TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM VẬT LÝ
TÌM HIỂU NGUYÊN TẮC CẤU TẠO, HOẠT ĐỘNG VÀ ỨNG
DỤNG MÁY QUANG PHỔ HUỲNH QUANG FLUOROMAX-4
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: SƢ PHẠM VẬT LÝ
Giáo viên hƣớng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
TS. Nguyễn Trí Tuấn
Văn Thùy Dƣơng
Mã số SV: 1117583
Lớp: Sƣ Phạm Vật Lý- Công Nghệ
Khóa: 37
Cần Thơ, Năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài luận văn này, em xin chân thành cảm ơn
TS.Nguyễn Trí Tuấn đã hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý giá, theo dõi và
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh, ch cao h c, các ạn sinh viên thực
hiện luận văn tại ph ng thí nghiệm Vật liệu và ạn
đã tận tình ch ảo, đ ng
vi n, giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn.
2
Hình 1.2
Hiện tượng điện huỳnh quang [3]
4
3
Hình 1.3
Sự phụ thu c của cường đ phổ huỳnh quang vào nồng 7
đ [5]
4
Hình 1.4
Sự phát huỳnh quang khi nồng đ pha tạp chất (a) và sự 8
dập tắt huỳnh quang do pha tạp với nồng đ cao ( ) [5]
5
Hình 1.5
Các quá trình phát quang trong tinh thể án dẫn [9]
8
14
10
Hình 1.10 Máy quang phổ huỳnh quang Fluoromax-4
14
11
Hình 1.11 Sơ đồ khối của hệ đo phổ huỳnh quang [4]
16
12
Hình 1.12 Sơ đồ nguy n lý của phép đo phổ kích thích [9]
17
13
Hình 1.13 Hình ảnh nhiễm trùng trong cơ thể qua kính hiển vi [3]
20
14
Hình 1.14 Vết rạn tr n dĩa men ng c [3]
28
19
Hình 2.4
B phận tạo đơn sắc của ánh sáng kích thích [6]
29
20
Hình 2.5
B phận tạo đơn sắc của ánh sáng phát xạ [6]
29
21
Hình 2.6
Cách tử [6]
29
22
Hình 2.7
điện tử điều khiển thụ đ ng phía tr n [6]
32
27
Hình 2.12 Thiết
điện tử
33
28
Hình 2.13 Cửa sổ phần mềm FluorEssence [6]
35
29
Hình 2.14 Bảng menu các thông số [6]
36
30
Hình 3.1
Phổ kích thích huỳnh quang và phát xạ của nano tinh thể 37
2300C
n dưới [6]
ZnO
với
t
lệ
mol 40
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu T n tiếng Anh
chữ viết tắt
T n tiếng Việt
E
Energy
Năng lượng
Eg
Bandgap
Concentration
Nồng đ
UV
Ultraviolet
Vùng tử ngoại
VIS
Visible
Vùng ánh sáng nhìn thấy
PMT
Photomultiplier tubes
Ống nhân quang
Time-correlated
single-photon counting
B đếm photon tương quan thời
gian
RTC
1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ......................................................................................1
2.MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................1
3.GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................................1
4.PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................................2
5.CÁC BƢỚC THỰC HIỆN .................................................................................2
PHẦN NỘI DUNG .......................................................................... 3
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUỲNH QUANG ................................3
1.1.Khái niệm huỳnh quang...............................................................................3
1.2.Phân loại hiện tƣợng huỳnh quang .............................................................4
1.3.Các đặc trƣng cơ bản của huỳnh quang ....................................................5
1.3.1. Phổ hấp thụ .............................................................................................5
1.3.2.Phổ kích thích ..........................................................................................5
1.3.3.Phổ huỳnh quang .....................................................................................6
1.3.4.Cơ chế chuyển dời ...................................................................................8
1.3.5.Động học huỳnh quang .........................................................................10
1.4.Các loại máy dùng cho phân tích huỳnh quang ......................................11
1.4.1.Nguồn sáng dùng để kích thích huỳnh quang ....................................11
1.4.2.Các kính lọc và máy đơn sắc ................................................................13
1.4.3.Máy quang phổ và phân cực kế ...........................................................13
1.5.Các phƣơng pháp quang phổ [4]...............................................................15
1.5.1.Phép đo phổ hấp thụ .............................................................................15
1.5.2. Phép đo phổ huỳnh quang ...................................................................15
1.6.Các ứng dụng của huỳnh quang ...............................................................16
1.6.1.Phát hiện những bức xạ không trông thấy..........................................17
1.6.2.Phân tích huỳnh quang phát hiện trong sinh vật và y học ................18
1.6.3.Ứng dụng huỳnh quang trong kỹ nghệ ...............................................21
1.6.4.Phát hiện những di chuyển ngầm ........................................................22
1.6.5.Phân tích huỳnh quang trong khảo cổ học .........................................23
i
ii
Luận văn đại h c
GVHD: TS.Nguyễn Trí Tuấn
SVTH: Văn Thùy Dương
PHẦN MỞ ĐẦU
1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Phổ h c (Spectroscopy) là phương pháp đo và phân tích ức xạ điện từ được
hấp thụ hay ức xạ khi các điện tử, phân tử, nguy n tử hay các ion trong mẫu đo
d ch chuyển từ m t mức năng lượng cho phép đến m t mức năng lượng khác. Việc
xác đ nh thành phần hóa h c, cấu trúc, tính chất hóa lý tr n ề mặt cũng như trong
khối của vật liệu có ý nghĩa quan tr ng trong Công nghệ vi điện tử, Quang điện tử
và Công nghệ vật liệu mới. Hiện nay ngày càng có nhiều phương pháp cũng như
các thiết
mới ứng dụng lý thuyết của phổ h c được sử dụng không ch trong
ph ng thí nghiệm mà cả trong công nghiệp nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng của
sản phẩm, xác đ nh những tính chất đặc iệt trong công nghệ chế tạo vật liệu mới và
các thiết
mới được sử dụng trong các lĩnh vực của cu c sống. M t trong các
phương pháp phân tích phổ được sử dụng trong luận văn này là phương pháp phổ
huỳnh quang.
Huỳnh quang là sự phát quang khi m t electron của phân tử hấp thụ năng
lượng của m t ước sóng cụ thể, khi từ mức năng lượng cao này về mức an đầu, sẽ
giải phóng năng lượng là ánh sáng. Với cùng m t ước sóng kích thích, phổ huỳnh
quang của các chất phát huỳnh quang khác nhau là khác nhau.
Trong thực tế, phổ huỳnh quang có nhiều ứng dụng như: sinh h c, khoa h c sự
- Tìm hiểu nguy n tắc cấu tạo, nguy n lý hoạt đ ng của máy quang phổ huỳnh
quang Fluoromax-4.
- Thực hiện phép đo m t số mẫu vật liệu nano có sẵn.
4.PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghi n cứu lý luận: dựa tr n các cơ sở lý thuyết.
- Phương pháp thực nghiệm.
5.CÁC BƢỚC THỰC HIỆN
- Nhận đề tài.
- Nghi n cứu lý thuyết.
- Viết đề cương.
- Tiến hành viết luận văn và làm thực nghiệm.
- Hoàn thành luận văn.
- Báo cáo.
2
Luận văn đại h c
GVHD: TS.Nguyễn Trí Tuấn
SVTH: Văn Thùy Dương
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUỲNH QUANG
1.1. Khái niệm huỳnh quang
Thuật ngữ huỳnh quang lần đầu ti n được E.Videman đưa ra năm 1888.
Videman đề ngh g i ánh sáng huỳnh quang là ánh sáng phát sinh do tác dụng của
hấp thụ ao nhi u năng lượng từ n ngoài sẽ phát xạ ấy nhi u dưới dạng photon
để chuyển về trạng thái an đầu, c n huỳnh quang và lân quang thì không, do quá
trình phát xạ năng lượng của nó có 2 ước, ước 1 phát xạ dưới dạng nhiệt, ước 2
3
Luận văn đại h c
GVHD: TS.Nguyễn Trí Tuấn
SVTH: Văn Thùy Dương
mới phát xạ photon, n n năng lượng photon khi phát xạ sẽ không thể tương đương
năng lượng mà phân tử đã hấp thụ trước đó.
1.2.Phân loại hiện tƣợng huỳnh quang
Các hiện tượng đa dạng của huỳnh quang có thể phân loại theo những dấu
hiệu khác nhau.
Phân loại theo thời gian kéo dài, người ta phân iệt ức xạ ngắn – d ch quang
(fluorescence) và ức xạ kéo dài – lân quang (phosphorescence) các thuật ngữ này
cũ hơn thuật ngữ chung là huỳnh quang (luminescence). Việc phân loại này không
c n ý nghĩa vì người ta quan sát được huỳnh quang với thời gian kéo dài rất khác
nhau, và sự phát triển của các phương pháp đo cho phép đo thời gian huỳnh quang
kéo dài trong m i ậc thời gian kể cả d ch quang kéo dài đến nano giây và ngay cả
pi-cô giây. Đôi khi t n g i lân quang c n giữ để ch quá trình mà trạng thái si u ền
nào đó xảy ra trước khi huỳnh quang, chẳng hạn, sự ắt điện tử ở các ẫy trong chất
án dẫn hoặc sự đ nh xứ của các phân tử tr n mức si u ền.
Việc phân loại quan tr ng nhất của hiện tượng huỳnh quang dựa theo cơ chế
của các quá trình tham gia.
Hình1.1. Hiện tượng quang huỳnh Hình 1.2. Hiện tượng điện huỳnh
I (l) = I0e-kl
Đại lượng k, có thứ nguy n cm-1, được g i là hệ số hấp thụ.
Sự phụ thu c của k() vào tần số hoặc vào ước sóng của ức xạ được g i
là phổ hấp thụ. Chúng ta chú ý rằng k() = k(), trong đó = c / . B n cạnh k dùng
để đặc trưng sự hấp thụ người ta c n dùng tiết diện hấp thụ hiệu dụng:
=k/N
Trong đó N là số phân tử của chất hấp thụ trong 1cm3. Do đó có thứ nguy n cm2.
Ngoài ra người ta c n dùng m t đại lượng không thứ nguy n
K = k / 4
ở đây = 0 / n là ước sóng trong chất hấp thụ. Đại lượng K là phần ảo của chiết
suất. [1]
1.3.2. Phổ kích thích
Người ta g i phổ kích thích huỳnh quang là sự phụ thu c cường đ huỳnh
quang vào tần số (hay ước sóng) của ánh sáng kích thích. Nếu sự hấp thụ ánh sáng
kích thích là nhỏ trong toàn
vùng phổ nghi n cứu thì phổ kích thích phản ánh
phổ hấp thụ tích cực nghĩa là phổ hấp thụ gây ra huỳnh quang. Trong trường hợp
hấp thụ toàn
ánh sáng kích thích thì phổ kích thích cho ta iết sự phụ thu c phổ
của hiệu suất huỳnh quang.
Để đo phổ kích thích về nguy n tắc người ta dùng hai máy đơn sắc. M t máy
dùng để tách tần số kích thích, máy thứ hai để tách m t vùng nào đó của phổ huỳnh
quang. Máy đơn sắc thứ hai (có thể thay thế ằng kính l c) được đặt ở m t tần số
xác đ nh, c n máy thứ nhất thì quét tần số kích thích. Sự xuất hiện các laser có tần
5
Luận văn đại h c
GVHD: TS.Nguyễn Trí Tuấn
Cường đ huỳnh quang sẽ t lệ với số photon hấp thụ và hiệu suất huỳnh quang F
là t số giữa số photon phát xạ và photon hấp thụ, phụ thu c vào nồng đ :
F = (Io-I) F f() g() = Io F [1-exp(-bC)] f() g()
Với f(): hệ số kích thước xác đ nh ởi góc khối của ức xạ huỳnh quang
g(): hiệu suất của đầu thu phụ thu c vào ước sóng huỳnh quang chiếu vào
đầu thu.
Do áng sáng kích thích thường có cường đ thay đổi theo thời gian, tín hiệu huỳnh
quang sẽ không đo như m t giá tr tuyệt đối mà thường iểu diễn thành dạng tương
đối tức là đã so sánh với giá tr chuẩn của nồng đ đã iết.
6
Luận văn đại h c
GVHD: TS.Nguyễn Trí Tuấn
SVTH: Văn Thùy Dương
Nồng đ
Hình 1.3 Sự phụ thu c của cường đ phổ huỳnh quang vào nồng đ [5]
1.3.3.2.Sự dập tắt huỳnh quang
Như ta đã thấy ở tr n hình 1.3: có m t giá tr nồng đ xác đ nh tại đó cường đ
huỳnh quang là cực đại. Nếu nồng đ lớn hơn giá tr này thì cường đ huỳnh quang
suy giảm. Ta g i sự suy giảm cường đ huỳnh quang là sự dập tắt huỳnh quang.
Sự dập tắt huỳnh quang có rất nhiều nguy n nhân gây ra, m t trong các
nguy n nhân là do tạp chất. Với loại vật liệu phát quang nhất thiết phải có tâm
quang. Sự dập tắt huỳnh quang có thể có hai loại:
ta g i đó là sự phát xạ (phát quang). Như vậy, sự phát quang gắn liền với quá trình
tái hợp hạt dẫn. Nếu ch vẽ giản đồ năng lượng ỏ qua vectơ sóng K có thể minh
h a các khả năng phát quang trong án dẫn như sau:
Trạng
thái
kích
thích
Hình 1.5. Các quá trình phát quang trong tinh thể án dẫn [9]
8
Luận văn đại h c
GVHD: TS.Nguyễn Trí Tuấn
SVTH: Văn Thùy Dương
Trong m i trường hợp, khi điều kiện cân ằng vi phạm đều xảy ra quá trình
hồi phục nhằm đưa trạng thái không cân ằng về trạng thái cân ằng. Quá trình tái
hợp trong án dẫn có ản chất ngược lại so với quá trình hấp thụ. Nó làm giảm
nồng đ hạt tải trong án dẫn. Quá trình tái hợp được phân loại theo nhiều phương
diện khác nhau.
Theo cách giải phóng năng lượng của quá trình ta có thể kể m t số dạng tái
hợp sau:
Tái hợp ức xạ (hay tái hợp photon):là quá trình tái hợp mà năng lượng
giải phóng ra dưới dạng các photon. Quá trình tái hợp ức xạ g i là huỳnh quang.
Tái hợp không ức xạ (hay tái hợp phonon): là quá trình tái hợp mà năng
lượng giải phóng ra được truyền cho dao đ ng mạng tinh thể, nghĩa là làm phát sinh
GVHD: TS.Nguyễn Trí Tuấn
SVTH: Văn Thùy Dương
Quá trình tái hợp thông qua sự "môi giới" của m t tâm ắt (tâm tái hợp).
Các tâm tái hợp thường có mức năng lượng nằm gần giữa vùng cấm và có khả năng
tương tác với vùng dẫn và vùng hóa tr như nhau.
Những quá trình có thể xảy ra đối với các tâm đó được iểu diễn như hình 1.6,
ao gồm:
{a}- Khuyết tật trung h a ắt m t điện tử tự do.
{b}- Khuyết tật tích điện âm tha điện tử vào vùng dẫn.
{c}- Khuyết tật trung h a ắt m t lỗ trống từ vùng hóa tr .
{d}- Khuyết tật tích điện dương "thả" m t lỗ trống vào vùng hóa tr (nghĩa là ắt
m t điện tử từ vùng hóa tr ).
{e}- Khuyết tật ắt m t điện tử từ vùng dẫn, tích điện âm và ắt m t lỗ trống từ
vùng hóa tr (thả điện tử vào vùng hóa tr ) làm cho m t cặp điện tử - lỗ trống tái
hợp.
{f}- Khuyết tật ắt lỗ trổng từ vùng hóa tr , tích điện dương và ắt điện tử từ vùng
dẫn và làm cho m t cặp lỗ trống - điện tử tái hợp với nhau.
Hình 1.6.Mô tả các quá trình ắt hạt dẫn và tái hợp hạt dẫn [9]
1.3.5.Động học huỳnh quang
Thời gian kéo dài huỳnh quang, chính xác hơn là đường cong đ ng h c khi
tăng và tắt huỳnh quang sau khi ắt đầu hay tắt kích thích, là đặc trưng quan tr ng
nhất của huỳnh quang. Chính đ ng h c huỳnh quang cho phép phán xét về những
quá trình xảy ra giữa hấp thụ năng lượng kích thích và ức xạ huỳnh quang. Trong
những trường hợp đơn giản nhất, các quá trình trung gian này (ví dụ, các quá trình
hồi phục) xảy ra rất nhanh và đ ng h c huỳnh quang được xác đ nh ởi xác suất
d ch chuyển ức xạ và không ức xạ từ trạng thái kích thích và không kích thích.
1.4.Các loại máy dùng cho phân tích huỳnh quang
1.4.1.Nguồn sáng dùng để kích thích huỳnh quang
Trong phân tích và nghi n cứu huỳnh quang truyền thống, người ta thường
dùng vùng xanh và tím của phổ khả kiến hoặc dùng vùng tử ngoại để kích thích
những chất nghi n cứu. Tuy nhi n dùng vùng tử ngoại để kích thích thì thuận lợi
hơn vì mắt không nhìn thấy tia tử ngoại n n ánh sáng tử ngoại phản xạ hoặc khuếch
tán tr n chất nghi n cứu không cản trở việc quan sát sự huỳnh quang của chất
nghi n cứu. Các nguồn sáng dùng để kích thích huỳnh quang gồm có :
a.Bức xạ của mặt trời : Trong phân tích huỳnh quang người ta có thể dùng
vùng 4000A0 hay 2860A0 của ức xạ mặt trời để kích thích.
b.Hồ quang điện xoay chiều hay m t chiều : Hồ quang điện ức xạ rất mạnh
trong vùng từ 4000A0 đến 2000A0, phần c n lại của ức xạ nằm trong vùng khả
kiến có thể dùng kính l c để khử đi.
c.Tia điện : Tia điện được dùng trong trường hợp cần thiết phải kích thích
ằng những ức xạ ở vùng tử ngoại xa (cho đến 1850A0). Người ta hay dùng tia
điện để làm nguồn sáng trong phép phân tích những khoáng chất và m t số những
tinh thể huỳnh quang.
d.Đ n khí : Đ n khí là nguồn sáng chủ yếu dùng để kích thích trong phân tích
huỳnh quang. Các tia tử ngoại ức xạ từ các đ n khí là do sự phóng điện xảy ra
trong môi trường khí. Đ n khí dùng thông dụng nhất để kích thích huỳnh quang là
đ n thủy ngân. Áp suất của khí thủy ngân trong đ n ảnh hưởng rất nhiều đến phổ
11
Luận văn đại h c
GVHD: TS.Nguyễn Trí Tuấn
SVTH: Văn Thùy Dương
thực chất là những giao thoa kế nhiều chùm tia. Đó là những ản ằng thủy tinh hay
thạch anh tr n đó người ta tráng nhiều lớp ạc và điện môi có đ dày đã được tính
toán trước li n quan đến vùng phổ làm việc.
1.4.3.Máy quang phổ và phân cực kế
a.Máy quang phổ và máy đơn sắc :
Trong nghi n cứu và phân tích huỳnh quang thường người ta không những cần
xác đ nh cường đ tích phân của ánh sáng huỳnh quang mà c n cần phải iết sự
phân ố năng lượng tỷ đối trong phổ huỳnh quang. Để đo sự phân ố năng lượng
trong phổ huỳnh quang cần phải có quang lực lớn. M t điều cần chú ý nữa là phần
lớn các phổ huỳnh quang là những đám khá r ng cho n n dù có dùng máy có đ tán
sắc lớn cũng không thể phân ly các đám thành những vạch ri ng iệt, thành thử
người ta thường dùng những máy có quang lực lớn và đ tán sắc vừa phải để nghi n
cứu các phổ huỳnh quang.
13
Luận văn đại h c
GVHD: TS.Nguyễn Trí Tuấn
SVTH: Văn Thùy Dương
Trước đây, để phân tích huỳnh quang người ta hay dùng máy quang phổ có
đặc trưng như máy ISP-51, ISP-66… SPM-2 của Nga và Đông Đức. Các máy tr n
dùng tốt trong vùng phổ khả kiến. M t số máy này có nhược điểm là đ tán sắc của
nó ở vùng khả kiến là thấp, tuy nhi n quang lực của chúng lại khá lớn. Hiện nay,
các máy quang phổ và máy đơn sắc cách tử của hãng Jo in-Yvon-Spex (Pháp) đang
được dùng phổ iến, chúng có đ phân giải phổ và quang lực hợp lý đáp ứng cho
nhiều vùng phổ nghi n cứu, trong khi có kích thước thiết nhỏ g n.
cực và kính phân tích. Việc đo đ phân cực có thể quan sát ằng mắt thường hoặc
dùng phương pháp quang điện.
1.5.Các phƣơng pháp quang phổ
1.5.1.Phép đo phổ hấp thụ
Khi có nguồn năng lượng từ n ngoài tới kích thích môi trường thì sẽ xảy ra
quá trình hấp thụ của môi trường đó. Nguồn năng lượng kích thích có nhiều dạng
khác nhau, ở đây ta xét nguồn năng lượng kích thích là ánh sáng.
Phổ hấp thụ quang h c có vai tr đặc iệt quan tr ng trong nghi n cứu các hạt
nano. Hiệu ứng giam giữ lượng tử được thể hiện m t cách rõ ràng qua sự d ch
chuyển về phía xanh da trời ( lue shift) của ờ hấp thụ theo sự giảm kích thước của
chấm lượng tử vì đ r ng vùng cấm, các li n kết hoá h c của tinh thể, các mức năng
lượng nằm trong vùng cấm của án dẫn. Ngoài ra phổ hấp thụ quang h c là cách
nhanh nhất để xác đ nh sự hình thành các chấm lượng tử vì đ r ng vùng cấm của
các chấm lượng tử lớn hơn nhiều so với vật liệu khối.
Mối li n hệ giữa cường đ tương đối của ánh sáng truyền qua (I) với cường đ
ánh sáng tới (I0) được iểu diễn qua công thức:
I I 0 e kl
I
e kl
I0
trong đó, k là hệ số hấp thụ, l là đ dày của mẫu.
Nếu ỏ qua sự phản xạ, tán xạ, cường đ hấp thụ tương đối của môi trường
được tính như sau:
I ht 1
I
hay I ht 1 e kl
I0
Đ n
Điều khiển
B xử lý
Nhân quang
điện
Máy tính
Hình 1.11.Sơ đồ khối của hệ đo phổ huỳnh quang [4]
1.5.3.Phép đo phổ kích thích huỳnh quang
Phổ kích thích thu được từ phép đo cường đ của ức xạ huỳnh quang tại m t
ước sóng cố đ nh, trong khi tần số hoặc ước sóng của nguồn kích thích được quét
với cường đ không đổi. Trong thực tế thì do cường đ của ánh sáng kích thích tại
mỗi tần số là khác nhau n n phổ kích thích thường được hiệu ch nh ằng cách chia
cường đ của ức xạ huỳnh quang IHQ() cho cường đ phổ của nguồn kích thích
IO(). Phổ kích thích thu được là sự phụ thu c của cường đ huỳnh quang vào tần số
hay ước sóng của ánh sáng kích thích:
I
Nguồn
( )
KT
I
I
Máy đơn sắc thứ hai được đ nh v ở m t v trí cố đ nh, máy đơn sắc thứ nhất
quét trong dải tần số của ánh sáng kích thích cần khảo sát. Đầu thu 2 sẽ cho ta phổ
IHQ(), đầu thu so sánh sẽ cho ta phổ I0(). Cường đ của phổ kích thích vì vậy sẽ
phụ thu c vào xác suất chuyển hấp thụ từ trạng thái cơ ản l n trạng thái kích thích.
1.6.Các ứng dụng của huỳnh quang
1.6.1.Phát hiện những bức xạ không trông thấy
M t phần quan tr ng trong phân tích huỳnh quang là phát hiện và nghi n cứu
những ức xạ không trông thấy ằng mắt như tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X, tia
…
a.Phát hiện các tia hồng ngoại
Khá nhiều tinh thể huỳnh quang có tính chất nhiệt huỳnh quang. Dưới tác
dụng của nhiệt đ các điện tử nằm ở những mức đ nh xứ sâu giải phóng khỏi đó để
l n vùng dẫn và tái hợp để phát ánh sáng huỳnh quang. Tia hồng ngoại cũng có tác
dụng như nhiệt đ n n tia hồng ngoại cũng có thể gây ra hiện tượng huỳnh quang.
Trong trường hợp này có thể xảy ra 2 khả năng. Khả năng thứ nhất là khả năng ức
xạ ánh sáng huỳnh quang khi điện tử được giải phóng để chuyển l n vùng dẫn rồi
trở về trạng thái cơ ản. Như vậy với loại tinh thể huỳnh quang này thì khi chiếu tia
hồng ngoại nó sẽ phát ánh sáng. Khả năng thứ hai là khả năng làm tắt ánh sáng
huỳnh quang khi các điện tử trở về trạng thái cơ ản mà không ức xạ. Như vậy ở
đây khi chiếu tia hồng ngoại tr n ề mặt của tinh thể huỳnh quang sẽ xuất hiện
những vùng tối. Rõ ràng là có thể lợi dụng cả hai khả năng này để phát hiện tia
hồng ngoại.
Ví dụ khi chiếu tia hồng ngoại tr n tinh thể huỳnh quang kiềm thổ kích hoạt
ằng các loại đất hiếm như Ce, Sm hay Eu thì tinh thể này sẽ phát huỳnh quang.
Với loại tinh thể huỳnh quang kiềm thổ có thể phát hiện những tia hồng ngoại có
ước sóng dài đến 1,7 m. Ngược lại khi chiếu tia hồng ngoại tr n tinh thể huỳnh
quang Sulfua kẽm kích hoạt ằng nguy n tố Cu và Co thì ánh sáng huỳnh quang
của tinh thể này sẽ dập tắt.
.Phát hiện các tia tử ngoại
Như đã iết tia tử ngoại có thể kích thích sự huỳnh quang của phần lớn các