Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường cho Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Huy Thònh tại
KCN Mỹ Xuân A2, tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu
MỤC LỤC
...........................................................................................................................................................................7
...........................................................................................................................................................................7
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
CNNH : Công nghiệp nguy hại
CCN : Cụm công nghiệp
CTNH : Chất thải nguy hại
CTR : Chất thải rắn
DO : Dầu chưng cất
KCN : Khu công nghiệp
KT – XH : Kinh tế – xã hội
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
WHO : Tổ chức Y tế thế giới
SVTH: VŨ VĂN BÔN GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
i
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường cho Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Huy Thònh tại
KCN Mỹ Xuân A2, tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC BẢNG CHƯƠNG 1
DANH MỤC BẢNG CHƯƠNG 3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, CÁC ĐỒ THỊ, CÁC BẢN VẼ
DANH MỤC HÌNH VẼ CHƯƠNG 1
DANH MỤC HÌNH VẼ CHƯƠNG 2
SVTH: VŨ VĂN BÔN GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
ii
1
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường cho Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Huy Thònh tại
KCN Mỹ Xuân A2, tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu
gom, xử lý chất thải nguy hại hữu cơ để xử lý bằng phương pháp đốt; giai đoạn 2,
tuỳ theo nhu cầu của thò trường, sẽ từng bước đầu tư thêm các quy trình công nghệ
xử lý còn lại.
Với mong muốn có được những đóng góp nhất đònh trong công tác bảo vệ
môi trường tại Nhà máy ở giai đoạn 1, Đồ án tốt nghiệp :
“
Nghiên cứu đề xuất các
biện pháp bảo vệ môi trường cho Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Huy Thònh tại
KCN Mỹ Xuân A2, tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu
”
được lựa chọn thực hiện.
2. Đối tượng nghiên cứu
Các loại chất thải rắn công nghiệp nguy hại có khả năng xử lý bằng
phương pháp đốt.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do khí thải lò đốt chất
thải nguy hại tại Nhà máy ở giai đoạn 1.
4. Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu chính của Đồ án bao gồm:
- Thu thập số liệu về quy trình xử lý chất thải rắn nguy hại
có khả năng xử lý bằng phương pháp đốt tại nhà máy;
- Đánh giá tính khả thi về công nghệ áp dụng và hiệu quả
xử lý ô nhiễm tại nhà máy;
- Tính toán thiết kế công nghệ xử lý khí thải cho lò đốt
chất thải nguy hại tại nhà máy.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu bao gồm:
Tp.HCM
- Điện thoại: 08.38440030 – 22445252
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 4102043713 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Tp. HCM cấp ngày 10/10/2006
- Các ngành nghề hoạt động:
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp, một số ngành nghề
hoạt động của Công ty có liên quan đến lónh vực môi trường bao gồm: Sản xuất,
tái chế phục hồi thùng phuy; Dòch vụ xử lý môi trường; Sản xuất mua bán dung
môi, hoá chất, sơn.
1.2. Vò trí đòa lý Nhà máy
Nhà máy nằm trong Khu công nghiệp Mỹ Xuân A2, xã Mỹ Xuân, huyện
Tân Thành, tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu. KCN Mỹ Xuân A2 có hệ thống hạ tầng kỹ
thuật (giao thông, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, thoát nước, xử lý nước
thải và vệ sinh môi trường) hoàn thiện. Các ngành nghề thu hút đầu tư vào KCN
như: công nghiệp nhẹ, công nghiệp lắp ráp, sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây
dựng, cơ khí chế tạo, điện tử, sửa chữa, công nghiệp điện tử viễn thông và các
ngành công nghiệp khác, không bố trí công nghiệp gây ô nhiễm nặng, hiện nay tỷ
lệ lấp đầy của KCN khoảng 90%.
Tọa độ vò trí đòa lý Nhà máy được đưa ra trong bảng 1.1 như sau:
SVTH: VŨ VĂN BÔN GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
4
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường cho Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Huy Thònh tại
KCN Mỹ Xuân A2, tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu
Bảng 1. 1: Tọa độ vò trí đòa lý Nhà máy
Điểm Độ vó Bắc (N) Độ kinh Đông (E)
A
10
0
37
’
N 107
0
02
’
00,80
”
E
D
10
0
37
’
55,77
”
N 107
0
01
’
54,50
”
E
S = 20.160 m
2
Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Huy Thònh
1.3. Quy trình công nghệ tại Nhà máy ở giai đoạn 1
Theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được Bộ Tài nguyên và
Môi trường phê duyệt, việc đầu tư xây dựng Nhà máy sẽ chia làm 02 giai đoạn.
Giai đoạn 1 dự kiến cho đến hết năm 2015, Công ty chỉ đầu tư công nghệ xử lý
chất thải rắn nguy hại bằng phương pháp đốt nhằm cơ bản đáp ứng nhu cầu xử lý
chất thải của các cơ sở sản xuất trong khu vực (Theo số liệu điều tra của Chủ đầu
KCN Mỹ Xuân A2, tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu
Hình 1. 1: Sơ đồ công nghệ lò đốt
Mô tả công nghệ Lò đốt tại Nhà máy :
(a). Phần thân lò
Lò đốt có hai buồng đốt, sử dụng dầu DO: buồng sơ cấp để đốt rác, buồng
thứ cấp đốt bổ sung khí thải phát sinh từ buồng sơ cấp.
Ở buồng sơ cấp không khí được cấp với lưu lượng 50 ÷ 80% theo tính toán
lý thuyết; chất thải được sấy khô và đốt cháy trong môi trường thiếu khí ở nhiệt
độ 400 ÷ 800C; ở nhiệt độ này, các chất hữu cơ sẽ bò khí hoá chuyển sang buồng
thứ cấp.
Khí thải sinh ra từ quá trình phân huỷ nhiệt thiếu khí có chứa các hợp chất
hữu cơ (hydrocacbon, aldehyt, mecaptan…), vô cơ (oxít cacbon, H2S, NH3,…) sẽ
được chuyển sang buồng đốt thứ cấp. Tại đây, nhờ bổ sung thêm không khí quá
trình cháy sẽ xảy ra hoàn toàn. Sau đó, khí thải được đi qua tháp hấp thụ, hấp phụ
đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra ngoài môi trường. Để phân huỷ các hợp
chất hữu cơ trong khí thải, giảm thiểu phát sinh dioxin/furan, buồng thứ cấp được
duy trì ở nhiệt độ 1000÷ 1200
0
C, thời gian lưu khí 2 ÷ 3 giây.
Sơ đồ cấu tạo Lò đốt chất thải nguy hại được đưa ra như hình 2.1 dưới đây:
SVTH: VŨ VĂN BÔN GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
6
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường cho Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Huy Thònh tại
KCN Mỹ Xuân A2, tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu
Hình 1. 2: Sơ đồ cấu tạo Lò đốt
(b). Hệ thống xử lý khí thải
Hệ thống xử lý khí thải (sau đốt) bao gồm 01 tháp hấp thụ, 01 hấp phụ, hệ
thống cấp nước giải nhiệt, hệ thống chứa cấp/hồi lưu dung dòch hấp thụ và tạo
sương dung dòch kiềm.
- Tháp hấp thụ: thể tích 2m
xử lý khí thải qua hệ thống đường ống.
- Hệ thống cấp/hồi lưu dung dòch hấp thụ: Dung dòch kiềm loãng trong bể được
bơm vào tháp xử lý dưới dạng sương mù. Dung dòch hấp thụ sau xử lý, trao đổi
nhiệt với khí thải sẽ hồi lưu về bể chứa thông qua hệ thống ống, van xả dung dòch.
(c). Hệ thống quạt gió, ống khói
01 quạt hút được lắp đặt ở chân ống khói để đảm bảo tạo áp suất âm trong
các buồng đốt, sao cho khí sinh ra trong quá trình đốt luôn tuân theo một hướng
chuyển động duy nhất từ buồng sơ cấp, thứ cấp, hệ thống xử lý khí thải ra ống
khói. Ống khói sử dụng với đường kính 500 mm, chiều cao 15 m, vật liệu Inox,
(d). Hệ thống dầu và điện điều khiển
Để bảo đảm an toàn khi vận hành lò đốt, hệ thống điều khiển quá trình đốt
và điện được các chuyên gia thiết kế theo yêu cầu của nhà sản xuất.
+) Hệ thống dầu: Lò được trang bò một hệ thống cung cấp dầu DO phục vụ quá
trình đốt gồm có: hệ thống thùng cao vò chứa dầu, hệ đường ống dẫn dầu đảm bảo
mọi yêu cầu về chất lượng và an toàn.
+) Hệ thống điện, thiết bò phụ trợ: Điện cung cấp cho hệ thiết bò là điện 3 pha,
380 V; hệ thống điện bao gồm: Quạt cung cấp không khí vào lò là loại quạt cao
áp; Quạt hút khí thải là loại quạt chòu nhiệt, cao áp; Bơm để phun dung dòch xử
lý khí thải thành sương mù; Bơm cấp nước làm mát vỏ tháp xử lý khí thải.
+) Mô tả thiết bò điều khiển chính của tủ điều khiển: Tủ được thiết kế với tiêu chí
tối ưu hoá quá trình đốt, làm giảm thiểu công việc cho người vận hành, giảm tối
đa những sai sót do việc vận hành thủ công. Việc cấp nước, thoát nước, chế độ
đốt và xử lý tình huống được cài tự động. Trong những tình huống phải có người
SVTH: VŨ VĂN BÔN GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
8
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường cho Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Huy Thònh tại
KCN Mỹ Xuân A2, tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu
để xử lý, hệ thống báo động sẽ làm việc. Tủ được trang bò 7 hệ thống đồng hồ
báo nhiệt độ, tự động điều chỉnh quá trình đốt theo chế độ cài đặt trước.
Thông số kỹ thuật của Lò đốt
Công suất: 1,5 kW
Model: IZ
Vật liệu: Thép không gỉ
Điện áp: 1 pha, 220 v
4 Quạt hút khí
Lưu lượng: 38.400m
3
/h
Đài Loan
Công suất: 22,5 kW
Model: IZ
Vật liệu: Thép không gỉ
Điện áp: 3 pha, 380 v
5 Bơm nước cao áp
Lưu lượng: 30 m
3
/h
Đài Loan
Vật liệu: Inox
11 Cửa lò cách nhiệt
Vật liệu: Inox
Đài Loan
12 Bảng Điện điều
khiển, sensor nhiệt
Kích thước: 0.4 x 0.8 x 0.3 m Nhật
Bản/Hàn
Quốc
Vật liệu: Thép sơn tónh điện
Linh kiện: Nhật Bản + Hàn Quốc
Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Huy Thònh
1.4. Quy trình công nghệ dự kiến đầu tư tại Nhà máy ở giai đoạn 2
Các công nghệ xử lý chất thải nguy hại dự kiến đầu tư ở giai đoạn 2 (không
thuộc phạm vi nghiên cứu của Đồ án) bao gồm:
1.4.1. Công nghệ xử lý dầu thải
Để đáp ứng nhu cầu xử lý dầu thải ở giai đoạn 2 (từ năm 2015 trở đi), Công
ty dự kiến sẽ đầu tư 01 dây chuyền xử lý dầu thải của Đài Loan với công suất xử
lý 400 lít/h, kích thước 2m x 2.5m, trọng lượng 1.000kg.
Nguyên tắc xử lý là dầu thải được bổ sung hoá chất, gia nhiệt bằng hơi quá
áp (121
0
C) trong thiết bò phản ứng kín để phá nhũ, để nguội làm phân pha tách
nước. Sau đó được tách lọc loại cặn nhờ hệ lọc ép khung bản được bố trí phía dưới
thiết bò phản ứng; cặn đem đốt trong lò đốt. Thiết bò phản ứng được làm bằng thép
không gỉ, có nắp kín roăng amiang chống bay hơi dung môi. Thiết bò phản ứng
được trang bò máy khuấy, đồng hồ đo nhiệt độ, áp suất và lắp kính thuỷ tinh để
quan sát. Dầu sau xử lý được kiểm tra, bổ sung chất phụ gia tái sử dụng.
Nhận đònh về vấn đề ô nhiễm phát sinh :
pháp bảo vệ môi trường đề xuất cho xưởng súc rửa thùng phuy chủ yếu (chương
4) là hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu, an toàn lao động.
1.5. Các nhu cầu phục vụ hoạt động sản xuất của Nhà máy
1.5.1. Danh mục các loại chất thải nguy hại được phép xử lý tại Nhà máy
SVTH: VŨ VĂN BÔN GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
11
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường cho Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Huy Thònh tại
KCN Mỹ Xuân A2, tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu
Theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy đã được Bộ Tài
nguyên và môi trường phê duyệt, danh mục các chất thải nguy hại được phép xử
lý tại Nhà máy được trình bày trong bảng 1.3 như sau:
Bảng 1. 3: Danh mục chất thải công nghiệp nguy hại dự kiến xử lý tại dự án
Mã
CTNH
Tên chất thải Đơn vò Khối
lượng
xử lý
Phương án
xử lý
08 CHẤT THẢI TỪ QUÁ TRÌNH
SẢN XUẤT, ĐIỀU CHẾ, CUNG
ỨNG, SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM
CHE PHỦ (SƠN, VÉC NI, MEN
THUỶ TINH), CHẤT KẾT DÍNH,
CHẤT BỊT KÍN VÀ MỰC IN
08 01 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều
chế, cung ứng, sử dụng sơn và véc
ni
08 02 01 Mực in thải có chứa các thành phần
nguy hại
17 06 01 Dầu nhiên liệu và dầu diesel thải Lít/năm 998.400 Tái chế
17 08 Chất thải là dung môi hữu cơ, môi
chất lạnh và chất đẩy (propellant)
dạng bọt/sol khí
17 08 02 Các loại dung môi halogen và hỗn
hợp dung môi thải khác
Lít/năm 499.200 Tái chế
17 08 03 Các loại dung môi và hỗn hợp dung
môi thải khác
Lít/năm 499.200 Tái chế
17 08 04 Bùn thải hoặc chất thải rắn có chứa
dung môi halogen
Tấn/năm 332,8 Thiêu đốt
trong lò
đốt CTNH
17 08 05 Bùn thải hoặc chất thải rắn có chứa
các loại dung môi khác
Tấn/năm 332,8 Thiêu đốt
trong lò
đốt CTNH
18 CÁC LOẠI CHẤT THẢI BAO BÌ,
CHẤT HẤP THỤ, GIẺ LAU, VẬT
LIỆU LỌC VÀ VẢI BẢO VỆ
18 01 Bao bì thải (kể cả chất thải bao bì
phát sinh từ đô thò đã được phân
loại)
SVTH: VŨ VĂN BÔN GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
13
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường cho Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Huy Thònh tại
KCN Mỹ Xuân A2, tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu
4
Các hóa chất dùng cho quá trình xử lý
nước thải, khí thải (NaOH, CaCO
3
, Chất
đông keo tụ, Clo, than hoạt tính)
tấn 2,6
Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Huy Thònh
b) Nhu cầu về nhiên liệu
SVTH: VŨ VĂN BÔN GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
14
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường cho Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Huy Thònh tại
KCN Mỹ Xuân A2, tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu
Nhiên liệu dùng cho lò đốt chất thải công nghiệp nguy hại tại Nhà máy là
dầu DO hiện đang bán trên thò trường, nhu cầu về dầu DO dự kiến khoảng 28,34
tấn/tháng.
c) Nhu cầu về điện năng
- Tổng công suất điện lắp đặt cho toàn bộ dây chuyền sản xuất Nhà máy: 90 kw.
- Công suất điện cho chiếu sáng nhà xưởng, thiết bò phụ trợ, máy văn phòng tính
bằng 10% lượng điện cho sản xuất: 9 kw.
Như vậy tổng nhu cầu điện năng tại Nhà máy: (90 + 9) = 99 kwh.
Nguồn cung cấp điện cho Nhà máy là trạm biến áp 110/22KV-63MVA của
KCN Mỹ Xuân A2.
d) Nhu cầu về nước
Theo Công ty TNHH Thương mại Huy Thònh, nhu cầu nước dùng cho hoạt
động sản xuất tại Nhà máy là 35 m
3
/ngày; Nước cấp cho sinh hoạt của cán bộ,
công nhân viên là 6 m
3
1.5.4. Chế độ làm việc
Chế độ làm việc của Nhà máy được Công ty TNHH Thương mại Huy
Thònh đề ra như sau:
- Chế độ làm việc: 02 ca/ngày, thời gian làm việc một ca: 8giờ/ca
- Thời gian làm việc trong ngày: 16 giờ/ngày
- Số ngày làm việc trong tháng: 26 ngày/tháng
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐỐT CHẤT THẢI NGUY HẠI
2.1. Nguyên lý cơ bản của quá trình đốt chất thải nguy hại
Đốt là quá trình oxy hóa chất thải ở nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy.
Chất thải sẽ được chuyển hóa thành khí và tro xỉ. Các chất khí sẽ được xử lý đạt
tiêu chuẩn trước khi thải ra ngoài môi trường, còn tro xỉ được hoá rắn, rồi đem đi
chôn lấp ở các bãi chôn lấp an toàn.
Quá trình cháy phải tuân thủ theo nguyên tắc “3T” bao gồm: Nhiệt độ
(temperature); Thời gian (time); Độ xáo trộn (turbulence) cùng điều kiện thứ tư
có vai trò không kém phần quan trọng đó là sự có mặt của Oxy.
- Nhiệt độ càng cao thì phản ứng càng hoàn thiện và hạn chế được sự hình thành
các sản phẩm hữu cơ độc hại. Tuy nhiên, người ta vẫn cần phải giới hạn nhiệt độ
tối đa cung cấp cho lò đốt. Trong buồng đốt sơ cấp, nếu nhiệt độ càng cao thì khả
năng bay hơi của các kim loại nặng theo khí thải càng cao. Điều này gây khó
SVTH: VŨ VĂN BÔN GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
16
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường cho Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Huy Thònh tại
KCN Mỹ Xuân A2, tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu
khăn trong việc xử lý khí thải. Ngoài ra nếu nhiệt độ quá cao còn gây ra quá trình
kết xỉ trong lò gây cản trở quá trình vận hành, làm giảm hiệu quả sử dụng.
- Chất thải được giữ ở nhiệt độ cao càng lâu thì hiệu quả tiêu hủy càng lớn, khả
năng hình thành các sản phẩm hữu cơ độc hại càng nhỏ. Các chất thải rắn có thể
cần từ 30 phút đến vài giờ để đốt cháy hoàn toàn, phụ thuộc vào loại chất thải và
loại lò đốt. Các tiêu chuẩn về lò đốt quy đònh thời gian lưu trong buồng thứ cấp,
thải (Kcal/kg). Nhiệt trò thấp của nhiên liệu rắn được tính theo công thức
Mendeleep:
Trong đó C, H, O, S, A, W là hàm lượng phần trăm của các nguyên tố
Carbon, Hydro, Oxy, Lưu huỳnh, độ tro, độ ẩm trong chất thải.
Hoặc có thể được tính theo công thức xấp xỉ Dulông:
Trong đó %C, %H, %O, %S là thành phần phần trăm của Carbon, Hydro,
Oxy, Lưu huỳnh có trong chất hữu cơ.
Nhiệt trò trung bình của một số loại chất thải rắn như giấy, carton, plastic,
cao su, vải, da dao động trong khoảng 4000-5500 Kcal /kg.
2.3. Các loại lò đốt có khả năng xử lý chất thải nguy hại phổ biến hiện nay
2.3.1. Lò đốt thùng quay
Sử dụng để đốt chất thải rắn, bùn, khí và chất lỏng. Thiết bò có dạng hình
trụ, có thể nằm ngang, hay nghiêng một góc so với phương ngang hoặc thẳng
đứng. Thùng được quay với vận tốc 0,5 - 1 vòng/phút, thời gian lưu của chất thải
trong lò từ 0,5 - 1,5 giờ với lượng chất thải được nạp vào lò chiếm khoảng 20%
thể tích lò. Nhiệt độ trong lò có thể lên đến 1400
o
C, vì vậy có thể phân hủy được
các hợp chất hữu cơ khó phân hủy nhiệt. Kích thước cơ bản của lò đốt thùng quay:
đường kính trong 1,5 - 3,6 m với chiều dài từ 3 - 9 m.
Ưu điểm: Áp dụng cho cả chất thải rắn và lỏng; Linh động trong cơ cấu
nạp liệu; Khả năng xáo trộn chất thải và không khí cao; Quá trình lấy tro
liên tục mà không ảnh hưởng đến quá trình cháy; Kiểm soát được thời
gian lưu cháy của chất thả trong thiết bò; Có thể vận hành ở nhiệt độ trên
1400
o
C.
SVTH: VŨ VĂN BÔN GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Q = 81C + 300H + 26(O – S) -6(9A = W), (Kcal /kg)
Q = 14.544x%C + 62.028x(%H – 0,125x%O) – 4.050x%S, (Btu/lb)
Theo lý thuyết thì tất cả các loại chất thải hữu cơ ở dạng rắn hoặc lỏng
điều được thiêu hủy an toàn trong lò nung clinker (1600-1800
0
C). Các chất ô
nhiễm hữu cơ sẽ bò thiêu hủy hoàn toàn (các khí hơi sinh ra có thời gian lưu dài 4-
6 giây) để trở thành các chất vô cơ không độc hại như CO
2
, H
2
O, SO
4
2-
, NO
3
-
,
trong đó một số chất dạng khí sẽ theo ống khói ra ngoài, các thành phần khác sẽ
tham gia vào quá trình hình thành ximăng.
Một số các chất thải là vô cơ có chứa kim loại nặng, axít, bazơ vô cơ cũng
có thể xử lý được trong lò xi măng mà không hề làm ảnh hưởng đến chất lượng
của ximăng. Các chất thải vô cơ này khi gặp nhiệt độ cao sẽ tham gia phản ứng
nhiệt phân, trở thành các muối kép và oxít bền vững không độc hại trong ximăng.
Hiện nay rất nhiều tỉnh thành đang có nhà máy ximăng hoạt động, do vậy
tiềm năng ứng dụng chúng để xử lý CTRCN và CTNH là rất lớn. Về mặt kinh tế,
tính toán cho thấy xử lý chất thải bằng lò ximăng cho phép giảm tiêu hao nhiên
liệu rất nhiều, trung bình đốt 50.000 tấn chất thải có thể tiết kiệm 30.000 tấn
nhiên liệu.
SVTH: VŨ VĂN BÔN GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
20
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường cho Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Huy Thònh tại
và chất hữu cơ chưa cháy hết. Chúng được chuyển
sang buồng đốt thứ cấp để đốt lần thứ 2. Tại buồng đốt thứ cấp, nhiệt độ đạt được
từ 1000 – 1200
0
C sẽ tiếp tục phân hủy các chất hữu cơ còn lại thành các khí vô cơ
không độc hại. Phần tro còn lại sẽ được lấy đònh kỳ đem đi chôn lấp. Khí thải
trước khi theo ống khói ra môi trường sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
SVTH: VŨ VĂN BÔN GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
21
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường cho Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Huy Thònh tại
KCN Mỹ Xuân A2, tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu
CHƯƠNG 3
ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI VỀ CÔNG NGHỆ ÁP DỤNG
VÀ HIỆU QUẢ XỬ LÝ KHÍ THẢI LÒ ĐỐT CHẤT THẢI NGUY HẠI
3.1. Đánh giá tính khả thi về công nghệ áp dụng
3.1.1. Đánh giá ưu nhược điểm về công nghệ của các loại lò đốt
Theo mục 2.3, chương 2 đã trình bày tổng quan về lò đốt chất thải nguy
hại, để đành giá tính khả thi về công nghệ đốt chất thải nguy hại ưu nhược điểm
của các loại lò đốt được đánh giá, so sánh trong bảng 3.1 như sau:
Bảng 3. 1: So sánh ưu nhược điểm của các lò đốt CTNH
SVTH: VŨ VĂN BÔN GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
22
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường cho Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Huy Thònh tại
KCN Mỹ Xuân A2, tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu
STT Tên lò đốt Ưu điểm Nhược điểm
1 Lò thùng quay - Áp dụng cho cả
chất thải rắn và lỏng;
- Linh động trong
cơ cấu nạp liệu;
- Khả năng xáo
- Lượng nhập liệu
không cần cố đònh.
- Khó tách phần
không cháy được;
- Có khả năng phá
vở lớp đệm;
- Nhiệt độ đốt bò
khống chế bởi nếu cao
hơn 815
0
C có khả năng
phá vở lớp đệm;
- Chưa sử dụng
nhiều trong xử lý chất
thải nguy hại.
SVTH: VŨ VĂN BÔN GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
23