TÍNH đa DẠNG THỰC vật ở núi hàm RỒNG của vườn QUỐC GIA PHÚ QUỐC - Pdf 33

Tạp chí Khoa học 2012:21a 92-104

Trường Đại học Cần Thơ

TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT Ở NÚI HÀM RỒNG
CỦA VƯỜN QUỐC GIA PHÚ QUỐC
Đặng Minh Quân1, Nguyễn Minh Chuộng2, Phan Hoàng Giẻo2 và
Nguyễn Nghĩa Thìn3

ABSTRACT
The investigation was conducted in 19 standard squares (each square area is 2,000 m2)
in the six kinds of biotopes of Ham Rong mountain belonging to Phu Quoc National Park.
From the results collected, we constructed the list of vascular plants including 353
species belonging to 215 genera of 85 families in 4 phyla. There were 49 species to be
added to the list of Phu Quoc National Park. A resource of useful trees and endangered
trees was also investigated in which 271 useful species (76.77% of the flora) and 11
species (3.12% of the flora) have been identified in “Vietnam Red Book” (2007).
Keywords: Phu Quoc National Park, Ham Rong mountain, flora, biotope
Title: The investigation of vegetal diversity in Ham Rong mountain of Phu Quoc
National Park

TÓM TẮT
Đề tài đã tiến hành khảo sát ở 19 ô tiêu chuẩn trong 6 sinh cảnh ở núi Hàm Rồng thuộc
Vườn Quốc gia Phú Quốc. Kết quả đã xây dựng được bảng danh lục các loài thực vật bậc
cao có mạch gồm 353 loài thuộc 215 chi của 85 họ trong 4 ngành. Bổ sung vào danh lục
thực vật Vườn Quốc gia Phú Quốc 49 loài. Nguồn tài nguyên cây có ích và những loài
cây nguy cấp cũng đã được thống kê với 271 loài cây có giá trị sử dụng chiếm 76,77% số
loài của hệ thực vật và 11 loài cây có tên trong “Sách đỏ Việt Nam” (2007) chiếm 3,12%
số loài của hệ.
Từ khóa: Vườn Quốc gia Phú Quốc, núi Hàm rồng, hệ thực vật, sinh cảnh


mức độ nguy cấp của các loài thực vật ở Núi Hàm Rồng của VQGPQ là rất cần
thiết và cấp bách.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Ngoài thực địa
Qua khảo sát thực tế, đã xác định được có 6 sinh cảnh ở núi Hàm Rồng là (1) sinh
cảnh rừng ngập mặn, (2) sinh cảnh rừng Tràm, (3) sinh cảnh truông Nhum, (4)
sinh cảnh rừng thứ sinh, (5) sinh cảnh rừng cây họ Dầu và (6) sinh cảnh rừng trên
núi đá. Từ đó, xác định các tuyến thu mẫu và lập 19 ô tiêu chuẩn ở 6 sinh cảnh
này, kích thước của ô tiêu chuẩn được đặt là 50 m x 40 m (2000 m2) (Hình 1).
Trong mỗi ô tiêu chuẩn, tiến hành nhận diện và xác định tên cây (bước đầu), chụp
ảnh, thu mẫu để làm tiêu bản mẫu khô và để phân tích, tra cứu tên khoa học về sau;
mô tả các đặc điểm của thảm thực vật, loài ưu thế, loại đất, độ cao so với mặt nước
biển,... Việc lập ô tiêu chuẩn, thu mẫu, làm tiêu bản mẫu khô và phân tích mẫu dựa
theo tài liệu “Các phương pháp nghiên cứu thực vật” của Nguyễn Nghĩa Thìn
(2007).

Hình 1: Sơ đồ 19 ô tiêu chuẩn được nghiên cứu ở núi Hàm Rồng thuộc VQGPQ

2.2 Trong phòng thí nghiệm
Tất cả các tiêu bản mẫu, ảnh chụp đều được xử lý, phân tích và xác định tên khoa
học dựa vào khóa phân loại của H. Lecomte (1907 – 1937) trong “Flore générale
de l’Indo-chine” và “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (2003). Sau đó, lập
bảng danh lục thực vật theo hệ thống của R.K. Brummitt (1992). Dựa vào các tài
liệu “Từ điển cây thuốc Việt Nam” của Võ Văn Chi (1997), “Cây cỏ có ích ở Việt
93


Tạp chí Khoa học 2012:21a 92-104

Trường Đại học Cần Thơ

10 Lindsaea heterophylla Dryand.
6. Dryopteridaceae
11 Hemigramma pentagonalis (R. Bon.) C. Chr.
12 Polystichum acutidens Christ
7. Gleicheniaceae
13 Dicranopteris dichotoma (Thunb.) Bernh.
8. Polypodiaceae
14 Drynaria quercifolia (L.) J. Smith
15 Microsorum normale (D. Don) Ching
16 Microsorum punctatum (L.) Copel
17 Platycerium grande A. Cunn. ex J.Sm.
18 Pyrrosia lanceolata (L.) Farw.
19 Pyrrosia longifolia (Burm.) Morton
9. Schizeaceae
20 Lycopodium salicifolium Presl
21 Lygodium scandens (L.) Sw.
22 Schizea digitata (L.) Sw.
III. GYMNOSPERMAE
10. Gnetacae
23 Gnetum latifolium var. funiculare (Bl.) Margf.
24 Gnetum sp.
11. Podocarpaceae
25 Dacrydium elatum Wall. ex Hook.
26 Nageia wallichiana (Presl.) O.Ktze.
IV. ANGIOSPERMAE

94

(*)
(*)

Họ Mộc xỉ
Ráng Bán tự ngũ giác
Ráng Đa hàng răng nhọn
Họ Guột
Tây sơn lưỡng phân
Họ Ráng đa túc
Đuôi phụng lá sồi
Ráng Vi quần thẳng góc
Ráng Vi quần đốm
Ráng Ổ rồng
Ráng Hỏa mạc thon
Ráng hỏa mạc lá dài
Họ Bòng bong
Bòng bong lá liểu
Bòng bong leo
Ráng A diệp đơn
NGÀNH HỘT TRẦN
Họ Gắm
Gắm cọng
Gắm
Họ Kim giao
Hoàng đàn giả
Kim giao Wallich
NGÀNH HỘT KÍN

DS

CD

L


Ps
Ps
Ps
Ps
Ps
Ps

C, T

L
L
C

As

L
L

A

G
G

G, T
G, C

T
T


54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71

DICOTYLEDONEAE
12. Acanthaceae
Andrographis paniculata Nees in Wall.
13. Anacardiaceae
Bouea oppositifolia (Roxb.) Meissn.
Buchanania lucida Bl.
Buchanania reticulata Hance
Mangifera camptosperma Pierre
Mangifera longipes Griff.
Mangifera reba Pierre
Melanorrhoea laccifera Pierre

(*)
Streptocaulon horsfieldii Miq.
Streptocaulon kleinii W. & Arn.
20. Celastraceae
Salacia rostrata Pierre
21. Combretaceae
Lumnitzera littorea (Jack) Voigt
Lumnitzera racemosa Willd.
22. Connaraceae
Connarus cochinchinensis (Baill.)
Connarus semidecandrus Jack
Rourea mimosoides (Vahl) Planch.
Rourea minor (Gaertn.) Aubl. subsp. minor
23. Daphniphyllaceae
Daphniphyllum majus Muell.-Arg. var. phanrangense
(Gagn.) Huang
Daphniphyllum majus Muell.-Arg. var. pierrei (Hance)
Huang
24. Dilleniaceae
Dillenia hookeri Pierre
(*)
Dillenia india L.
Dilenia ovata Wall. ex. Hook. f. & Th.

Trường Đại học Cần Thơ

LỚP HAI LÁ MẦM
Họ Ô rô
Xuyên tâm liên
Họ Xoài

Chân chim bầu dục
Họ Thiên lý
Mỏ quạ, Song ly to
Song ly tiền
Hô da cầu
Dây cám
Bạc căn Horsfield
Bạc căn Klein
Họ Chân danh
Chóp mau mũi
Họ Bàng
Cọc đỏ
Cọc vàng
Họ Lốp bốp
Lốp bốp
Lốp bốp
Dây lửa lá trinh nữ
Đóc chó
Họ Đức diệp
Vai Phan Rang

C

T

G
G
G
G
G

B
L

G, T
T
T
T
T
T
T
A, T, N

G

G, N

B

T

L
Ps
L
L
L
L

T
C, T
C

Sổ trai

G
G
G

G, A, T
G, T
G, A

95


Tạp chí Khoa học 2012:21a 92-104

72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86

117
118
119
120
121

96

Dillenia pentagyna Roxb.
Tetracera loureiri (Fin. & Gagn.) Craib.
25. Dipterocarpaceae
Anisoptera costata Korth.
Dipterocarpus costatus Gaertn.
Hopea ferrea Pierre in Lan.
Hopea pierrei Hance
Hopea siamensis Heim
Shorea henryana Pierre
Shorea hypochra Hance
Vatica chevalieri (Gagn.) Smitin.
Vatica cinerea King
Vatica odorata (Griff.) Sym. subsp. odorata
Vatica pauciflora (Korth.) Bl.
26. Ebenaceae
Diospyros crumenata Thw.
Diospyros ehretioides Wall. ex G.Don.
Diospyros filipendula Pierre ex Lec.
Diospyros latisepala Ridl.
Diospyros maritime Bl.
Diospyros pendula Hass. ex Hasselt var. schimidtii
(Craib) Phengklai

Archidendron clypearia (Jack.) I. Niels.
Mimosa diplotricha C. Wright ex Sauvalle
Caesalpinioideae
Bauhinia bassacensis Pierre ex Gagn.
Bauhinia carcinophylla Merr.
Intsia bijuga (Colebr.) O. Ktze
Papilionoideae
Desmodium gyroides DC.
(*)

Trường Đại học Cần Thơ

Sổ ngũ thư
Dây chiều không lông
Họ Dầu
Vên vên
Dầu mít
Săng đào
Kiền kiền Pierre
Kiền kiền
Sến nghệ
Vên vên bộp
Táu muối
Táu mật
Làu táu trắng
Táu ít hoa
Họ Hồng
Thị da
Thị cùm rụm
Thị lắc (Vảy ốc)

G
G
G

G
G
G
G
G
G

G
G
G
G
G, T
G

Thị đài dúng
Săng đen
Họ Côm
Côm Griffith
Đước núi
Côm
Họ Thầu dầu
Chòi mòi
Chòi mòi Vân nam
Tai nghé Planchon
San
Dâu ta


Giác (Mán đĩa)
Trinh nữ móc
Họ Phụ điệp
Móng bò Hậu Giang
Càng cua
Gõ nước
Họ phụ đậu
Tràng quả lay

G
B

N
C

L
L
G

T
A, T
G, T, A

B

As, T

G
A, T


Tạp chí Khoa học 2012:21a 92-104

Trường Đại học Cần Thơ

122 Spatholobus harmandii Gagn.
(*) Mo thuỳ Harmand
30. Fagaceae
Họ Dẻ
123 Castanopsis pierrei Hance
Dẻ bộp (Kha thụ Pierre)
124 Lithocarpus campylotropis A. Cam
Dẻ Cam bốt
31. Flacourtiaceaea
Họ Hồng quân
125 Hemiscolopia trimera (Boerl.) Sloot.
(*) Mộc hương tam phân
126 Homalium grandiflorum Benth
Chà ran hoa to
127 Scolopia chinensis (Lour.) Clos
Bóm Trung quốc
32. Goodeniaceae
Họ Hếp
128 Scaevola hainanense Hance
Hếp Hải nam
33. Guttiferae
Họ Bứa
129 Calophyllum calaba L. var. bracteatum (Wight) Stevens Còng tía
130 Calophyllum dongnaiense Pierre
Còng nước

144 Cinnamomum polyadenphum (Lour.) Kost.
Quế bời lời
145 Litsea grandifolia Lec.
Bời lời lá to
146 Litsea variabilis Hemsl.
Bời lời đắng
147 Machilus thunbergii Sieb. & Zucc.
Kháo Thunberg
148 Neolitsea zeylanica Merr.
Tân bời tích lan
36. Lecythidaceae
Họ Chiếc
149 Barringtonia acutangula (L.) Gaertn.
Chiếc (Lộc vừng)
150 Barringtonia cf. schmidtii Warb.
Chàm bìa
151 Barringtonia conoidea Griff.
Chiếc chuỳ
152 Barringtonia ebehardtii Gagn.
Chiếc Eberhardt
37. Leeaceae
Họ Củ rối
153 Leea aequata L.
Củ rối bằng
38. Loganiaceae
Họ Mã tiền
154 Fagraea ceilanica Thunb.
Trai tích lan (Gia)
155 Strychnos axillaris Colebr.
Củ chi nách

167 Memecylon edule Roxb.
Sầm bù
Sầm Harmand
168 Memecylon harmandii Guill.
169 Memecylon lilacinum Zoll. & Morr
Sầm láng

G

T

G
G

G

B
G
G

A
G, Tc
G, T

B
G
G
B
G
G

T
N, T
G, N
G

G
G
G
G

G, A

B

T

Ps
L
L
B

T
T
S, T
T

Ps

T


T
G, T

97


Tạp chí Khoa học 2012:21a 92-104

170
171
172
173
174
175
176
177
178
179
180
181
182
183
184
185
186
187
188
189
190
191

43. Meliaceae
Aglaia odoratissima Bl.
Aglaia poilanei Pell.
Aglaia repoeuensis Pierre
Chisocheton cumingianus (C. DC.) Harms subsp.
balansae (C.DC.) Mabb.
Dysoxylum juglans (Hance) Pell.
Xylocarpus granata Koen.
44. Moraceae
Artocarpus chaplasha Roxb.
Artocarpus gomezianus Wall.
Artocarpus rigida subsp. asperulus (Gagn.) Jarr
Ficus aurantiaca Griff.
(*)
Ficus lamponga Miq.
Ficus pellucido-punctata Griff.
Ficus sagitta Vahl var. sagitta
Ficus septica Burm. f. var. fistulosa (Bl.) Corner.
Ficus subincisa J.E Sm. var. subincisa
Ficus vasculosa Wall. ex Miq.
Ficus villosa Bl.
45. Myristicaceae
Horsfieldia amygdalina (Wall.) Warb.
Horsfieldia irya (Gaertn.) Warb.
Knema lenta Warb.
Knema saxatilis de Wilde
46. Myrsinaceae
Aegiceras corniculata (L.) Blanco
(*)
Ardisia aciphylla Pit.

Helicia excels (Roxb.) Blume
Helicia nilagirica Bedd.
53. Rhamnaceae
Zizyphus oenoplia (L.) Mill.

Trường Đại học Cần Thơ

Họ Xoan
Ngâu rất thơm
Ngâu Poilane
Ngâu Repơ
Gội tôm
Huỳnh đàn hồ đào
Xương cá to
Họ Dâu tằm
Mít rừng
Chay
Mít nài
Sung cam
Ngái lâm bông
Sung đốm trong
Sung đầu tên
Sung bộng
Sung hơi xẻ
Da bông
Sung lông
Họ Đậu khấu
Xăng máu hạnh nhân
Xăng máu rạch
Máu chó thấu kính

Họ Tiêu
Tiêu núi
Họ Quắn hoa
Quắn hoa cao
Quắn hoa
Họ Táo
Táo rừng

G
B
B
G

T, A
G

G
G

G
G,T

G
G
G
L
G
G
B
G

B
G
B
B
G
G
G
G
G
G
G
G

T, N
N, T
A, T
A, T
G, A
G
G, N
T, A
G
T, G
G, N
G

C
C

T, C

219
220
221
222
223
224
225
226
227
228
229
230
231
232
233
234
235
236
237
238
239
240
241
242
243
244
245
246
247
248

Parinari annamensis Hance
56. Rubiaceae
Canthium dicoccum Gaertn. var. rostratum Thw. ex Pit.
Canthium glabrum Bl.
Fagerlindia sinensis (Lour.) Tirv.
Diplospora singularis Korth.
Hydnophytum formicarum Jack
Ixora coccinea L.
Lasianthus condorensis Pierre ex Pit.
Lasianthus cupreus Pierre
Lasianthus cyanocarpus Jack var. asperulatus Pierre ex
Pit.
Lasianthus hoaensis Pierre
Lasianthus rhinocerotis Bl.var. pedunculata Pit.
Lasianthus tamirensis Pierre ex Pit.
(*)
Neolamarckia cadamba (Roxb.) Bosser
Oxyceros bispinosus (Griff.) Tirv.
Oxyceros horridus Lour.
Psychotria adenophylla Wall.
Psychotria cephalophora Merr.
Psychotria montana Bl.
Psychotria sarmemtosa Bl.
Psychotria sarmentosa var. membranacea (Pit.)
Phamhoang
Psychotria serpens L.
Psychotria silvestris Pit
Randia fasciculata var. velutina Pierre
Randia uliginosa (Retz) DC.
Tarenna hoaensis Pierre ex Pit.

Vẹt dù, Vẹt rễ lồi
Xăng mã lá trâm
Xăng mã chẻ
Xăng mã răng cưa
Đước đôi
Họ Hoa hồng
Sơn trà Poilane
Cám
Họ Cà phê
Xương cá
Căng không lông
Găng Trung Quốc
Song tử dị biệt
Kỳ nam kiến
Trang son
Xú hương Côn sơn
Xú hương ten đồng
Xú hương trái lam
Xú hương Biên hòa
Xú hương có cọng
Xú hương Tà mi
Gáo trắng (Cà đam)
Găng hai gai
Găng gai cong
Lấu tuyến
Lấu mang đầu
Lấu núi
Lấu leo, Dé
Lấu Phạm Hoàng


Họ Sabôchê
Sến bầu dục
Sến cứng
Sến nhiều hoa
Chay (Xây dao)
Họ Khổ mộc
Càng hom lá nguyên
Bá bịnh
Họ Trôm
Huỷnh
Cui biển

L
B
B
G
G
L
B

G
G
G
G
G

G, N, A
G
G, T
G

T
T, Đ
T
T

G
B
B
L
G
G

T, A
T
T
T

G
G
G

G
G
A, G

G
G
G
G


Lòng mán dị diệp
62. Symplocaceae
Họ Dung
273 Symplocos longifolia Fletcher.
Dung lá dài
63. Theaceae
Họ Trà
274 Camellia chrysantha (Hu) Tuyama
Trà hoa hoa vàng
275 Camellia flava (Pit.) Sealy
(*) Trà hoa vàng
276 Eurya nitida Korth.
Chè cẩu
277 Schima wallichii (DC.) Korth. ssp. noronhae (Bl.)
Săng sóc nguyên
Bloemb.
64. Thymaelaceae
Họ Trầm hương
278 Aquilaria crassna Pierre ex Lec.
Trầm (Dó bầu)
65. Tiliaceae
Họ Cò ke
279 Berrya cordifolia (Wild.) Burret
(*) Tách
66. Verbenaceae
Ngũ trảo
Ngọc nữ Schmidt
280 Clerodendrun schmidtii C.B. Cl.
281 Premna serratifolia L.
Vọng cách, Cách

292 Pothos yunnanensis Engler
Ráy Vân nam
71. Arecaceae
Họ Dừa
293 Areca triandra Roxb.
Cau rừng
294 Calamus palustris Griff. var. cochinchinensis Becc.
Mây tàu
295 Calamus rudentum Lour.
Mây song
296 Calamus viminalis Willd.
Mây dẻo
297 Caryota mitis Lour.
Đung đỉnh
298 Licuala paludosa Griff.
Ra lầy
299 Licuala spinosa Wurmb
Mật cật gai
Nhum
300 Oncosperma tigillaria (Jack.) Ridl
72. Burmanniaceae
Họ Cào cào
301 Burmannia coclestis D.Don
Cào cào lam
302 Burmannia disticha L.
(*) Cào cào song đính
73. Cyperaceae
Họ Lác
Năng xoắn
303 Eleocharis spiralis (Rottb.) R. & S.

G
G

G
G
G, T

G
G
B
B
G

T, C
C
N
G

G

G, T

G

G, C

B
B
G
G

N, Tc
L
N, Tc
L
T, Tc
K
C, Tc
B
Tc
B
C, T
G G, C, Tc,T
C
C
C
C
C
C
C
C
L

T
Tc
Tc
C, S
A

C
L

334 Luisia brachystachys (Lindl.) Bl.
335 Malaxis ophrydis (J.Koenig) Ormerod
336 Micropera pallida (Roxb.) Lindl.
337 Microsaccus griffithii (Par. & Reichb.f.) Seidenf
338 Podochilus intermedius Aver.
339 Podochilus microphyllus Lindl.
340 Porpax elwesii (Reichb. f.) Rolfe
341 Pteroceras teres (Bl.) Holtt.
342 Thrixspermum centipeda Lour.
343 Trichotosia gracilis (Hook.f.) Kraenznl.
80. Pandanaceae
344 Pandanus humilis Lour.
345 Pandanus odoratissimus L.
81. Poaceae
346 Brachiaria mutica (Forssk.) St.
82. Restionaceae
347 Leptocarpus disjunctus Mast.
83. Smilacaceae
348 Heterosmilax borneensis A.C. D.C.
349 Smilax bracteata Presl
350 Smilax corbularia Kunth. subsp. corbularia
84. Xyridaceae
351 Xyris tuberosa Ridl.
85. Zingiberaceae
352 Catimbium bracteatum Roxb.
353 Cenolophon oxymitrum (K. Schum.) Holtt.

Trường Đại học Cần Thơ

(*)

Lan đầm lầy
Cầu diệp thanh
Cầu diệp hoa to
Cầu diệp cô lê
Cầu diệp thơm
Cầu diệp sói
Kiều lan lưỡi hình đờn
Phiếm đờn hai thùy
Hoàng thảo hoa đỏ
Tuyết mai
Hoàng thảo không phân
Nỉ lan lông
Nhẵn diệp lưỡi đỏ
Lụi chùm ngắn
Ái lan lá rộng
Vi túi tái
Vi bao Griffith
Túc thiệt trung gian
Túc thiệt lá nhỏ
Trứng ốc
Dực giác tròn
Mao tử rít
Mao hoa mảnh
Họ Dứa
Dứa nhỏ
Dứa gai
Họ Hòa bản
Cỏ lông tây
Họ Chanh lương
Chanh lương

Ps
Ps
Ps
Ps
Ps
Ps
Ps
Ps
C
Ps
Ps
Ps
Ps
Ps
Ps
Ps
Ps

C
T, C
C
C
C
C
C
C
C
T, C
C
C

T

C
C
B

T
T

Ghi chú:
(*) - Các loài mới bổ sung vào danh lục thực vật VQGPQ.
Dạng sống (DS): G - thân gỗ (gỗ lớn, gỗ trung); B - thân bụi, gỗ nhỏ; L - thân leo hoặc bò; C - thân cỏ bò, đứng hay
thân ngầm; Ps - cây phụ sinh; K - dạng khác (dạng cau dừa, thân cột,…).
Công dụng (CD): T - cây làm thuốc; G - cây lấy gỗ, củi; C - cây làm cảnh; A - cây ăn được (lá, thân, củ, hoa, quả,
hạt dung làm lương thực, thực phẩm, gia vị); As - cây làm thức ăn gia súc; N - cây cho nhựa, thuốc nhuộm, tinh dầu,
tannin; Tc – cây dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ hoặc làm vật liệu xây dựng; S - cây lấy sợi; Đ - cây độc.

Sự phân bố của các taxon trong các ngành không đều, ngành Hột kín đa dạng nhất
gồm 327 loài (chiếm 92,63% số loài của hệ), 194 chi, 74 họ; trong đó lớp Hai lá
101


Tạp chí Khoa học 2012:21a 92-104

Trường Đại học Cần Thơ

mầm có tới 261 loài (chiếm 73,94%) thuộc 146 chi của 57 họ, còn lớp Một lá mầm
có 66 loài (chiếm 18,69%) thuộc 48 chi của 17 họ. Kế tiếp là ngành Dương xỉ có
21 loài (chiếm 5,95%) thuộc 17 chi của 8 họ. Ngành Hột trần có 4 loài (chiếm
1,13%) thuộc 3 chi của 2 họ. Ít nhất là ngành Thạch tùng chỉ có 1 loài (chiếm

57
17
85

1,18
9,41
2,35
87,06
67,06
20,00
100

1
17
3
194
146
48
215

0,47
7,91
1,39
90,23
67,90
22,33
100

1
21

Thân bụi, gỗ nhỏ
Thân leo hoặc bò
Thân cỏ bò, đứng hay thân ngầm
Cây phụ sinh
Dạng khác

Kí hiệu

Số lượng loài

Tỉ lệ (%)

G
B
L
C
Ps
K

149
89
44
29
40
2

42,21
25,21
12,46
8,22

(%)

1
2
3
4
5
6
7
8
9

Cây làm thuốc
Cây lấy gỗ, củi
Cây làm cảnh
Cây ăn được (lá, thân, củ, hoa, quả, hạt dùng làm thực phẩm, gia vị)
Cây làm thức ăn gia súc
Cây cho nhựa, tannin, tinh dầu, thuốc nhuộm
Cây dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ hoặc làm vật liệu xây dựng
Cây lấy sợi
Cây độc

T
G
C
A
As
N
Tc
S

4 Hopea ferrea Pierre in Lan.
5 Hopea pierrei Hance
6 Anisoptera costata Korth
7 Canthium dicoccum Gaerth. var. rostratum
Thw. ex Pit.
8 Hydnophytum formicarum Jack.
9 Xylopia pierrei Hance
10 Dendrobium bilobulatum Seidenf.
11 Aquilaria crassna Pierre ex Lec.

Tên Việt Nam
Giên trắng
Luân thùy Cambốt
Cọc đỏ
Săng đào
Kiền kiền Pierre
Vên vên
Xương cá

Họ
Annonaceae
Apocynaceae
Combretaceae
Dipterocarpaceae
Dipterocarpaceae
Dipterocarpaceae
Rubiaceae

Mức
VU

4.2 Đề nghị
- Do núi Hàm Rồng nằm gần khu vực dân cư sinh sống, nên phải tăng cường
công tác kiểm tra để hạn chế tối đa tác động của người dân đến rừng, đặc biệt
là rừng ở đai thấp.
- Khoanh vùng du lịch sinh thái.

103


Tạp chí Khoa học 2012:21a 92-104

Trường Đại học Cần Thơ

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Khoa học và Công nghệ, 2007. Sách đỏ Việt Nam. Phần II: Thực vật. Nxb Khoa học tự
nhiên và Công nghệ. 611p.
Brummitt, R.K., 1992. Vascular plant Families and Genera. Royal Botanic Garden, Kew.
804p.
Lecomte, H., 1907-1937. Flore générale de l’Indo-chine. Tome I-VII. Masson éditeurs, Paris.
Nguyễn Tiến Bân (chủ biên), 2003, 2005. Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Nxb Nông
nghiệp Hà Nội.
Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007. Các phương pháp nghiên cứu thực vật. Nxb ĐHQG Hà Nội. 171p.
Phạm Hoàng Hộ, 2003. Cây cỏ Việt Nam. Tập I-III. Nxb Trẻ TP.HCM.
Võ Văn Chi, 1997. Từ điển cây thuốc Việt Nam. Nxb Y học Hà Nội. 1468p.
Võ Văn Chi và Trần Hợp, 1999. Cây cỏ có ích ở Việt Nam. Tập 1. Nxb Giáo dục. 817p.

104




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status