biện pháp bảo vệ môi trường công ty môi trường đô thị Hà Nội - Pdf 33

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Chơng 1: Giới thiệu về Công ty môi trờng đô thị Hà Nội (URENCO).........................................................................2
......................................................................................................................................4
Chơng 2: Tổng quan về rác thải ở thủ đô hà nội.............................5
1.1 . Tìm hiểu chung về rác thải ở thủ đô Hà Nội:.................................................5
1.1.1.Nguồn gốc phát sinh:...................................................................................................................................5
1.1.2. Hiện trạng và đặc điểm chất thải rắn của Hà Nội :........................................................................6
1.1.3.Thành phần, đặc tính và khối lợng chất thải trong những năm gần đây và dự báo cho những
năm tới:..........................................................................................................................................................8
Khối lợng chất thải sinh hoạt...........................................................................................................9
1.2.Tình hình quản lý chất thải rắn thành phố Hà Nội:.....................................................................10
1.2.1. Công tác thu gom chất thải rắn: .............................................................................................................10
1.2.2. Vận chuyển rác thải:...........................................................................................................15
Thời điểm bắt đầu sử dụng........................................................................................................18
1.2.3 . Các chính sách về quản lý chất thải rắn dự kiến sẽ áp
dụng trong thời gian tới: ..........................................................................24
- Thực hiện công tác xã hội hóa, chuyển trách nhiệm quản lý chất thải rắn trên địa bàn cho
UBND các địa phơng sở tại..........................................................................................................24
1.2.4. Nhận xét chung về tình hình quản lý chất thải rắn:......25
Chơng 3: Hiện trạng quản lý chất thải công nghiệp ở hà Nội và dự báo trong tơng lai...............................................26
2.1. Hiện trạng hoạt động và phát sinh chất thải của một số ngành CN ở HN:................................................26
2.1.1. Khối lợng chất thải công nghiệp phát sinh hiện nay:.........................................................................26
Ngành công ngiệp.........................................................................................................................26
Cơ khí ..........................................................................................................................................26
Năm 2010................................................................................................................................................................ 28
2.2. Ước tính chất thải trong tơng lai:.....................................................................................................33
3.1. Công tác quản lý và tiêu huỷ chất thải công nghiệp:.............................................................37
3.2. Công nghệ xử lý và tiêu huỷ chất thải công nghiệp:.......................................38
3.2.1.Phơng án quy hoạch mặt bằng:......................................................38
3.2.2. Phơng án thiết kế xử lý chất thải công nghiệp:.................39

còn lại có trách nhiệm vận chuyển đất và chất thải xây dựng.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- 01 Xí nghiệp chế biến chất thải sinh hoạt làm phân compost.
- 01 Xí nghiệp cơ khí dịch vụ: sửa chữa, bảo dỡng, chế tạo các thiết bị vận tải và vệ
sinh chuyên dùng và thực hiện các dịch vụ vệ sinh môi trờng.
- 01 Xí nghiệp quản lý bãi chôn lấp
- 01 Xí nghiệp xử lý chất thải bệnh viện
- 01 Trung tâm T vấn Kỹ thuật Môi trờng
* Nhân lực tham gia thu gom, vận chuyển chất thải:
Công ty MTĐT Hà Nội hiện có 3564 cán bộ công nhân viên, trong đó có khoảng
2500 công nhân thu gom phế thải.
Số công nhân viên của các đơn vị thuộc Công ty tham gia thu gom và vận
chuyển chất thải:
1. Xí nghiệp MTĐT số 1:
+ Số công nhân thu gom và vận chuyển chất thải: 737 ngời
2. Xí nghiệp MTĐT số 2:
+ Số công nhân thu gom và vận chuyển chất thải: 524 ngời
3. Xí nghiệp MTĐT số 3:
+ Số công nhân thu gom và vận chuyển chất thải: 675 ngời
4. Xí nghiệp MTĐT số 4:
+ Số công nhân thu gom và vận chuyển chất thải: 679 ngời
5. Xí nghiệp MTĐT số 5:
+ Số công nhân thu gom và vận chuyển chất thải: 204 ngời
6. Xí nghiệp Quản lý chất thải Nam Sơn:
+ Tổng số công nhân làm việc tại bãi: 82 ngời
7. Xí nghiệp Xử lý Chất thải Bệnh viện:
+ Tổng số công nhân vận chuyển chất thải: 9 ngời
8. Xí nghiệp Chế biến phế thải Cầu Diễn:
+ Tổng số công nhân: 70 ngời

thải bệnh viện và chất thải sinh hoạt đô thị.[1]
* Nguồn chất thải công nghiệp:
Trong số 318 xí nghiệp, nhà máy quy mô vừa và lớn thì có 147 cơ sở có chất
thải rắn gây ô nhiễm môi trờng. Tuy mật độ công nghiệp ở Hà Nội cha cao nhng đã
hình thành một số cụm công nghiệp và tạo nên những khu vực ô nhiễm cục bộ khá
nguy hiểm. Mặt khác, các cơ sở sản xuất nhỏ (đặc biệt là những làng nghề) ở Hà Nội
với các ngành nghề nh: luyện thiếc, luyện kim loại từ các linh kiện điện tử và các phế
phẩm khác, nhuộm, in tráng ảnh đang rất phát triển và thải ra môi trờng nhiều loại
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại, đặc biệt là những cơ sở này quy mô nhỏ và
hoạt động ngay trong khu dân c có mật độ cao.
* Nguồn chất thải bệnh viện:
Hiện nay, các cơ sở y tế của Hà Nội có 26 bệnh viện và 288 trạm y tế với 8.983
giờng bệnh. Đây là nguồn tạo chất thải nguy hại đặc biệt nguy hiểm và vấn đề xử lý
đang đợc xã hội quan tâm.
* Nguồn chất thải sinh hoạt:
Hiện nay, ở Hà Nội lợng chất thải sinh hoạt phát sinh khoảng 2290 m
3
/ngày.
Số lợng chất thải này đợc Công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội tiến hành thu gom nh
sau:
- Vận chuyển thẳng tới bãi chôn lấp: 78%.
- Ngời nhặt rác (đồng nát) thu gom để tái chế, tái sử dụng: khoảng 16%.
- Chế biến thành phân hữu cơ: 1,6%.
- Còn lại 4,4% ở các khu ngõ, xóm, đờng hẹp tổ chức thu gom và đợc Công ty
Môi trờng Đô thị vận chuyển đến bãi chôn lấp.
* Nguồn chất thải nông nghiệp:
Ngoài các nguồn thải trên thì còn sự ô nhiễm do phân tơi và hóa chất bảo vệ
thực vật do các hộ nông dân ngoại thành Hà Nội (chủ yếu là trồng rau, hoa mầu).

Loại chất thải rắn 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Chất thải sinh hoạt
369.882
413.54
5
499.32
0
544.25
9
584.934 534.938
Chất thải rắn công
nghiệp
47.374 51.100
119.72
0
131.69
2
151.170 59.760
Chất thải rắn bệnh viện 3.493 4.015 4.380 5.432 6.298 147
Tổng lợng chất thải rắn
(không kể lợng phân
bùn)
420.723
468.66
0
623.42
0
681.38
3
742.402 594.335

an toàn còn rất ít. Dẫn đến nhiều chất thải nguy hại còn bị thất thoát cha kiểm soát đ-
ợc, mặt khác thông tin về chất thải nguy hại còn cha đồng bộ.[7]
* Lợng phân bùn bể phốt:
Theo kết quả điều tra tính toán của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA)
năm 2000 và của Công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội: Hiện nay, trên địa bàn thành phố
Hà Nội mỗi ngày lợng phân bùn bể phốt thải ra khoảng 350 tấn/ngày, trong khi đó thì
lợng thu gom của URENCO chỉ vào khoảng 100 tấn/ngày, ngoài ra còn có các lực l-
ợng t nhân khác cùng tham gia vào công tác vệ sinh bể phốt. Phơng pháp xử lý đối
với phân bùn bể phốt cha đợc chú trọng đầu t đúng mức, mới chỉ dừng ở mức bơm hút
và thu gom còn việc xử lý thì cha đợc đầu t thờng xuyên: nuôi trồng thủy sản, kết hợp
làm phân vi sinh, sử dụng làm phân bón trực tiếp...nên ở chừng mực nào đó cũng là
nguồn gây ô nhiễm thứ cấp. [5]
1.1.3.Thành phần, đặc tính và khối lợng chất thải trong những năm gần đây và dự
báo cho những năm tới:
Thành phần rác thải đô thị rất đa dạng và tuỳ thuộc vào độ phát triến kinh tế,
văn hoá và tập quán sinh hoạt của ngời dân đô thị. Việc phân tích chính xác và khoa
học thành phần chất thải sẽ giúp ngời quản lý chọn ra đợc công nghệ thu gom, vận
chuyến và xử lý chất thải một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Dới đây là kết
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quả của thành phần chất thải đô thị và chất thải sinh hoạt tổng kết từ những năm qua
và dự báo những năm sắp tới.
Bảng 3: Thành phần chất thải sinh hoạt trong những năm gần đây và những dự báo
TT Thành phần chất thải rắn Đơn vị 1997 1998 2000 2002 2010 2020
1
Chất hữu cơ % 51,06 47,51 50,2
7
60,8 48 45
2 Giấy % 4,6 7,28 2,72 2,7 6,8 8,2
3 Chất dẻo, cao su, đồ da % 5,79 7,47 0,71 8,9 6,4 7,8

84
1.746.8
83
2.619.4
83
3.559.4
55
5.018.7
50
Khối lợng chất thải đ-
ờng phố
89.290 125.956 179.667 236.055 304.058 377.667
Tổng khối lợng chất 988.637 1.399.9 1.926.5 2.855.5 3.863.5 5.396.4
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thải (sh + đp)
40 50 38 13 17
Khối lợng chất thải
Công Nghiệp
100.000 107.202 113.486 122.116 131.886 142.436
Khối lợng chất thải
Bệnh Viện
14.600 16.427 19.040 22.093 25.627 29.727
Khối lợng phân bùn bể
phốt
110.000 122.000 150.000 180.000 216.000 259.200
Khối lợng chất thải Xây
Dựng
54.000 72.264 96.705 129.413 140.000
Tổng cộng: m

hệ số từng giai đoạn nh sau:
Giai đoạn
Tỷ lệ tăng chất thải rắn %
năm
Ghi chú
1998 - 2005 5,04 GDP của Hà Nội tăng 7,2% x 0,7
2006 - 2010 4.86 GDP của Hà Nội tăng 8,1% x 0,5
1.2.Tình hình quản lý chất thải rắn thành phố Hà Nội:
1.2.1. Công tác thu gom chất thải rắn:
Hiện nay, công tác thu gom là bằng xe đẩy. Sơ đồ chung của quá trình thu gom
rác thải sinh hoạt :
10
Tích rác tại các hộ
gia đình
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Lợng chất thải sinh hoạt đã đợc thu gom và xử lý đợc tổng kết trong bảng dới
đây.
Bảng 5: Lợng chất thải sinh hoạt đợc thu gom,
xử lý và tái chế trong những năm gần đây (Đơn vị: tấn/năm)
Danh mục 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 % Năm
2001
Đợc thu
gom và chôn
lấp
227.41
2
310.15
9
374.49

742.40
2
100%
11
Tích rác tại các
thùng rác
Tích rác tại các
nhà tập thể
Xe đẩy tay do công
nhân đi thu gom đa
đến điểm tập kết rác
Xe ép chở
rác
Bãi chôn lấp
rác của thành
phố
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sinh hoạt
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trờng thành phố Hà Nội năm 2000
Lợng chất thải sinh hoạt còn lại cha thu gom đợc hàng ngày khoảng từ 4,0 đến
7 %, một số ít đợc đổ xuống ao hồ, ngõ xóm và phần lớn số lợng chất thải này đợc
thu gom qua các kỳ tổng vệ sinh hàng tuần hoặc hàng tháng.
Hiện nay, 5 Xí nghiệp môi trờng đô thị trực thuộc công ty MTĐT Hà Nội, chịu
trách nhiệm thu gom chất thải ở 7 quận nội thành Hà Nội. Việc thu gom đợc thực
hiện chủ yếu bằng lao động thủ công và phơng tiện thô sơ kết hợp với cơ giới. Công
việc quét dọn đờng phố, thu gom chất thải thực hiện một phần vào ban ngày và chủ
yếu vào ban đêm. Hiện tại, Công ty MTĐT Hà Nội mới chỉ phục vụ đợc khoảng hơn
85% diện tích nội thành.
Hàng ngày, Công ty MTĐT Hà Nội thu gom đợc trung bình khoảng 1200-1500
tấn chất thải (cha kể đến chất thải xây dựng) đạt khoảng 90% tổng lợng chất thải phát

thời lập kế hoạch thu gom với các Xí nghiệp vận tải gần nhất. Các xe chuyên dùng
của Công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội thu gom chất thải theo định kỳ từ các công ten
nơ theo hợp đồng và vận chuyển đến bãi chôn lấp. Tuy nhiên, trên thực tế các thùng
chứa thờng bị quá tải.
* Thu gom rác bệnh viện:
Phần lớn các bệnh viện trong Thành phố không đợc trang bị hệ thống xử lý
chất thải nguy hại, chỉ có 12 bệnh viện đợc trang bị lò đốt nhng hầu hết các lò đốt này
hoạt động kém hiệu quả hoặc không hoạt động. Nhiều chất thải đặc biệt nguy hại cha
đợc phân loại, thậm chí còn thải bừa bãi ra khu vực xung quanh và lẫn với chất thải
sinh hoạt.
Hiện nay, hầu hết các bệnh viện đều làm hợp đồng với Xí nghiệp xử lý chất
thải bệnh viện hoặc công ty nghĩa trang để xử lý chất thải nguy hại theo phơng pháp
đốt.
* Thu gom chất thải công nghiệp:
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hiện nay chỉ có một phần nhỏ chất thải từ các cơ sở công nghiệp lớn đợc Công
ty Môi trờng Đô thị HN thu gom theo hợp đồng và một số ít cơ sở cũng có xây dựng
hệ thống xử lý nhằm tận dụng lại chất thải. Đối với các cơ sở công nghiệp nhỏ trong
thành phố thì hầu hết chất thải công nghiệp đổ cùng với chất thải sinh hoạt hoặc xử lý
đơn giản cha có kiểm soát cụ thể.
* Thu gom phân bùn bể phốt:
Phân bùn bể phốt đợc Công ty Môi trờng Đô thị HN thu gom bằng xe bơm hút,
một phần nhỏ đợc sử dụng làm phân compost. Tuy nhiên còn một số bể phốt nằm ở
các ngõ nhỏ và quá xa so với độ dài của ống bơm làm nảy sinh khó khăn trong việc
thu gom và đòi hỏi thực hiện thủ công gây mất vệ sinh môi trờng.
b. Phơng tiện thu gom:
* Hệ thống công ten nơ và thùng chứa:
Công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội đã và đang có những cố gắng đầu t lắp đặt
các thùng chứa chất thải sinh hoạt với kích cỡ khác nhau tại những nơi công cộng,

Xí nghiệp 4 100 16 85 0 0 0
201
Xí nghiệp 5 30 12 15 0 0 0
57
Tổng số 401 98 105 297 60 32 995
Nguồn: Số liệu phòng kỹ thuật
1.2.2. Vận chuyển rác thải:
Công ty MTĐT có hơn 200 xe chuyên dùng vận chuyển rác thải dung tích 6
8 m
3
, các xe này đều có hệ thống thuỷ lực để nâng các xe gom rác đẩy tay hoặc các
thùng rác nhỏ và trong đó có khoảng 70 xe có bộ phận nén ép rác. Phần lớn các xe đã
qua sử dụng từ 8 11 năm.
Bảng 8: Các phơng tiện vận chuyển của Công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội
TcT Loại xe Số lợng
1 Xe vận chuyển rác 163
2 Xe vận chuyển đất 21
3 Xe tới nớc rửa đờng 42
4 Xe hút phân 15
5 Xe vận chuyển rác Bệnh viện 02
6 Máy ủi, máy xúc 22
7 Xe quét hút bụi 02
Tổng số 267 Xe
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Đánh giá chất lợng xe:
Các xe ô tô có chất lợng tốt là rất ít và không đáng kể, còn lại hầu hết là các xe
đã qua sử dụng từ 8 11 năm, đã phải qua đại tu một hoặc nhiều lần. Nhìn chung,
số xe hiện có của Công ty đã cũ, năng lực vận chuyển không còn tốt, đồng thời việc
sử dụng các xe có trọng tải nhỏ để trở thẳng chất thải từ trung tâm thành phố đến bãi

TT Vị trí
Thời gian
sử dụng
Diện tích
Ước tính
lợng rác
Đất đợc sử
dụng trớc đó
Đất đợc sử
dụng sau đó
1
Thành
Công
Không có
số liệu
Không có
số liệu
Không có
số liệu
Ao, hồ, đất
trũng
Dự kiến làm
công viên
2 Tam Hiệp
90 đến
cuối 1997
3,5 ha
Không có
số liệu
Hố đấu khai

gạch
Công trình phục
vụ VSMT
* Bãi chôn lấp Tây Mỗ:
- Nằm tại vị trí xã Tây Mỗ, huyện Từ Liêm với diện tích là 5 ha. Bãi đợc đa vào
chính thức hoạt động tháng 8/1998 gồm các thiết bị và cơ sở chính nh sau: Cân điện
tử, văn phòng, xe ủi, thiết bị chiếu sáng, đất phủ bãi, các ô chôn lấp có lót vải chống
thấm nớc rác, ống thoát khí, hàng rào, Hệ thống rãnh thu và Trạm xử lý nớc rác (hoạt
động cha đạt hiểu quả). Thời gian đóng bãi vào tháng 12/1999.
- Về cơ sở xử lý nớc rác có thể tóm tắt bao gồm hai phần chính:
Hệ thống xử lý sinh học (Sục khí và bể UASB).
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lớp lọc bằng gạch vụn.
Với công suất xử lý 200 m
3
/ngày, chất lợng nớc rác sau xử lý theo thiết kế đạt
BOD < 50 mg/l, COD < 100 mg/l.
* Bãi chôn lấp chất thải Lâm Du
Khoản mục Nội dung
Vị trí Lâm Du - Huyện Gia Lâm
Diện tích 22,5 ha
Thời điểm bắt đầu sử dụng
8/1996
Loại chất thải đợc chấp nhận Chất thải xây dựng và đất đá
Phí sử dụng Không
Nguồn: Tài liệu Jica
* Bãi chôn lấp chất thải Nam Sơn:
Bãi đợc đa vào hoạt động từ năm 1999, bãi có diện tích sử dụng là 83,5 ha.
Trong đó khu chôn lấp hợp vệ sinh có diện tích là 54,07 ha, diện tích sử dụng của bãi

12 233 1.433
13 219 1.343
14 227 1.404
15 231 1.495
16 224 1.358
17 223 1.430
18 204 1.263
19 225 1.414
20 224 1.390
21 233 1.434
22 236 1.520
23 230 1.491
24 244 1.568
25 231 1.510
26 230 1.461
27 231 1.541
28 233 1.571
29 231 1.536
30 213 1.348
Tổng 6.735 chuyến 42.752
Các biện pháp kỹ thuật áp dụng cho các bãi chôn lấp chất thải rắn:
19

Trích đoạn Phơng án thiết kế xử lý chất thải công nghiệp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status