BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VĂN THỊ KHÁNH NHI
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN Ý ĐỊNH MUA RAU AN TOÀN CỦA
NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VĂN THỊ KHÁNH NHI
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN Ý ĐỊNH MUA RAU AN TOÀN CỦA
NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
Đà Nẵng - Năm 2015
1.2.3. Chất lượng cảm nhận (Perceived Quality) .................................... 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 20
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................................................. 21
2.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.................................................................. 21
2.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...................................................................... 22
2.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất .......................................................... 22
2.2.2. Mô tả các biến trong mô hình ........................................................ 25
2.3. XÂY DỰNG THANG ĐO THỬ ............................................................. 34
2.3.1. Thang đo thử cho nhân tố niềm tin của người tiêu dùng vào rau
an toàn ............................................................................................................. 34
2.3.2. Thang đo thử cho nhân tố nhận thức về giá của người tiêu dùng
đối với rau an toàn........................................................................................... 35
2.3.3. Thang đo thử cho nhân tố hình thức của rau an toàn .................... 35
2.3.4. Thang đo thử cho nhân tố ý thức sức khỏe.................................... 36
2.3.5. Thang đo thử cho nhân tố chất lượng cảm nhận............................ 36
2.3.6. Thang đo thử cho nhân tố mối quan tâm về an toàn thực phẩm ....... 36
2.3.7. Thang đo thử cho nhân tố tuổi, giới tính và thu nhập của người
tiêu dùng.......................................................................................................... 37
2.3.8. Thang đo thử cho ý định mua rau an toàn của người tiêu dùng........ 37
2.4. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH ................................................................... 37
2.4.1. Phỏng vấn sâu ................................................................................ 37
2.4.2. Kết quả nghiên cứu định tính........................................................ 38
2.4.3.Thiết kế bảng câu hỏi...................................................................... 37
2.5. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG .............................................................. 40
2.5.1. Chọn mẫu ....................................................................................... 40
2.5.2. Thu thập dữ liệu ............................................................................. 41
2.5.3. Chuẩn bị xử lý số liệu .................................................................... 41
2.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU..................................... 42
3.6. PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT THEO CÁC THUỘC TÍNH NGƯỜI
TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI Ý ĐỊNH MUA RAU AN TOÀN ............................. 68
3.6.1. Phân tích sự khác biệt theo giới tính.............................................. 68
3.6.2. Phân tích sự khác biệt theo độ tuổi................................................ 69
3.6.3. Phân tích sự khác biệt theo thu nhập ............................................. 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................ 72
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ............................ 73
4.1. TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 73
4.2. HÀM Ý..................................................................................................... 74
4.2.1. Hàm ý đối với nhà sản xuất ........................................................75
4.2.2. Hàm ý đối với hệ thống phân phối (cửa hàng rau an toàn, siêu
thị…)
..........................................................................................................75
4.2.3. Hàm ý đối với các ban ngành chức năng.....................................76
4.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ ĐỀ NGHỊ VỀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU
TIẾP THEO..................................................................................................... 77
KẾT LUẬN .................................................................................................... 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
FAO
Food and Agriculture Organization
bảng
Trang
2.1
Hai bước thực hiện trong thiết kế nghiên cứu
21
2.2
Tổng hợp các yếu tố nghiên cứu
25
2.3
Thang đo cho niềm tin
34
2.4
Thang đo cho nhận thức về giá
35
2.5
2.10
Các bước hoàn thiện bản câu hỏi
39
2.11
Mô tả các biến trong phương trình hồi quy đa biến
46
3.1
Phân bố mẫu theo một số thuộc tính của người phỏng vấn
49
3.2
Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo “Niềm tin”
50
3.3
Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo “Nhận thức
về giá”
3.4
3.8
Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo “Ý định mua”
3.9
Các biến quan sát độc lập được sử dụng trong phân tích
54
nhân tố EFA đối với các biến độc lập
55
3.10
Kiểm định KMO và Barlett’s
57
3.11
Kết quả phân tích phương sai tổng thể của biến độc lập
58
3.12
Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Principal
Varimax
Các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh
63
3.18
Ma trận tương quan giữa các biến
64
3.19
Mô hình hồi quy tuyến tính bội
65
3.20
Bảng Model Summary
66
3.21
Bảng ANOVA
66
3.22
Test of Homogeneity of Variances của biến thu nhập
70
3.28
Kiểm định ANOVA – thu nhập
71
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên hình
hình
Trang
1.1
Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA)
15
1.2
Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB)
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, hiếm khi nào từ “rau an toàn” lại xuất hiện
nhiều trong những sản phẩm hướng dẫn nông nghiệp cũng như chưa bao giờ
có thời điểm nào tại Việt Nam mà vấn đề an toàn và vệ sinh thực phẩm lại thu
hút sự chú ý lớn của người tiêu dùng như thế. Sự gia tăng của việc sử dụng và
lạm dụng thuốc trừ sâu trong sản xuất rau ở Việt Nam đang thực sự khiến
chính phủ cũng như người tiêu dùng lo lắng và hoang mang.
Ô nhiễm môi trường, các sản phẩm nông nghiệp không an toàn và sức
khỏe con người bị đe dọa là kết quả của việc lạm dụng thuốc trừ sâu để diệt cỏ
và nó trở thành vấn đề vô cùng nghiêm trọng ở Việt Nam hiện nay. Theo cơ
quan có thẩm quyền, có tới 80% rau trên thị trường không đáp ứng được tiêu
chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm. Hiện nay, mối quan tâm lớn nhất của người
tiêu dùng Việt Nam là vấn đề lạm dụng thuốc trừ sâu và thuốc kích thích tăng
trưởng đang rất phổ biến trong các sản phẩm nông nghiệp. Nông dân do thiếu
kiến thức hoặc nhận thấy những lợi ích do thuốc trừ sâu và thuốc kích thích
tăng trưởng mang lại hoặc sử dụng thuốc trừ sâu và thuốc kích thích tăng
trưởng không rõ nguồn gốc.
Vấn đề an toàn thực phẩm ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Theo
báo cáo của Samira (2002), có đến 51 trường hợp tử vong trong số 175 trường
hợp ngộ độc thực phẩm ở Việt Nam vào năm 2001; trong đó 33,2% là từ các
vi sinh, 25,2% là từ độc tố, 10,4% là từ hóa chất và 31,2% là chưa rõ nguyên
nhân. Theo như một bệnh viện tại thành phố Đà Nẵng thì có 30% - 35% bệnh
nhân mắc ung thư của bệnh viện là do ngộ độc thực phẩm.
Tiêu chuẩn cuộc sống ngày càng cao của người dân cũng như sự quan
tâm hơn về sức khỏe, chất lượng và an toàn thực phẩm đã tạo ra một nhu cầu
2
nhân tố ảnh hưởng đến đến ý định mua rau an toàn của người tiêu dùng cho
phù hợp với điều kiện nghiên cứu tại Đà Nẵng.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách điều
tra thông qua bản câu hỏi, sau đó tác giả tiến hành phân tích nhân tố khám phá
(EFA), phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích hệ số
tương quan và phân tích hồi quy để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến ý định
mua rau an toàn của người tiêu dùng.
* Câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định mua rau an toàn của người
tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng?
- Những nhân tố đó ảnh hưởng đến ý định mua rau an toàn của người
tiêu dùng như thế nào?
- Và có sự khác biệt theo các yếu tố cá nhân của người tiêu dùng hay
không đối với ý định mua rau an toàn của họ?
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Đề tài có ý nghĩa khoa học đối với các nhà nghiên cứu, các sinh viên
kinh tế muốn nghiên cứu về ý định mua. Họ có thể sử dụng kết quả của
nghiên cứu này như một tài liệu tham khảo để xây dựng cơ sở lý luận cho các
nghiên cứu liên quan đến ý định mua rau an toàn.
- Đề tài này cũng có ý nghĩa thực tiễn:
+ Với người tiêu dùng trong thời kỳ đáng báo động về an toàn vệ sinh
thực phẩm, họ có ngày càng nhiều nhu cầu về các sản phẩm rau an toàn.
+ Với chính phủ Việt Nam, các sản phẩm rau an toàn hiện là vấn đề nan
giải và chính phủ đã nỗ lực để gia tăng khu vực sản xuất rau an toàn để mang
sản phẩm này đến với người dân càng nhiều càng tốt.
4
+ Với các nhà đầu tư trên thị trường rau an toàn, tìm cách để giải quyết
với hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.
* Nguyen Thanh Huong (2012), luận văn thạc sỹ “Các yếu tố ảnh
hưởng đến ý định mua của người tiêu dùng, trường hợp nghiên cứu đối với
rau an toàn tại thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam”.
Vệ sinh và an toàn thực phẩm là một vấn đề rất nghiên trọng ở Việt
Nam hiện nay. Trong những năm qua, đã có nhiều trường hợp ngộ độc thực
phẩm, đặc biệt là từ thực vật có hàm lượng thuốc trừ sâu và các chất độc hại bị
cấm, khiến người tiêu dùng thực sự lo lắng. Các loại thuốc trừ sâu sử dụng
quá mức các chất độc bị cấm trong sản xuất rau khiến người tiêu dùng vô
cùng lo ngại. Hiểu được vấn đề cũng như tiềm năng của thị trường rau an
toàn, nhiều nhà đầu tư đang cố gắng để mang lại sản phẩm rau an toàn cho
người tiêu dùng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng người tiêu dùng không thực
sự đam mê với các sản phẩm này mặc dù họ đang thực sự có nhu cầu đối với
các nguồn rau an toàn. Nghiên cứu này là để tìm ra những yếu tố quan trọng
ảnh hưởng đến ý định mua của người tiêu dùng đối với các sản phẩm rau an
toàn và kết quả cho thấy rằng lý do là vì giá cả và sự tin cậy của người tiêu
dùng đối với các sản phẩm này. Người tiêu dùng nhận thấy rau an toàn có giá
cao cũng như họ không hoàn toàn tin tưởng vào sản phẩm rau an toàn; do đó,
họ giảm ý định mua đối với các sản phẩm này.
* Jay Dickieson và Victoria Arkus (2009), “Các nhân tố ảnh hưởng đến
hành vi mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng: Trường hợp nghiên cứu
tại Anh”.
Nghiên cứu này đã tiến hành phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng
đến hành vi người tiêu dùng trong việc mua thực phẩm hữu cơ tại thị trường
nước Anh. Một cuộc khảo sát được tiến hành vào tháng bảy năm 2009 cho thấy
hành vi của người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau đây: Ý thức sức
6
Động cơ (hay mối quan tâm sức khỏe), (3) Các nhân tố nhân khẩu học. Kết
quả nghiên cứu chỉ ra rằng, nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hành vi
mua rau hữu cơ là mối quan tâm đến sức khỏe và sự thân thiện môi trường
của các sản phẩm. Các cá nhân mua rau hữu cơ có xu hướng là người lớn
tuổi, có thu nhập thấp và hầu hết họ mua các sản phẩm này tại siêu thị.
Những rào cản chính của tiêu thụ rau hữu cơ là giá thành cao và các cá
nhân không biết chính xác rau hữu cơ nghĩa là gì. Những cá nhân này có xu
hướng trẻ tuổi và có thu nhập cao. Nhóm nghiên cứu còn nhận định được
rằng, có sự khác nhau giữa động cơ mua và các rào cản giữa các quốc gia
phương Đông và phương Tây.
* Andrew (2006), nghiên cứu về “chất lượng và an toàn trong
Marketing truyền thống chuỗi rau quả của châu Á”.
Ông kết luận rằng hình thức của sản phẩm là một trong những yếu tố
quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người tiêu dùng. Andrew
đã tiến hành một cuộc khảo sát nhỏ với người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí
Minh, kết quả chỉ ra rằng người tiêu dùng có ý định mua rau an toàn; tuy
nhiên, tổng mức tiêu thụ rau an toàn chỉ có 5% trên tổng mức tiêu thụ rau của
người tiêu dùng, không kể đến những trường hợp đã tử vong trong quá khứ do
tiêu thụ rau thông thường. Những lý do được đưa ra bởi người tiêu dùng là giá
cao và sự thiếu niềm tin đối với các sản phẩm rau an toàn.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
1.1.1. Người tiêu dùng
1.1.3. Rau an toàn
a. Rau an toàn là gì?
Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá,
hoa, quả) có chất lượng đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hoá
chất độc hại và mức độ ô nhiễm các sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho
phép, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là rau an toàn (Theo quyết định số
67-1998/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/4/1998 của bộ NN & PTNT).
Theo viện nghiên cứu rau quả thành phố Hồ Chí Minh năm 1994 thì rau
an toàn là rau không chứa thuốc bảo vệ thực vật ở mức độ có thể gây ra bất kỳ
một tác động có hại nào cho sức khoẻ của con người và động vật. Hay nói
cách khác là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chứa trong rau không được vượt
quá “mức dư lượng tối đa”.
b. Các điều kiện sản xuất rau an toàn
Ø Đất trồng:
Đất cao, thoát nước thích hợp với sinh trưởng và phát triển của rau.
Thích hợp cho sản xuất rau nhất là đất cát pha hoặc thịt nhẹ hoặc đất thịt trung
bình có tầng canh tác dày 20 - 30 cm.
Vùng trồng rau cách ly khu vực có chất thải công nghiệp, bệnh viện ít
nhất 2 km và chất thải thành phố ít nhất 200 m. Đất trồng rau không được có
hoá chất độc hại.
Ø Nước tưới :
Cần dùng nước sạch để tưới rau. Nếu có điều kiện nên sử dụng nước
10
giếng khoan nhất là đối với sản xuất các loại rau ăn sống như: xà lách, rau
thơm, rau gia vị…
Có thể dùng nước sông hoặc ao hồ trong, không ô nhiễm để tưới rau.
trên nhãn của từng loại thuốc sử dụng. Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh
học, các chế phẩm thảo mộc, thiên địch để phòng trừ bệnh.
Áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp phòng trừ tổng hợp: vệ sinh
đồng ruộng, luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt, chống chịu sâu
bệnh, chăm sóc cây theo yêu cầu sinh lý, bắt sâu bằng tay, dùng bẫy để trừ
bướm, sử dụng các chế phẩm sinh học, thường xuyên kiểm tra đồng ruộng
để theo dõi, phát hiện sâu bệnh kịp thời, tập trung phòng trừ sớm.
c. Yêu cầu chất lượng của rau an toàn
Ø Chỉ tiêu về nội chất:
Ngày 28 tháng 4 năm 1998, bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
đã ra quyết định số 67/1998 QĐ – BNN – KHCN ban hành “Qui định tạm
thời về sản xuất rau an toàn” để áp dụng cho cả nước. Trong quyết định này
qui định mức dư lượng cho phép trên sản phẩm rau đối với hàm lượng nitrate,
kim loại nặng, vi sinh vật gây bệnh và thuốc bảo vệ thực vật. Các mức dư
lượng cho phép này chủ yếu dựa vào qui định của Tổ chức lương thực thế
giới (FAO) và Tổ chức y tế thế giới (WHO). Các cá nhân, tổ chức sản xuất và
sử dụng rau dựa vào các mức dư lượng này để kiểm tra xác định sản phẩm có
đạt tiêu chuẩn an toàn hay không. Đảm bảo tiêu chuẩn về chất lượng theo qui
định về mức dư lượng cho phép của các yếu tố trên là yêu cầu cơ bản của rau
an toàn.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
- Hàm lượng nitrat (NO3).
- Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu, Pb, Hg, Cd, As,...
12
- Mức độ nhiễm các vi sinh vật gây bệnh (E. coli, Samonella...) và kí
sinh trùng đường ruột (trứng giun đũa Ascaris).
Tất cả các chi tiêu trong sản phẩm của từng loại rau phải được dưới
mua một sản phẩm của người tiêu dùng.
Theo lý thuyết TRA, ý định hành vi (Behavior Intention) của một
người bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố đó là thái độ (Attitude) và chuẩn chủ quan
(Subjective Norm). Hai nhân tố này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến ý định hành vi
và sau đó sẽ ảnh hưởng đến hành vi của một cá nhân (Sudin, Geoffrey và
Hanudin, 2009).
Theo lý thuyết TRA, thái độ là biểu hiện yếu tố cá nhân thể hiện niềm
tin tích cực hay tiêu cực của người tiêu dùng đối với một sản phẩm cụ thể.
Còn chuẩn chủ quan là “nhận thức áp lực xã hội để thực hiện hay không thực
hiện hành vi”.
Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi trong mô hình TRA:
a. Thái độ:
Trong mô hình thuyết TRA, Ajzen định nghĩa thái độ đối với hành vi
được đo lường bằng nhận thức tích cực hay tiêu cực của con người về hành vi
trong một hoàn cảnh cụ thể. Con người sẽ giữ thái độ tích cực đối với việc
thực hiện hành vi nếu người đó tin tưởng rằng lợi ích đạt được là nhiều nhất
khi thực hiện một hành vi nhất định và ngược lại (Sudin và cộng sự, 2009).
Một người nắm giữ thái độ càng tích cực đối với việc thực hiện hành vi thì khi
có ý định mạnh mẽ, họ sẽ thực hiện hành vi (Ajzen, 1991). Theo Sudin và
cộng sự (2009) thì niềm tin làm nên nền tảng cho thái độ của một người đối
với hành vi được gọi là niềm tin hành vi.
14
b. Chuẩn chủ quan:
Ajzen cũng đề cập chuẩn chủ quan là “nhận thức áp lực xã hội để thực
hiện hay không thực hiện hành vi” (Ajzen, 1991).
Nghiên cứu của Teresa, Bonnie và Yingjiao (2005) đã giải thích thêm
cho chuẩn chủ quan như “một chức năng của niềm tin cá nhân rằng những cá