TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM VẬT LÝ
____________
TỔ CHỨC CHO HỌC SINH TỰ LỰC THAM GIA GIẢI QUYẾT
CÁC VẤN ĐỀ HỌC TẬP NHẰM KÍCH THÍCH HỨNG THÚ KHI
GIẢNG DẠY PHẦN QUANG HÌNH HỌC VẬT LÝ 11 NÂNG CAO.
Luận văn tốt nghiệp đại học
Chuyên nghành: SƢ PHẠM VẬT LÝ
GV hƣớng dẫn:
SV thực hiện:
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
Lê Thị Phúc Lộc
MSSV: 1117546
Lớp SP Vật lý-Tin học
Khóa: 37
Cần Thơ, năm 2015
Luận văn TN Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lê Thị Phúc Lộc
SVTH: Lê Thị Phúc Lộc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu, kết
quả phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Mọi tham khảo, trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo
của luận văn
Cần Thơ, ngày 27 tháng 4 năm 2015
Tác giả
Lê Thị Phúc Lộc
Luận văn TN Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lê Thị Phúc Lộc
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài. ..........................................................................................................1
2. Mục đích đề tài .............................................................................................................1
3. Giả thuyết khoa học ......................................................................................................1
4. Nhiệm vụ đề tài.............................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 2
6. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................................2
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài ......................................................................................2
1.7. Thiết kế giáo án .........................................................................................................14
1.7.1. Mục tiêu. .................................................................................................................14
1.7.2. Công việc chuẩn bị của GV và HS. .......................................................................14
1.7.3. Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức. .................................................................16
1.7.4. Hoạt động dạy học. .................................................................................................17
Chƣơng 2. Tổ chức cho HS tự lực tham gia giải quyết các VĐHT ............................ 19
2.1. Vấn đề tự lực chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng của HS THPT ......................................19
i
Luận văn TN Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lê Thị Phúc Lộc
2.1.1. Chuyển từ phương pháp diễn giải của GV sang phương pháp tổ chức cho HS
hoạt động để tự lực chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng. ..........................................19
2.1.2. Tăng cường học tập cá nhân, phối hợp một cách hài hòa với học tập hợp tác. ......20
2.1.3. Coi trọng việc bồi dưỡng PP tự học. ......................................................................20
2.1.4. Coi trọng việc rèn luyện kĩ năng ngang tầm với việc truyền thụ kiến thức. ..........20
2.2. Các PP phát huy tinh thần tự lực của HS. .................................................................21
2.2.1. PP diễn giảng. .........................................................................................................21
2.2.2. PP đàm thoại. ..........................................................................................................22
2.2.3. PP dạy học khám phá.............................................................................................. 23
2.2.4. PP dạy và học hợp tác nhóm...................................................................................24
2.2.5. PP tự học. ................................................................................................................25
2.3. Các hình thức tổ chức dạy học ..................................................................................25
2.3.1. Hình thức lên lớp. ...................................................................................................25
2.3.2. Hình thức thảo luận. ............................................................................................... 26
4.2.1. Các bước thiết kế bài học Vật lý. ...........................................................................50
4.2.2. Mục tiêu bài học Vật lý. ......................................................................................... 50
4.2.3. Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài học Vật lý. ......................................................50
4.2.4. Tổ chức các hoạt động dạy Vật lý. .........................................................................50
ii
Luận văn TN Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lê Thị Phúc Lộc
4.2.5. Tổ chức các hoạt động học Vật lý ..........................................................................51
4.2.6. Xác định các hình thức củng cố, ĐG và vận dụng các kiến thức mà HS vừa
tiếp nhận. .................................................................................................................52
4.3. Thiết kế giáo án một số bài học trong phần Quang hình học. ...................................52
Chƣơng 5. Thực nghiệm sƣ phạm .................................................................................53
5.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................................... 53
5.2. Nội dung thực nghiệm ............................................................................................... 53
5.3. Đối tượng thực nghiệm .............................................................................................. 53
5.4. Kế hoạch giảng dạy ...................................................................................................53
5.5. Tiến trình thực hiện các bài học ................................................................................53
5.6. Kết quả thực nghiệm..................................................................................................53
5.6.1. Chuẩn kiến thức kĩ năng phần Quang hình học Vật lý 11 NC ............................... 53
5.6.2. Đề kiểm tra. ............................................................................................................55
KẾT LUẬN .....................................................................................................................56
Tài liệu tham khảo ............................................................................................................58
Phụ lục.
dạy vật lí THPT . Từ những nhiệm vụ cơ bản của việc DH Vật lí ở THPT nhận thấy kiến
thức phần Quang hình học là một trong số những kiến thức quan trọng được ứng dụng
nhiều trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, trong kĩ thuật và đời sống, là cơ sở giải thích
nhiều hiện tượng về ánh sáng, làm nền tảng cho khoa học hiện đại giúp HS tự lực tham
gia giải quyết vấn đề, phát triển năng lực tư duy sáng tạo.
- Là một GV dạy môn vật lí tương lai đã được trang bị những kiến thức và PPDH mà
thầy cô đã truyền đạt ngay khi còn trên giảng đường Đại Học, em cần phải biết cách áp
dụng vào thực tiễn một cách có hiệu quả nhất, nhằm phục vụ tốt nhất cho công cuộc đổi
mới giáo dục phổ thông hiện nay của nước ta.
- Từ những yêu cầu trên, cùng với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng DH vật lí
ở trường phổ thông, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Tổ chức cho học sinh tự lực
tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập nhằm kích thích hứng thú khi giảng dạy
phần Quang hình học. Vật lí 11 nâng cao”.
2. MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI.
Nghiên cứu việc tổ chức cho học sinh tự lực tham gia vào giải quyết các vấn đề học
tập nhằm kích thích hứng thú khi giảng dạy phần Quang hình học . Vật lí 11 nâng cao.
3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.
Vận dụng lí luận dạy học hiện đại, có thể nghiên cứu việc dạy học vật lý ở THPT.
4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI.
Nghiên cứu cơ sở lí luận về PPDHVL ở THPT.
Nghiên cứu cơ sở lí luận về đổi mới PPDHVL ở THPT.
Nghiên cứu vấn đề tổ chức cho HS tự lực tham gia vào giải quyết vấn đề chiếm lĩnh
kiến thức khi giảng dạy vật lý THPT.
Phần Quang hình học và thiết kế một số giáo án:
1
Giai đoạn 2: Nghiên cứu tài liệu, viết đề cương chi tiết.
Giai đoạn 3: Hoàn thành cơ sở lí luận của đề tài
Giai đoạn 4: Nghiên cứu nội dung, phương pháp xây dựng và soạn giáo án một số bài
trong phần Quang hình học. Vật lí 11 nâng cao
Giai đoạn 5: Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT.
Giai đoạn 6: Hoàn chỉnh đề tài và chuẩn bị báo cáo bằng powerpoint.
Giai đoạn 7: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
8. CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI.
Luận văn TN Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lê Thị Phúc Lộc
NỘI DUNG
Chƣơng 1. ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ Ở
TRƢỜNG THPT.
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục ở trƣờng THPT
1.1.1. Mục tiêu đổi mới của giáo dục nƣớc ta.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam
khóa VIII đã chỉ rõ: “Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáo dục toàn diện đạo đức trí dục,
thể dục ở tất cả các bậc học. Hết sức coi trọng giáo dục chính trị tư tưởng, nhân cách,
khả năng tư duy sáng tạo và năng lực thực hành” [2].
Để thực hiện được mục tiêu đó, có rất nhiều việc phải làm ở tầm vĩ mô của Nhà nước,
của toàn xã hội như mục tiêu giáo dục, thiết kế CT, cung cấp các PTDH, chính sách đối
với người dạy, người học…; ở tầm vi mô là PPDH, hoạt động của GV và HS trong quá
trình DH…Những vấn đề ở tầm vĩ mô và vi mô tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau.
Tuy nhiên, chất lượng GD thể hiện ở sản phẩm cuối cùng là phẩm chất, nhân cách của
HS. Điều quan trọng trước hết và cũng là cuối cùng của người GV, nhân vật chủ chốt
trong công tác GD và DH là làm thế nào cho HS của mình trong thời gian qui định của
CT đào tạo đạt được những yêu cầu mà xã hội mới đặt ra cho nhà trường.
Hơn nữa, cùng với xu hướng chung của thế giới là đang chuyển từ cơ chế kế hoạch
hóa tập trung sang cơ chế thị trường với sự quản lí của Nhà nước. Xã hội mới phồn vinh
là một xã hội “dựa vào tri thức”,tư duy sáng tạo và tài năng sáng chế của con người.
Trước tình hình đó đòi hỏi nền Giáo dục của nước ta phải đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc, toàn
diện, để có thể tạo những con người lao động có hiệu quả trong hoàn cảnh mới.
SVTH: Lê Thị Phúc Lộc
b. Chƣơng trình các môn học (chuẩn và nâng cao):
Đảm bảo các yêu cầu cơ bản:
Xuất phát từ mục tiêu đào tạo của cấp học.
Đảm bảo tính hệ thống, chỉnh thể, yêu cầu kế thừa trong việc hoàn thiện, phát triển
nội dung học vấn phổ thông.
Tiếp tục đảm bảo yêu cầu cơ bản, hiện đại, sát với thực tiễn Việt Nam.
Đảm bảo tính sư phạm và yêu cầu phân hóa.
Góp phần đẩy mạnh đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.
Tiếp tục coi trọng vai trò PTDH.
Đổi mới đánh giá kết quả quá trình học tập.
Chú ý tới các vấn đề của địa phương.
Một số điểm mới của chương trình môn học:
Chương trình các môn học đều bám sát vào các yêu cầu xây dựng chương trình.
Nổi bậc là các chương trình đều tăng thời lượng dành cho các hoạt động thực hành,
học tập tích cực của HS.
Nội dung lí thuyết được cân nhắc lựa chọn và đề ra yêu cầu thực hiện phù hợp nhận
thức của HS.
Các nội dung được sắp xếp lại để tăng cường ứng dụng hoặc hỗ trợ giữa các môn.
Đối với các môn văn hóa, nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.
Tổ chức GD ngoài giờ, các nội dung tự chọn giúp HS nắm chắc kiến thức và định
hướng nghề nghiệp.
c. SGK:
Thể hiện một cách cụ thể nội dung, PP GD của từng môn học trong chương trình.
Các yêu cầu đổi mới SGK:
Bám sát chương trình môn học.
Đảm bảo tính kế thừa trong quá trình biên soạn.
Dựa trên cơ sở lí luận SGK có lưu ý với xu thế tiên tiến thế giới.
PPDH theo một chiến lược nhằm phát huy được ở mức độ tốt nhất tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của HS:
+ Tổ chức cho HS tham gia tích cực vào các hoạt động đa dạng theo hướng tìm tòi
nghiên cứu.
+ HS tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề.
+ Đổi mới SGK và thiết bị thí nghiệm.
+ Áp dụng các PP chung của nhận thức KH và những PP đặc thù của VL.
+ Tăng cường sử dụng các phương tiện DH hiện đại.
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh
Thực tế cho thấy bất cứ một việc HT nào đều phải thông qua hoạt động tự học của
người học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững. Do những hiểu biết của chúng
ta trong thời đại ngày nay rất mau chóng trở thành lạc hậu, nên mỗi con người phải biết
tự cập nhật thông tin bởi vì những điều học được trong nhà trường chỉ rất ít và là những
kiến thức cơ bản rất chung chung, chưa đi sâu vào một lĩnh vực cụ thể nào trong đời sống
và sản xuất. Mặt khác, dù là học ở trên lớp hay học ở nhà, mỗi HS phải tự lực động não
để tiếp thu những điều cần học. Vì vậy, trong những hoạt động cá nhân của tiết học, GV
phải có chiến lược bồi dưỡng PP tự học cho HS:
Rèn luyện khả năng tự học, hình thành thói quen tự học
Phát phiếu HT ở nhà cho HS
Tập cho HS phương pháp đọc sách.
Tập cho HS làm quen với một số PPNT khoa học của vật lí: PP thực nghiệm, PP giải
quyết vấn đề, PP tương tự…
Tăng cường dạy học theo nhóm, dạy học hợp tác
Theo lý thuyết về vùng phát triển gần của Vưgốt-xki, tương tác thầy – trò và trò – trò
trong lớp học có thể giúp cho HS vượt qua được những trở ngại để đạt đến những hiểu
biết mới. Mặt khác, trong việc học tập theo nhóm, tất cả mọi HS, từ người kém đến người
khá, đều có thể trình bày ý kiến của mình, tức là có điều kiện để tự thể hiện mình. Điều
đó có tác dụng kích thích rất mạnh hứng thú học tập của HS.
Tuy nhiên, những vấn đề này trước đây chưa được chú ý đúng mức, HS đã quen học
tập thụ động ít chịu tự lực tìm tòi nghiên cứu. Do đó kỹ năng tự học càng yếu thêm. Cần
trình giảng dạy.
Theo quan điểm thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có định hướng, có
sự tái tạo và phát triển thông tin và giúp người học thực hiện quá trình trên một cách có
hiệu quả. Đổi mới PPDH người ta tìm những “ phương pháp làm tăng giá trị lượng tin,
trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và có hiệu quả hơn”. [4].
Để áp dụng hợp lí các PP, phương tiện KH hiện đại vào DH thì người GV phải quan
tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo của HS. Bên cạnh đó, phải nắm được các lí
thuyết về sự phát triển:
+ LT thích nghi của J.Piaget.
+ LT về vùng phát triển gần của Vugotxki.
+ LT kích thích nhu cầu cá nhân.
Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, quá trình DH đã sử dụng phương tiện :
Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead.
Phim HT, dao động kí điện tử, máy vi tính (MVT).
Sử dụng MVT hỗ trợ xây dựng các mô hình toán học, quá trình, thí nghiệm VL.
Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projetor.
Công nghệ thông tin, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính.
Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phương tiện (multimedia), networking để DH.
1.3. Mục tiêu của chƣơng trình Vật lí.
Đối với HS:
Đạt được một hệ thống kiến thức vật lí phổ thông cơ bản và phù hợp với những quan
điểm hiện đại.
Rèn luyện và phát triển các kỹ năng: quan sát các hiện tượng, quá trình vật lí trong tự
nhiên, sử dụng các dụng cụ vật lí,…
Hình thành và rèn luyện thái độ, tình cảm, có hứng thú học VL, tìm tòi khoa học
thông qua vận dụng các PPNT khoa học VL trong quá trình HT.
Đối với GV:
Biết nội dung cơ bản của việc đổi mới PPDHVL ở trường THPT, các yêu cầu và nội
dung của việc thiết kế bài học.
- Có kỹ năng soạn giáo án vận dụng kiểu dạy học theo PP dạy học tích cực.
- Sử dụng các thuật ngữ VL, biểu bảng,…trình bày rõ ràng, chính xác những kết quả thu
được.
Hình thành và rèn luyện các thái độ tình cảm để kích thích hứng thú:
Bồi dưỡng cho HS thế giới quan duy vật biện chứng, giáo dục lòng yêu nước, thái độ
đối với lao động, đối với cộng đồng và những đặc tính khác của người lao động trên cơ
sở những kiến thức vật lí vững chắc.
Hứng thú HT môn VL, yêu thích, trân trọng những đóng góp của VL học…
Có thái độ khách quan, trung thực, tác phong cẩn thận, chính xác, tinh thần HT tốt.
Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống, cải thiện điều kiện sống, bảo
vệ môi trường .
Các mục tiêu trên không thể tách rời nhau mà luôn luôn gắn liền với nhau, hỗ trợ
nhau, góp phần đào tạo ra những con người phát triển hài hòa, toàn diện.
1.4. Những định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học Vật lí ở lớp 11 theo chƣơng
trình trung học phổ thông mới.
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của giáo viên, tăng cƣờng việc tổ
chức cho học sinh tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập.
Một thói quen tồn tại đã lâu đời trong nền GD nước ta là GV luôn chú ý giảng giải tỉ
mỉ, kĩ lưỡng, đầy đủ cho HS ngay cả khi những điều GV nói đã viết đầy đủ trong SGK,
Thậm chí GV còn nhắc lại và viết lại y nguyên trên bảng. Có nhiều điều HS đọc hay làm
theo SGK cũng có thể hiểu được nhưng GV vẫn giảng. Cách giảng đó thể hiện sự thiếu
tin tưởng ở HS và nguy hại hơn nữa là không cho HS có cơ hội để suy nghĩ, càng không
có điều kiện để HS đề xuất những ý kiến cá nhân. GV thường nói SGK viết dài nhưng
viết dài để HS tự đọc cũng có thể hiểu được. Đôi khi GV không để HS tự đọc ở nhà hay ở
lớp mà trình bày tất cả. PPDH truyền thống ấy trong một thời gian dài đã đạt được những
thành tựu quan trọng. Tuy nhiên PP đó nặng về truyền thụ một chiều, thầy giảng giải,
minh họa, trò lắng nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo.
Chính vì vậy GV cần giảm đến mức tối thiểu việc giảng giải minh họa, tăng cường
việc tổ chức cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề HT. Tuy ban đầu HS chưa
quen với PP học mới còn chờ GV giảng giải, tóm tắt, nhưng khi quen với cách học mới,
HS sẽ tự tin và hào hứng. Muốn vậy:
Kiểu dạy học phát hiện và GQVĐ (dạy học nêu vấn đề) là kiểu DH trong đó dạy cho
HS thói quen tìm tòi GQVĐ theo cách của các nhà khoa học. Trong kiểu DH này GV vừa
tạo ra cho HS nhu cầu, hứng thú hoạt động sáng tạo, vừa rèn luyện cho HS khả năng sáng
tạo.GV DHGQVĐ sẽ giúp ích rất nhiều cho HS:
Phát huy được hoạt động nhận thức tự chủ, tích cực.
Chiếm lĩnh kiến thức sâu sắc, vững chắc, vận dụng được.
Phát triển trí tuệ, năng lực sáng tạo của HS.
Trong quá trình dạy học có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ biến
nhất là đưa ra một hiện tượng, sự kiện, câu hỏi mà lúc đầu HS tưởng rằng mình đã biết
nhưng khi phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có không đủ giải thích hiện tượng
hay trả lời câu hỏi. Động cơ hoạt động xuất phát từ chỗ muốn hoàn thiện, phát triển kiến
thức, kỹ năng của mình bền vững và mạnh mẽ hơn cả. PP tìm tòi nghiên cứu giải quyết
vấn đề một cách sáng tạo thường theo quy trình chung như sau:
Phát hiện, xác định, đề xuất vấn đề.
Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lí thuyết, tổng quát.
Từ dự đoán suy ra hệ quả lôgic có thể kiểm tra trong thực tế.
Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không. Nếu phù
hợp thì điều dự đoán là đúng. Nếu không thì dự đoán là sai, phải xây dựng dự đoán mới.
Phát biểu kết luận.
Trong quá trình này có hai lĩnh vực luôn luôn kết hợp với nhau: hiện tượng thực tế cụ
thể quan sát được và những kết luận trừu tượng phản ánh thực tế đó. Sự kết hợp đó thực
hiện thông qua các suy luận lôgic: phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa, cụ
thể hóa…
HS phải thực hiện thu thập thông tin, xử lí thông tin, khái quát hóa kết quả tìm tòi
nghiên cứu. HS thực hiện các phép suy luận để rút ra kết luận khái quát trừu tượng. GV
cần phải tập cho HS phát biểu ý nghĩ thành lời mới biết được HS có hiểu hay không. Cần
kiên trì tạo điều kiện cho HS phát biểu tranh luận.
Rèn luyện cho HS các PP nhận thức Vật lý như PP thực nghiệm, PP mô hình, PP
tương tự,…
1.4.3. Rèn luyện các phƣơng pháp nhận thức khoa học Vật lí.
tính sáng tạo của giáo viên trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học.
Các phương tiện, thiết bị dạy học góp phần quan trọng đổi mới PPDH, hướng vào
hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS thực
hiện các hoạt động độc lập hoặc các hoạt động nhóm. Sử dụng phương tiện, thiết bị DH
không chỉ là phương tiện của việc dạy mà còn là phương tiện của việc học trên cơ sở tự
giác, tự khám phá kiến thức, giúp HS tự tiến hành các bài thực hành, thí nghiệm; không
chỉ minh họa mà còn là nguồn tri thức là một cách chứng minh bằng quy nạp.
Trong giáo dục và đào tạo, CNTT cũng đã góp phần hiện đại hóa PTDH, TBDH góp
phần đổi mới phương pháp dạy học. Tuy nhiên, cần phát huy vai trò của người thầy trong
quá trình sử dụng CNTT cũng như PTDH, TBDH, nghĩa là không thủ tiêu vai trò của
người thầy mà trái lại còn phát huy hiệu quả hoạt động của thầy giáo trong quá trình dạy
học có sử dụng phương tiện, trang thiết bị mới. GV cần tận dụng, phối hợp, chế tạo sử
dụng các đồ dùng, thiết bị DH mới vào quá trình dạy và học, bên cạnh, sữa chữa, nâng
cao hiệu quả sử dụng MVT trong DHVL.
Yêu cầu sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học:
Cần sử dụng phương tiện, thiết bị DH khi sự vật hiện tượng không thể mô tả được:
quá lớn, quá nhỏ, khó tìm trên thực tế, không thể biểu diễn được quá trình biến đổi (phản
ứng hóa học, hoạt động của các động cơ…).
Cơ sở vật chất, PTDH, thiết bị DH của nhà trường phải hỗ trợ đắc lực cho việc tổ
chức dạy học linh hoạt, dễ dàng thay đổi, phù hợp với dạy học cá thể hay hợp tác.
1.4.5. Tăng cƣờng PP dạy học nhóm/ hợp tác.
Hình thức DH theo nhóm tạo điều kiện phân hóa nội tại, rèn luyện HS kĩ năng làm
việc tập thể. HS thực hiện được nhiệm vụ được giao qua việc trao đổi, thảo luận thông
qua đó bảo vệ ý kiến của mình, đồng thời tham khảo ý kiến kiến của nghười khác để
chỉnh sửa, đào sâu và hoàn thiện suy nghĩ.
Các giai đoạn tổ chức HS làm việc theo nhóm:
Làm việc chung toàn lớp:
+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ
+ GV phát phiếu học tập, giao nhiệm vụ các nhóm, hướng dẫn cách làm việc, qui định
thời gian, chọn nhóm trưởng…
- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của GV.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
Hoạt động của GV
- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.
- Gợi ý cách trả lời, nhận xét, ĐG
- Hoạt động 2: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Quan sát, theo dõi GV đặt - Tạo tình huống HT.
vấn đề.
- Trao nhiệm vụ HT.
- Tiếp nhận nhiệm vụ HT.
- Hoạt động 3: Thu thập thông tin .
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Nghe GV giảng. Nghe bạn - Tổ chức hướng dẫn.
phát biểu.
- Yêu cầu HS hoạt động.
- Đọc và tìm hiểu một số vấn - Giới thiệu nội dung tóm tắt,
đề trong SGK.
tài liệu cần tìm hiểu.
- Tìm hiểu bảng số liệu.
- Giảng sơ lược nếu cần thiết.
- Quan sát hiện tượng tự - Làm thí nghiệm biểu diễn.
nhiên hoặc trong thí nghiệm.
- Giới thiệu, hướng dẫn cách
- Làm thí nghiệm, lấy số làm thí nghiệm, lấy số liệu.
liệu…
-Tìm hiểu các thông tin liên
quan.
-Lập bảng, vẽ đồ thị …nhận
xét về tính quy luật của hiện
tượng.
-Trả lời các câu hỏi của GV.
-Tranh luận với bạn bè trong
nhóm hoặc trong lớp...
-Rút ra nhận xét hay kết luận
từ những thông tin thu được.
SVTH: Lê Thị Phúc Lộc
-Đàm thoại gợi mở, chất vấn - Kiến thức trọng
HS.
tâm của bài.
-Hướng dẫn HS cách lập bảng,
vẽ đồ thị và rút ra nhận xét, kết
luận.
-Tổ chức trao đổi trong nhóm,
lớp.
-Tổ chức hợp thức hóa kết
luận.
-Hợp thức về thời gian.
Hoạt động 5: Truyền đạt thông tin.
Nội dung ghi
bảng
- Trả lời câu hỏi.
- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách - Nội dung
- Ghi câu hỏi bài tập về nhà.
- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.
1.5.2. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập.
Tên bài: …………………………………………………….
Tiết: …………………theo phân phối chương trình.
A. Mục tiêu (chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ).
1. Kiến thức
2. Kỹ năng
3. Thái độ
B. Chuẩn bị (thiết bị dạy học, phiếu học tập, các phương tiện dạy học…).
1. GV
2. HS
3. Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện dạy học hiện đại.
11
Luận văn TN Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lê Thị Phúc Lộc
C. Tổ chức các hoạt động học tập.
Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ (nếu cần)
Hoạt động 2 (… phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 1
Hoạt động 3 (… phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 2
Hoạt động i (… phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng i
Hoạt động n-1 (… phút): Vận dụng, củng cố.
+ Chưa thể hiện được tất cả kiến thức mà HS đã học.
+ Chưa phản hồi cụ thể chính xác với HS lí do học chưa tốt và cách nâng cao KQHT
+ HS không lo lắng về những KQHT khác vì không được KT.
+ GV chấm điểm không thống nhất.
+ Có quá nhiều bài KT và HS ít có cơ hội học tập, phát triển.
+ HS chỉ học những gì sẽ KT, thi.
GV cần khắc phục những khó khăn của hình thức trắc nghiệm vì hình thức này có thể
có lợi với một số HS, khó quan tâm đến môi trường HT của HS, khó thể hiện tính thống
nhất trong HT, khó đánh giá hết năng lực, kĩ năng HT của HS.
1.6.3. Thực hiện đổi mới đánh giá kết quả.
Đổi mới PPDH là điều kiện quan trọng để đổi mới KQĐG, ngược lại, đổi mới KTĐG
tạo động lực đổi mới PPDH. KT, ĐG được hiểu là sự theo dõi, tác động của người KT
12
Luận văn TN Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lê Thị Phúc Lộc
đối với người học nhằm thu được những thông tin cần thiết để ĐG. KTĐG là công cụ
quan trọng, chủ yếu điều chỉnh hoạt động dạy và học, góp phần cải thiện, nâng cao chất
lượng đào tạo con người theo mục tiêu.Chương trình từng bộ môn cần nêu rõ yêu cầu đổi
mới đánh giá kết quả môn học:[6]
Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng từng môn học ở từng lớp; yêu cầu cơ bản cần
đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ HS sau mỗi lớp, cấp học, mỗi giai đoạn.
Căn cứ đặc điểm từng môn, từng cấp học mà phối hợp đánh giá thường xuyên, định
kì, kết hợp giữa đánh giá của GV, nhà trường, gia đình, cộng đồng và tự đánh giá của HS.
Đánh giá chính xác, khách quan, công bằng, kịp thời và không bỏ sót, phải có tác
cầu cơ bản nhất.
Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện, yêu cầu này thể hiện tính hệ thống và toàn diện
của mục tiêu giáo dục.
Đảm bảo tính khách quan. Bộ công cụ đánh giá (đề kiểm tra) phải có độ tin cậy, độ
giá trị, độ phân biệt đạt yêu cầu. Đây là yêu cầu quan trọng thể hiện sự đổi mới căn bản
nhất. Việc xây dựng bộ công cụ đánh giá (đề kiểm tra) có tính chất quyết định cho việc
đạt được yêu cầu này.
Đảm bảo tính công khai.
13
Luận văn TN Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lê Thị Phúc Lộc
Đảm bảo tính khả thi.
Đổi mới nội dung kiểm tra.
Nội dung kiểm tra thể hiện ở đề kiểm tra; đề kiểm tra cần đạt những yêu cầu:
Đánh giá toàn diện mục tiêu dạy học (kiến thức, kĩ năng, thái độ mà HS đạt được) của
chương trình.
Coi trọng mục tiêu kĩ năng, thái độ ngang hàng với mục tiêu kiến thức, chú trọng kiến
thức có tính ứng dụng và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, kĩ năng thực hành vật
lý. ( Trước đây và hiện nay đề kiểm tra thường nặng về kiến thức lí thuyết, coi trọng ghi
nhớ, tái hiện; nội dung kiểm tra kĩ năng đặc biệt là kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực
tế, kĩ năng thực hành TN vật lý còn bị xem nhẹ); Định hướng này có thể thực hiện được
bằng các hình thức đưa nội dung các bài thực hành TN vào đề kiểm tra học kì, thi chất
lượng cuối năm, thi tốt nghiệp, thi tuyển phân luồng với các mức độ khó tùy thuộc loại
hình đánh giá:
hay những hành động của HS trong giờ học, thể hiện qua tính tích cực, tự lực, sáng tạo
của HS trong quá trình xây dựng kiến thức mới.
- Mục tiêu cần đạt được sau giờ học (mục tiêu nhận thức): là những kiến thức, kĩ năng,
kĩ xảo, khả năng vận dụng và liên hệ thực tế
14
Luận văn TN Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lê Thị Phúc Lộc
Tránh dựa vào những mục đích quá xa hay quá rộng để không thể đánh giá được sau
bài học.
1.7.2. Công việc chuẩn bị của GV và HS.
Việc chuẩn bị trực tiếp lên lớp bao gồm việc phân tích nội dung sách giáo khoa, soạn
giáo án và chuẩn bị những điều kiện cho việc lên lớp:
Về phân tích nội dung các bài trong sách giáo khoa, thường phải phân tích về mặt
khái niệm, về mặt logic, về mặt tâm lý, về mặt giáo dục và cuối cùng là về mặt lý luận
dạy học.
- Phân tích về mặt khái niệm bao gồm: Việc xác định cấu trúc những tri thức, nghĩa là
việc xem xét những khái niệm cơ bản nào với những dấu hiệu đặc trưng của chúng và
những khái niệm thứ yếu; mức độ phức tạp của những khái niệm đó; định rõ những tri
thức phải nắm; những tri thức nào có tính cất thông báo.
- Xác định khối tri thức mới và mối liên hệ với tri thức đã học.
- Trên cơ sở mối liên hệ giữa những khái niệm mới và khái niệm đã học mà tổ chức
cho học sinh tự lực hình thành hoặc giúp đỡ họ hình thành khái niệm bằng con đường tái
hiện hay sáng tạo.
biện pháp khắc phục tình trạng hổng kiến thức của học sinh (nếu có).
15
Luận văn TN Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lê Thị Phúc Lộc
- Cần phải cố gắng nhìn trước tiến trình suy nghĩ, trạng thái tâm lý của học sinh sẽ
diễn ra để dự định những phương án thích hợp và xử lý kịp thời nhằm điều khiển hoạt
động nhận thức và những trạng thái xúc cảm của họ.
- Cần suy nghĩ biện pháp để phát huy cao độ tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học
sinh trong tiết học nhằm hình thành cho họ năng lực, phẩm chất tự lực để họ có thể học
tập liên tục, học tập suốt đời.
- Cần suy nghĩ những biện pháp chỉ đạo cá biệt.
- Cần suy nghĩ cẩn thận những phương tiện dạy học cần thiết và cách sử dụng chúng.
Đối với HS cần chuẩn bị bài ở nhà thật tốt qua việc đọc trước bài mới, trả lời thử các
câu hỏi hoặc làm một số bài tập mới thông qua phiếu học tập, có thể tìm hiểu thực tế. Bên
cạnh để nắm bắt bài mới cần nắm vững kiến thức cũ.
1.7.3. Thiết kế tiến trình xây dƣng kiến thức.
Trong DH, việc thiết lập được sơ đồ mô phỏng tiến trình khoa học giải quyết vấn đề
xây dựng kiến thức mới cần dạy tạo cơ sở khoa học cần thiết cho sự suy nghĩ xác định
mục tiêu DH và tìm cách tổ chức tình huống có vấn đề và định hướng hoạt động tìm tòi
giải quyết vấn đề của HS trong quá trình học tập chiếm lĩnh kiến thức mới.
Thiết kế tiến trình DH một bài học được xem như là bước soạn giáo án của một người
giáo viên. Đây là một việc làm đòi hỏi tính nghiêm túc cao đồng thời bộc lộ khả năng
sáng tạo riêng của mỗi GV.
Luận văn TN Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lê Thị Phúc Lộc
- Tình huống và vấn đề kiểm chứng: là loại tình huống nhằm hợp thức hóa kiến thức
xây dựng.
- Xây dựng bài tập vận dụng, có thể xem đây là những tình huống nhằm kiểm chứng
một nội dung kiến thức nào đó.
Thiết kế việc tổ chức hoạt động DH một kiến thức cụ thể.
Thiết kế việc tổ chức hoạt động DH một kiến thức cụ thể là viết kịch bản chi tiết cho
việc DH kiến thức đó. Kịch bản này ngoài việc phải thể hiện rõ ý định của GV trong việc
tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động của HS trong quá trình DH, còn phải thể hiện
được tính linh hoạt của từng kịch bản với điều kiện môi trường và đối tượng HS cụ thể,
cũng như phải dự đoán nhiều tình huống khác có thể xảy ra.
1.7.4.Hoạt động dạy học.
Quá trình dạy học (QTDH) là một hệ thống bao gồm nhiều nhân tố với vị trí và chức
năng khác nhau. Trong đó giáo viên với hoạt động dạy và học sinh với hoạt động học là
hai nhân tố trung tâm. Trong quá trình vận động phát triển mỗi nhân tố đều phát huy tác
dụng của mình. Các nhân tố khác như mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và
phương tiện dạy học có hoàn thiện đến mức độ nào đi nữa nếu không thông qua thầy và
trò với hoạt động dạy và học của họ thì cũng không phát huy tác dụng thực tế. Hoặc
ngược lại, nếu thầy, trò và hoạt động dạy học của họ không quán triệt được mục đích và
nhiệm vụ dạy học, không nắm được nội dung dạy học, không sử dụng các phương pháp,
phương tiện dạy học ở mức độ cần thiết thì hiệu quả tác dụng của các nhân tố này sẽ hạn
chế rất nhiều, thậm chí có thể mất tác dụng. Vì vậy người ta quan niệm QTDH là quá
trình có tính hai mặt: mặt hoạt động dạy và mặt hoạt động học, hai mặt hoạt động này
hợp thành một thể thống nhất, tồn tại trong mối quan hệ qua lại đối với nhau. Nếu không
Hình 1. Mối quan hệ thầy - trò trong quá trình DH.
Hiện nay, với sự ra đời và ngày càng phát triển các kiểu dạy học nêu vấn đề, quan hệ
thầy trò trong QTDH đã mang bản chất mới.
Để đạt hiệu quả dạy học tối ưu, người thầy cần cụ thể hóa các yêu cầu, nhiệm vụ học
tập trên cơ sở tính đến trình độ học vấn, trình độ tư duy, đạo đức của học sinh từng lớp;
cần xem xét tới việc khắc phục những lỗ hổng trong tri thức và ôn tập, củng cố tri thức
nhất định. Chú ý đến từng đối tượng học sinh yếu, học sinh khá, và học sinh cá biệt. Về
nội dung thông tin khoa học, giáo viên cần tách ra từng nội dung đó những cái cơ bản,
chủ yếu, lựa chọn logic hợp nhất cho cấu trúc nội dung đề mục sẽ sử dụng; bổ sung sách
giáo khoa bằng những nội dung mới, những sự kiện, có ví dụ, bài tập, nhằm đáp ứng
những yêu cầu, nhiệm vụ nắm tri thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo kể cả yêu cầu lấp chỗ
hỏng trong tri thức của học sinh.
Trong QTDH thầy không giới thiệu toàn bộ tri thức ngay lập tức, mà thường chỉ giới
thiệu những vấn đề cơ bản để học sinh nắm vững. Sau đó củng cố và bổ sung mở rộng
khối lượng tri thức. QTDH diễn ra “sự tương tác” trên lớp giữa hoạt động dạy của thầy
và hoạt động học của trò. Như vậy việc dạy và học mới mang lại kết quả, bổ ích, đáp ứng
yêu cầu xã hội.
18
Luận văn TN Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Lê Thị Phúc Lộc
Chƣơng 2. TỔ CHỨC CHO HS TỰ LỰC THAM GIA GIẢI
QUYẾT CÁC VĐHT.
rèn luyện phẩm chất cần thiết để hòa nhập cuộc sống cộng đồng. Hoạt động này có thể
thực hiện dưới các hình thức sau:
+ Thông báo bằng lời những kết quả xử lí thông tin, KQ thí nghiêm, dữ liệu điều tra của
cá nhân hay nhóm.
+ Tham gia thảo luận, tranh luận về một nội dung học.
+ Viết một báo cáo nhỏ.
+ Trình bày một biểu đồ, đồ thị, tranh vẽ.
Việc tổ chức các hoạt động học tập của HS trong tiết học phải được tiến hành linh
hoạt để tránh đơn điệu, nhàm chán. Khó khăn lớn nhất đối với việc đổi mới PPDH theo
hướng này là khối lượng kiến thức và thời gian học. Để giải quyết khó khăn này đòi hỏi
GV phải cân nhắc kĩ lưỡng giữa tổ chức cho HS hoạt động trên lớp, việc thuyết giảng và
tổ chức cho HS tự học ở nhà. Nhìn chung trong một tiết học chỉ nên tổ chức không quá
một quá trình giải quyết VĐHT theo tiến trình khoa học.
19