1. Mục đích của đề tài........................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu ..........................................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ...........................................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...........................................................................................2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3
2.1. Tổng quan về giá đất và định giá đất................................................................3
2.1.1. Khái quát chung về giá đất ............................................................................3
2.1.2. Khái quát về định giá đất và các nguyên tắc định giá đất ...........................12

3.4.3. Phương pháp chọn điểm điều tra .................................................................27
3.4.4. Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu ......................30
3.4.5. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo ......................................................30
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................31
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Phan Đình Phùng ...............31
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................31
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................32
4.1.3. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường Phan Đình Phùng năm 2014
...............................................................................................................................34
4.1.4. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sử dụng đất tác
động tới công tác quản lý đất đai và định giá đất phường Phan Đình Phùng- thành
phố Thái Nguyên năm 2014 ..................................................................................37
4.2. Giá đất quy định trên địa bàn phường Phan Đình Phùng - thành phố Thái
Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 ..............................................................................38
4.2.1. Giá đất ở quy định tại phường Phan Đình Phùng........................................39
4.2.2. Giá đất nông nghiệp quy định tại phường Phan Đình Phùng ......................40
4.3. Thực trạng giá đất trên thị trường tại phường Phan Đình Phùng - thành phố
Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 ......................................................................41
4.3.1. Giá đất thực tế trên thị trường tại phường Phan Đình Phùng năm 2012 .....41


vii

4.3.2. Giá đất thực tế trên thị trường tại phường Phan Đình Phùng năm 2013 .....42
4.3.3. Giá đất thực tế trên thị trường tại phường Phan Đình Phùng năm 2014 .....43
4.3.4. So sánh giá đất Nhà nước quy định và giá đất trên thị trường tại phường
Phan Đình Phùng giai đoạn 2012 - 2014 .................................................................44
4.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn phường Phan Đình Phùng
giai đoạn 2011- 2013 .............................................................................................46
4.4.1. Yếu tố vị trí ..................................................................................................46

Nguyên, có mật độ dân cư đông đúc và là nơi có cơ sở hạ tầng tốt. Trong sự phát
triển của thành phố, phường Phan Đình Phùng đang trong quá trình đô thị hóa mạnh
mẽ, các dự án khu trung tâm hành chính của tỉnh, khu đô thị mới được xây
dựng. Giá đất tại khu vực khi các dự án trong quá trình phát triển đã có nhiều biến
động dẫn đến khó khăn cho các cấp chính quyền trong việc thực thi các chính sách,
pháp luật về đất đai tại địa phương.
Từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn để, để
góp phần nâng cao chất lượng công tác định giá đất. Được sự đồng ý của Ban chủ
nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự
hướng dẫn của cô giáo: Th.S Nông Thị Thu Huyền, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn phường Phan Đình
Phùng - thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014”.


2

1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn phường Phan
Đình Phùng - Tp.Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014. Từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và thị trường
bất động sản nói riêng cho địa phương trong thời gian tới.
1.2.2. Yêu cầu
- Các số liệu, tài liệu có liên quan đến quy định về giá đất được cập nhật đầy
đủ phù hợp với tình hình thực tế.
- Các số liệu, tài liệu phải đảm bảo khách quan, trung thực, phản ánh chính
xác các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.
- Các giải pháp đưa ra phải có ý nghĩa thực tiễn và phù hợp với địa phương.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học

- Giá đất đai không phải là biểu hiện tiền tệ của giá trị đất đai, giá cả cao
hay thấp không phải do giá thành sản xuất quyết định. Đất đai không phải là sản
phẩm lao động của con người, cho nên không có giá thành sản xuất.
- Giá đất chủ yếu là do nhu cầu về đất đai quyết định và có xu thế tăng cao
rõ ràng, tốc độ tăng giá đất cao hơn tốc độ tăng giá hàng hoá thông thường.
- Giá đất có tính khu vực và tính cá biệt rõ rệt: Do đất có tính cố định về
vị trí, nên giữa các thị trường có tính khu vực, giá cả đất đai rất khó hình thành
thống nhất, mà có tính đặc trưng khu vực rõ ràng. Trong cùng một thành phố,
vị trí của thửa đất khác nhau thì giá đất cũng khác nhau, giá đất có tính cá biệt
rõ ràng.[7]


4

2.1.1.3. Cơ sở khoa học hình thành giá đất
2.1.1.3.1. Địa tô
Địa tô là phần sản phẩm thặng dư do những người sản xuất trong nông
nghiệp tạo ra và nộp cho người chủ sở hữu ruộng đất. Trong chế độ chiếm hữu nô
lệ, địa tô là do lao động của nô lệ và những người chiếm hữu ruộng đất nhỏ tự do
tạo ra. Trong chế độ phong kiến, địa tô là sản phẩm thặng dư do nông nô tạo ra và
bị chúa phong kiến chiếm đoạt. Trong chủ nghĩa tư bản, do còn chế độ tư hữu về
ruộng đất trong nông nghiệp nên vẫn tồn tại địa tô. Chủ nghĩa tư bản có các loại địa
tô: địa tô chênh lệch, địa tô tuyệt đối và địa tô độc quyền. Trong chủ nghĩa xã hội,
khi ruộng đất thuộc sở hữu toàn dân, không còn là tư hữu của địa chủ hay nhà tư
bản thì những cơ sở kinh tế để hình thành địa tô tuyệt đối và địa tô độc quyền bị xoá
bỏ, nhưng vẫn tồn tại địa tô chênh lệch, xong nó thuộc sở hữu của nhà nước và khác
về bản chất với địa tô chênh lệch dưới chủ nghĩa tư bản.
Địa tô chênh lệch loại địa tô mà chủ đất thu được do có sở hữu những ruộng
đất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn như ruộng đất có độ màu mỡ cao hơn, có vị
trí gần thị trường tiêu thụ hơn, hoặc tư bản đầu tư thêm có hiệu suất cao hơn. Có hai

Bảng 4.6: So sánh giá đất Nhà nước quy định và giá đất trên thị trường tại phường
Phan Đình Phùng năm 2013...........................................................................43
Bảng 4.7: So sánh giá đất Nhà nước quy định và giá đất trên thị trường tại phường
Phan Đình Phùng năm 2014...........................................................................44
Bảng 4.8: So sánh giá đất Nhà nước quy định và giá đất trên thị trường tại phường
Phan Đình Phùng giai đoạn 2012 - 2014 .......................................................45
Bảng 4.9: Đặc điểm và giá đất của một số thửa đất trên đoạn đường Minh Cầu của
phường Phan Đình Phùng năm 2014 .............................................................49


6

đều giới hạn trong từng khu vực có tính cục bộ, lượng cung là có hạn, cạnh tranh
chủ yếu là xảy ra về phía cầu. Nghĩa là đất đai không thể tiến hành cạnh tranh hoàn
toàn, nghiêng nhiều về tính độc chiếm của giá cả.
(1) Bên cung và bên cầu đều không dễ dàng biết được ở đâu có thông tin về
cung hoặc cầu.
(2) Tính thay thế là có hạn. Do đất đai vốn có tính cá biệt khi trở thành đối
tượng giao dịch, các thửa đất đều mang tính đặc thù riêng, nên tính thay thế nhau
cũng có giới hạn.
Do đó, đất đai không thể chỉ lấy nguyên tắc cân bằng để quyết định giá cả.
Nhất là đất đai ở nước ta là thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước thống nhất quản lý,
lưu thông trên thị trường chỉ là quyền sử dụng đất trong một thời hạn nhất định,
bên cung cấp đất chủ yếu là do Nhà nước khống chế, yếu tố này ảnh hưởng quan
trọng đến giá cả đất đai, khi tiến hành định giá đất, cần tìm hiểu đầy đủ các đặc
tính trên của thị trường đất đai. Ngoài ra khi tiến hành phân tích cung cầu, cần tính
đến yếu tố thời gian, phân tích động thái. Vì hiện trạng của cung cầu thường là
được hình thành từ sự xem xét tình trạng phát triển trong tương lai nghĩa là từ hiện
tại mà xét về tương lai.
Cung - cầu của thị trường đất đai diễn biến có phần khác so với quan hệ

mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng đất tổng thể. Sự can thiệp này có ảnh hưởng
lớn đến giá đất. Yếu tố hành chính ảnh hưởng tới giá đất bao gồm các mặt:
- Chế độ về đất: Bao gồm chế độ sở hữu đất và chế độ sử dụng đất, chế độ về
đất khống chế trực tiếp sự tồn tại, tăng lên hoặc giảm xuống của giá cả đất.
- Quy hoạch đô thị: Trong quy hoạch đô thị, các quy định về công dụng, tỷ
lệ dung tích và mật độ kiến trúc đều có ảnh hưởng rất lớn đến giá đất. Việc quy
định mục đích sử dụng đất có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự duy trì tính hoàn
chỉnh của phân khu chức năng đô thị, tính tối ưu của hiệu quả sử dụng tổng thể và
tính hợp lý tối đa trong việc kết hợp giữa hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế trong
sử dụng đất.
- Chính sách về giá đất: Chính sách về giá đất có ảnh hưởng lớn đến xu thế
của giá đất. Nói chung chính sách giá đất tăng cao tức là chính phủ nới lỏng quản
lý đến giá đất, thúc đẩy giá đất tăng lên, chính sách giá đất thấp là Chính phủ dùng
nhiều biện pháp để khống chế tăng giá đất, từ đó làm cho mức giá hạ xuống hoặc


8

ngưng trệ lại. Đồng thời, chính sách quản lý giá đất cũng ảnh hưởng đến tâm lý
đầu tư của nhà đầu tư vào nhà đất, từ đó mà ảnh hưởng đến đất.
- Chính sách thuế: Thuế tăng thì tích lũy trong xã hội giảm, từ đó giảm đầu
tư xã hội, mức tăng trưởng kinh tế hạ thấp. Lúc này các nguồn đầu tư bị thu hẹp
khiến cho nhu cầu đất giảm, nên giá cả đất giảm. Ngược lại, giảm thuế thì tích lũy
tăng, giá cả đất tăng lên.
- Thay đổi về hành chính: Thay đổi về hành chính nói chung đều làm cho giá
cả đất ở đó tăng.[9]
* Yếu tố nhân khẩu: Trạng thái nhân khẩu là yếu tố chủ yếu nhất của kinh tế, xã
hội. Ảnh hưởng của yếu tố nhân khẩu đến giá đất có liên quan mật thiết với mật độ
nhân khẩu, tố chất nhân khẩu và cấu thành nhân khẩu gia đình.
- Mật độ nhân khẩu: Mật độ nhân khẩu tăng cao, thì nhu cầu đối với đất tăng

người đầu cơ tranh mua mà đợi giá cao lên, khi đất cung nhiều hơn cầu, do người
đầu cơ bán tháo làm cho đất rớt giá.
- Tiến trình đô thị hóa: Một trong những kết quả của quá trình phát triển công
nghiệp hoá là thúc đẩy quá trình đô thị hoá. Những khu vực có trình độ công nghiệp
hoá hoặc đô thị phát triển quá càng cao, mà tổng diện tích đất của thành phố nói chung
là không đổi, cho nên ảnh hưởng của tiến trình đô thị hoá đối với giá đất biểu hiện ở
hai mặt sau đây: Một là ở khu vực thành phố có mật độ nhân khẩu đông đúc thì giá
đất tăng cao, hai là tỷ lệ nhân khẩu nhập cư cao và tiến trình đô thị hoá có tốc độ
nhanh, thì mức độ và tốc độ tăng giá đất đều cao hơn đất khu vực thông thường.[9]
* Yếu tố quốc tế: Sự phát triển và hoàn thiện của thị trường nhà đất không
thể tách rời ảnh hưởng của hoàn cảnh quốc tế.
- Tình hình kinh tế thế giới: sự thịnh suy kinh tế của mỗi quốc gia đều liên
quan đến sự phát triển hay suy thoái của kinh tế thế giới, tình trạng thị trường đất
đai cũng không có ngoại lệ.
- Yếu tố chính trị quốc tế: mối quan hệ giữa các quốc gia thường là tổng hợp
của quan hệ kinh tế. Cho nên, mối quan hệ tốt đẹp giữa quốc gia này với quốc gia
khác, giao lưu đối ngoại nhộn nhịp, môi trường ngoại giao cởi mở, hoà hoãn thì có
lợi cho nhà đầu tư nước ngoài, khiến cho nhu cầu đất tăng lên, từ đó đẩy nhanh giá
đất cao và ngược lại.[9]
* Yếu tố kinh tế: Sự diễn biến của tình hình kinh tế có tác dụng quan
trọng đối với quốc tế dân sinh và ảnh hưởng đến địa vị kinh tế của mỗi quốc gia.


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Vị trí 1 - Đường Hoàng Văn Thụ .............................................................27
Hình 4.2: Vị trí 1 - Đường Lương Ngọc Quyến......................................................28
Hình 4.3: Vị trí 1 - Đường Minh Cầu.......................................................................28
Hình 4.4: Vị trí 1 - Đường CMT8 ............................................................................29

xét đến cấp hạng, kết cấu, hệ số đảm bảo, mức độ đồng bộ và cự li.
- Chất lượng môi trường: có ảnh hưởng đến giá đất chủ yếu bao gồm môi
trường nhân văn và môi trường xã hội, các điều kiện tự nhiên như: địa chất, địa thế,
độ dốc, hướng gió, không khí, độ ô nhiễm tiếng ồn… các điều kiện nhân văn như:
loại hình nghề nghiệp của dân cư, trình độ giáo dục và mức thu nhập ở khu vực.
- Quy hoạch đô thị: Ảnh hưởng đến giá đất, chủ yếu có tính chất sử dụng đất
trong khu vực, kết cấu sử dụng, những điều kiện hạn chế sử dụng đất, chế độ quản
lý giao thông khu vực… Mức độ ảnh hưởng đến giá đất khu vực có tương quan trực
tiếp với tính chất của phân khu chức năng và tính chất sử dụng đất chức năng khác
nhau trong đô thị.[9]
2.1.1.4.3. Yếu tố cá biệt:
Là những yếu tố chỉ đặc trưng và điều kiện của bản thân thửa đất. Ảnh
hưởng của yếu tố cá biệt đến giá đất tức là ảnh hưởng đến giá cả của từng thửa đất.


12

- Diện tích: Diện tích thửa đất cần vừa phải phù hợp với mục đích sử dụng
đất, lớn quá hay nhỏ quá đều không dễ dàng trong quá trình sử dụng và khả năng tài
chính của người sử dụng đất, cho nên ảnh hưởng đến giá cả của thửa đất.
- Chiều rộng: Chiều rộng mặt tiền của thửa đất quá hẹp ảnh hưởng đến
hiệu quả trưng bày và thu lợi của người sử dụng đất, nếu đất đó dùng cho mục
đích kinh doanh, thương mại và ngay cả đất ở do đó cũng ảnh hưởng đến giá đất.
- Chiều sâu: Trong mọi trường hợp thửa đất quá nông hoặc quá sâu so với
mặt đường đều không thuận lợi cho người sử dụng đất với bất cứ mục đích sử dụng
nào nên đều ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất đó.
- Hình dáng của thửa đất: Hình dáng thửa đất đẹp nhất là vuông hoặc hình
chữ nhật, còn các dạng như tam giác, hình thang, hình bình hành, hình bất quy tắc
đều không thuận lợi cho việc sử dụng vào mục đích để ở nên ảnh hưởng đến giá đất.
- Độ dốc: Độ dốc quá lớn thì khó phát triển hoặc giá thành phát triển quá cao

thuận giá cả và thanh toán. Hay nói cách khác, giá cả của một thửa đất nào đó chịu
sự ràng buộc với giá cả thửa đất có giá trị sử dụng tương đồng cùng loại hình có khả
năng thay thế nó.[7]
2.1.2.3 Nguyên tắc sử dụng hiệu quả nhất
Một thửa đất được đánh giá là sử dụng cao nhất và tốt nhất nếu tại thời điểm
định giá cho thấy thửa đất đó đang được sử dụng hợp pháp cũng như đang cho thu
nhập ròng lớn nhất hoặc có khả năng cho giá trị hiện tại của thu nhập ròng trong
tương lai là lớn nhất; sử dụng hiệu quả nhất đó có thể tồn tại và kéo dài liên tục
trong một khoảng thời gian nhất định.[7]
2.1.2.4. Nguyên tắc biến động
Giá cả đất đai là biến động theo sự thay đổi của yếu tố cấu thành giá. Nó là
kết quả tác động lẫn nhau giữa các yếu tố hình thành giá đất, mà các yếu tố hình
thành giá thì luôn nằm trong thế biến động, cho nên giá giá cả đất đai là được hình
thành trong quá trình tác động lẫn nhau của những yếu tố này và những biến động
chung của chúng. Trong việc định giá đất, không những phải dự tính chính xác sự
biến động giá đất trong tương lai, mà đồng thời còn phải theo nguyên tắc biến động
để điều chỉnh tư liệu giá đất đang dùng về mức tiêu chuẩn của thời gian định giá thì
mới có thể xác định giá đất hợp lí.[7]


14

2.1.3. Các phương pháp định giá đất
Sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, Chính phủ ban hành
nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất. Ngày 30/6/2014,
Bộ Tài chính ban hành thông tư số 36/2014/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện nghị
định số 44/2014/NĐ-CP của chính phủ về quy định chi tiết phương pháp định giá
đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá
đất. Theo đó quy định phương pháp định giá đất gồm 5 phương pháp: phương pháp
so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp chiết trừ, phương pháp thặng


Tên viết tắt

1

BTC

Bộ tài chính

2

BTNMT

Bộ Tài nguyên & Môi trường

3

CNQSDĐ

Chứng nhận quyền sử dụng đất

4

CP

Chính phủ

5

HĐND


Thông tư liên tịch

11

UBND

Ủy ban nhân dân

12

VT

Vị trí

13

CMT8

Cách Mạng Tháng 8


16

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh) ban hành. (Điều 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP)
Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá đất cho các
trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Nghị định 44/2014/NĐ-CP. ( Điều 5
Nghị định 44/2014/NĐ-CP)[4]
Các bước cụ thể để thực hiện các phương pháp định giá trên được hướng

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01
năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng,
thẩm định, ban hành bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ quy định về giá đất.
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày ngày 14 tháng 11 năm 2014 của
Chính phủ quy định về khung giá đất.
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều
chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.
Căn cứ Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XII kỳ họp thứ 3 về việc phê chuẩn
Bảng giá các loại đất năm 2012 tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2012 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII kỳ họp thứ 5 về việc phê chuẩn
Bảng giá các loại đất năm 2013 tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XII kỳ họp thứ 8 về Bảng giá các loại
đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.2.2. Các quy định khi áp dụng các loại giá đất trên địa bàn
2.2.2.1. Đất ở
* Phân loại đất ở :
- Vị trí 1: Các ô, thửa đất có ít nhất một mặt bám theo mặt tiền của các
đường phố, trục giao thông hiện tại vào không quá 30m
-Vị trí 2: Các ô, thửa đất thỏa mãn một trong các điều kiện sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status