khảo sát chất lượng một số loại nước uống đóng chai trên địa bàn quận ninh kiều thành phố cần thơ - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ

------------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CHẤT LƢỢNG MỘT SỐ LOẠI
NƢỚC UỐNG ĐÓNG CHAI TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

SV THỰC HIỆN

ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi

Lê Trọng Nhơn

MSSV: 2102382

Ngành: CN Kỹ thuật hóa học-K36

Tháng 12/2014
Tháng 12/2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Khảo sát một số chỉ tiêu cảm quan, hóa lý và vi sinh trong một số loại nƣớc
uống đóng chai tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, gồm có: độ đục, độ màu, mùi
Trang i


vị, độ pH, hàm lƣợng chất rắn hòa tan, chloride (Cl-), flouride (F-), sulfate (SO42-),
nitrate (NO3-), nitrite (NO2-), cyanide (CN-), hàm lƣợng các kim loại nặng (Hg, As, Pb,
Fe, Cu, Mn, Ni, Cr, Cd), tổng số Coliform, Escherichia Coli.
Thu mẫu 2 đợt, mỗi đợt thu 10 mẫu, tổng cộng số mẫu thu đƣợc là 20 mẫu.
Phƣơng pháp thu thập số liệu: số liệu thu thập từ kết quả phân tích trong phòng
thí nghiệm. Số liệu phân tích mẫu sau khi thu thập đƣợc xử lý bằng chƣơng trình
Microsolf Excel 2010 và vẽ đồ thị.
7. Kinh phí dự trù cho việc thực hiện đề tài: 1,000,000 VNĐ

Cán bộ hƣớng dẫn

Th.s Nguyễn Thị Diệp Chi

Duyệt của Bộ môn

Sinh viên đề nghị

Lê Trọng Nhơn

Duyệt của HĐLV & TLTN

Trang ii


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

* Những vấn đề còn hạn chế:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...............................................................................................................................

Trang iii


c. Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
d. Kết luận, đề nghị và điểm:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày .... tháng .... năm 2014
Cán bộ hƣớng dẫn

Th.s Nguyễn Thị Diệp Chi

Trang iv


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA CÔNG NGHỆ


Trang v


c. Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
d. Kết luận, đề nghị và điểm:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày .... tháng .... năm 2014
Cán bộ phản biện

Trang vi


LỜI CÁM ƠN


Trong suốt quá trình thực hiện đề tài “Khảo sát chất
lượng một số loại nước uống đóng chai trên địa bàn quận Ninh
Kiều, thành phố Cần Thơ” em đã gặp không ít khó khăn về
nguồn tài liệu, kiến thức và kinh nghiệm. Có được bản luận văn
tốt nghiệp hoàn thành đúng kế hoạch như ngày hôm nay là nhờ sự
quan tâm, động viên, giúp đỡ nhiệt tình và kịp thời của quý thầy
cô, gia đình và bạn bè.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Cần Thơ, quý thầy cô

TÓM TẮT………...………………………………………………………………….xvi
CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU ...................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................2
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
2.1 Tổng quan về nƣớc uống đóng chai .......................................................................3
2.1.1 Khái niệm.........................................................................................................3
2.1.2 Vai trò của nƣớc uống đối với con ngƣời ........................................................ 4
2.1.3 Thực trạng nƣớc uống đóng chai .....................................................................6
2.1.4 Dự báo thị trƣờng nƣớc uống đóng chai Việt Nam .........................................7
2.1.5 Quy trình sản xuất nƣớc uống đóng chai ......................................................... 8
2.2 Giới thiệu một số quy chuẩn về nƣớc uống đóng chai.........................................13
2.2.1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc uông đóng chai của Bộ Y tế (QCVN
6-1:2010/BYT)........................................................................................................13
2.2.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc uống đóng chai của Bộ Khoa học và
Công nghệ (TCVN 6096 – 2004) ..........................................................................18
2.3 Các chỉ tiêu khảo sát ............................................................................................ 21
2.3.1 Các chỉ tiêu cảm quan .................................................................................... 21
2.3.2 Các chỉ tiêu hóa lý ......................................................................................... 22
2.3.3 Các chỉ tiêu vi sinh ........................................................................................ 29
2.4 Các phƣơng pháp phân tích ..................................................................................29
2.4.1 Các phƣơng pháp phân tích kim loại nặng .................................................... 29
Trang viii


2.4.2 Các phƣơng pháp phân tích chloride ............................................................. 33
2.4.3 Các phƣơng pháp phân tích flouride.............................................................. 34
2.4.4 Các phƣơng pháp phân tích sulfate................................................................ 35
2.4.5 Các phƣơng pháp phân tích nitrate ................................................................ 36
2.4.6 Các phƣơng pháp phân tích nitrite .................................................................37

4.2 Kết quả phân tích độ màu .................................................................................... 59
4.2.1 Phƣơng trình đƣờng chuẩn độ màu ............................................................... 59
4.2.2 Kết quả phân tích độ màu của mẫu ................................................................ 60
4.3 Kết quả phân tích mùi vị ...................................................................................... 61
4.4 Kết quả phân tích độ pH ...................................................................................... 62
4.5 Kết quả phân tích hàm lƣợng chất rắn hòa tan..................................................... 64
4.6 Kết quả phân tích hàm lƣợng chloride .................................................................65
4.7 Kết quả phân tích hàm lƣợng fluoride .................................................................67
4.7.1 Phƣơng trình đƣờng chuẩn fluoride ............................................................... 67
4.7.2 Kết quả phân tích hàm lƣợng fluoride của mẫu ............................................68
4.8 Kết quả phân tích hàm lƣợng sulfate ...................................................................69
4.8.1 Phƣơng trình đƣờng chuẩn sulfate .................................................................69
4.8.2 Kết quả phân tích hàm lƣợng sulfate của mẫu ..............................................70
4.9 Kết quả phân tích hàm lƣợng nitrite ....................................................................72
4.9.1 Phƣơng trình đƣờng chuẩn nitrite ..................................................................72
4.9.2 Kết quả phân tích hàm lƣợng nitrite của mẫu ................................................72
4.10 Kết quả phân tích hàm lƣợng nitrate ..................................................................74
4.10.1 Phƣơng trình đƣờng chuẩn nitrate ............................................................... 74
4.10.2 Kết quả phân tích hàm lƣợng nitrate của mẫu .............................................75
4.11 Kết quả phân tích hàm lƣợng cyanide ................................................................ 76
4.11.1 Phƣơng trình đƣờng chuẩn cyanide ............................................................. 76
4.11.2 Kết quả phân tích hàm lƣợng cyanide của mẫu ...........................................77
4.12 Kết quả phân tích hàm lƣợng kim loại nặng ...................................................... 79
4.12.1 Kết quả phân tích hàm lƣợng Hg .................................................................79
4.12.2 Kết quả phân tích hàm lƣợng As .................................................................80
4.12.3 Kết quả phân tích hàm lƣợng Pb .................................................................81
4.12.4 Kết quả phân tích hàm lƣợng Fe ..................................................................82
4.12.5 Kết quả phân tích hàm lƣợng Cu .................................................................83
4.12.6 Kết quả phân tích hàm lƣợng Mn ................................................................ 84
4.12.7 Kết quả phân tích hàm lƣợng Ni ..................................................................85

Hình 3-8 Máy đo phổ hấp thu phân tử ..........................................................................41
Hình 3-9 Các địa điểm thu mẫu ..................................................................................... 41
Hình 4-1 Biểu đồ thể hiện độ đục của mẫu ...................................................................59
Hình 4-2 Đồ thị đƣờng chuẩn độ màu ...........................................................................60
Hình 4-3 Biểu đồ thể hiện độ màu của mẫu ..................................................................61
Hình 4-4 Biểu đồ thể hiện độ pH của mẫu ....................................................................63
Hình 4-5 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng chất rắn hòa tan của mẫu ..................................65
Hình 4-6 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng chloride của mẫu ..............................................66
Hình 4-7 Đồ thị đƣờng chuẩn fluoride ..........................................................................67
Hình 4-8 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng fluoride của mẫu ...............................................69
Hình 4-9 Đồ thị đƣờng chuẩn sulfate ............................................................................70
Hình 4-10 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng sulfate của mẫu ......... 71Error! Bookmark not
defined.
Hình 4-11 Đồ thị đƣờng chuẩn nitrite ...........................................................................72
Hình 4-12 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng nitrite của mẫu ................................................73
Hình 4-13 Đồ thị đƣờng chuẩn nitrate..........................................................................74
Hình 4-14 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng nitrate của mẫu ......... 76Error! Bookmark not
defined.
Hình 4-15 Đồ thị đƣờng chuẩn cyanide ........................................................................77
Hình 4-16 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng Cu của mẫu ..................................................... 83
Trang xii


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2-1 Các chỉ tiêu hóa học của nƣớc uống đóng chai liên quan đến an toàn thực
phẩm .............................................................................................................................. 14
Bảng 2-2 Các chỉ tiêu vi sinh vật của nƣớc khoáng thiên nhiên đóng chai và nƣớc uống
đóng chai........................................................................................................................ 16
Bảng 2-3 Các chỉ tiêu vi sinh vật của nƣớc khoáng thiên nhiên đóng chai và nƣớc uống

Bảng 4-19 Kết quả phân tích hàm lƣợng Cr ..................................................................86
Bảng 4-20 Kết quả phân tích hàm lƣợng Cd .................................................................87
Bảng 4-21 Kết quả phân tích tổng số Coliform ............................................................. 88
Bảng 4-22 Kết quả phân tích Escherichia coli .............................................................. 89

Trang xiv


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
SMEWW: Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water
KPH: Không phát hiện
BYT: Bộ Y tế
Tp Cần Thơ: Thành phố Cần Thơ
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
EI: Euromonitor International
RO: Reverse Osmosis
UV: Ultra-Violet
PET: Polyethylene terephthalate
NTU: Nepholometric Turbidity Units
TCU: True Color Units
TDS: Total Dissolved Solids
WHO: World Health Organization
US EPA: The United States Environmental Protection Agency
AAS: Atomic Absorption Spectrophotometric
EDTA: Ethylenediaminetetraacetic Acid
LOD: Limit of Detection
ppm: part per million



CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Những năm gần đây, thị trƣờng nƣớc uống đóng chai của Việt Nam phát triển
nhanh một cách chóng mặt. Số lƣợng cơ sở đăng ký sản xuất kinh doanh ngày càng
tăng, phân bố khắp nơi từ những thành phố lớn, những trung tâm kinh tế cho dến
những vùng nông thôn. Tuy nhiên, kèm theo sự phát triển nóng là những vấn đề về
chất lƣợng khiến ngƣời tiêu dùng không khỏi lo lắng. Theo thống kê, hiện cả nƣớc có
hàng nghìn cơ sở sản xuất, hàng trăm nghìn cơ sở kinh doanh nƣớc uống đóng chai,
nhƣng chủ yếu là cơ sở sản xuất ở quy mô vừa và nhỏ, hình thức phân phối chủ yếu là
qua đại lý và bán lẻ tại gia đình (Phan Thị Sửu, 2014).
Tại thành phố Cần Thơ, một trong những thành phố lớn của cả nƣớc với mật độ
dân số đông đúc, nhu cầu về nƣớc uống đóng chai là rất lớn. Nhiều cơ sở sản xuất kinh
doanh nƣớc uống đóng chai liên tục thành lập nhƣng chủ yếu cũng vẫn là những cơ sở
nhỏ lẻ khó kiểm soát về chất lƣợng. Ở những cơ sở này, nƣớc tinh khiết chỉ là nƣớc
giếng khoan đƣợc xử lý qua hệ thống hết sức sơ sài. Liên tục trong thời gian gần đây,
cơ quan chức năng phát hiện hàng loạt sai phạm của các cơ sở sản xuất sản phẩm này.
Hiện nay, giá mỗi bình nƣớc dung tích 19 – 20 lít có giá dao động trong khoảng
từ 10,000 đồng đến 20,000 đồng. Thậm chí, có nhiều loại thấp hơn nhiều, chỉ từ 7,000
đồng – 10,000 đồng/bình, còn nƣớc uống đóng chai loại 500 mL giá cũng chỉ dao
động trên dƣới 5,000 đồng. Tuy nhiên theo Trung tâm Kỹ thuật An toàn vệ sinh thực
phẩm - Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam, quy trình sản xuất nƣớc đóng chai để đảm
bảo chất lƣợng phải có nhiều bƣớc và nếu làm đúng các quy trình này thì nƣớc đóng
bình đến tay ngƣời tiêu dùng không thể có giá trên dƣới 10,000 đồng/ bình 19 – 20 lít
(Phan Thị Sửu, 2014).
Nƣớc uống đóng chai hiện nay rất đa dạng về sản phẩm với sự tham gia của
nhiều công ty từ lớn đến nhỏ. Tuy nhiên chất lƣợng nƣớc đóng chai rất khác nhau giữa
các công ty và phần lớn sản phẩm nƣớc đóng chai chỉ đƣợc thử nghiệm khi đăng ký
chất lƣợng với Sở Y tế các địa phƣơng gây rất nhiều khó khăn cho việc quản lý chất

Nƣớc khoáng thiên nhiên đóng chai: có thể phân biệt rõ với nƣớc uống thông
thƣờng do:


Đặc trƣng bởi hàm lƣợng một số muối khoáng nhất định và các tỷ lệ tƣơng đối
của chúng, có chứa các nguyên tố vi lƣợng hoặc các thành phần khác;



Lấy trực tiếp từ các nguồn thiên nhiên hoặc giếng khoan từ các mạch nƣớc
ngầm đƣợc bảo vệ thích hợp để không bị ô nhiễm hoặc ảnh hƣởng đến chất
lƣợng của nƣớc khoáng thiên nhiên;



Bền vững về thành phần, ổn định về lƣu lƣợng và nhiệt độ cho dù có biến động
của thiên nhiên;



Lấy trong các điều kiện đảm bảo độ sạch ban đầu về vi sinh vật và thành phần
hóa học của các thành phần cơ bản;



Đóng chai gần nguồn với các hệ thống đƣờng dẫn khép kín đảm bảo các yêu
cầu vệ sinh nghiêm ngặt.
Nƣớc khoáng thiên nhiên chứa carbon dioxyte (CO2) tự nhiên: Nƣớc

khoáng thiên nhiên sau khi đƣợc xử lý và tái hợp carbon dioxyte của chính nguồn đó.

cho quá trình sản xuất các chất dẫn truyền thần kinh, các nội tiết tố điều hòa các chức
năng sống và các phản ứng sinh hóa của cơ thể.
Một ngƣời có thể nhịn ăn trong vài tuần mà vẫn sống nhƣng nếu nhịn uống
trong ba hoặc bốn ngày thì sẽ bị tử vong. Vì trong cơ thể con ngƣời, nƣớc chiếm 60 –
70% trọng lƣợng cơ thể, phân bố ở mọi cơ quan nhƣ não, máu, tim, gan, phổi, thận,
xƣơng khớp, cơ bắp... và có vai trò rất quan trọng trong thành phần cấu tạo nên các cơ

Trang 4


quan nhƣ: trong não nƣớc chiếm 85%, máu 92%, dịch dạ dày 95%, cơ bắp 75%,
xƣơng 22%, răng 10%... Nếu các bộ phận này thiếu nƣớc nhẹ và vừa sẽ làm cho cơ thể
mệt mỏi, buồn ngủ, khóc có ít nƣớc mắt; đi tiểu ít, táo bón; da khô, ngứa, vì các tế bào
da thiếu nƣớc bị bong tróc, nổi mụn trứng cá; chảy máu mũi vì niêm mạc khô, mạch
máu dễ tổn thƣơng; nhức đầu, chóng mặt, cơ bắp mềm yếu; dễ tái phát viêm tiết niệu
vì ít nƣớc tiểu nên không loại trừ đƣợc các chất cặn bã và vi khuẩn qua đƣờng tiểu; sỏi
thận cũng dễ hình thành hoặc tái sinh do sự cô đặc các chất khoáng; tăng nguy cơ viêm
nhiễm miệng, họng, đƣờng hô hấp do không khí qua mũi không đƣợc làm ẩm, gây
kích thích và làm cho phổi nhạy cảm với khói, bụi, các hóa chất, viêm mũi dị ứng...
Trƣờng hợp thiếu nƣớc trầm trọng sẽ dẫn đến hạ huyết áp, tim đập nhanh, tiểu tiện ít;
miệng khô, rất khát nƣớc; da, niêm mạc khô, không có mồ hôi; mắt khô và sƣng đau,
cơ thể mất cân bằng...
Khoảng 80% thành phần mô não đƣợc cấu tạo bởi nƣớc, việc thƣờng xuyên
thiếu nƣớc làm giảm sút tinh thần, khả năng tập trung kém và đôi khi mất trí nhớ (Viện
dinh dƣỡng quốc gia, 2011) . Nếu thiếu nƣớc, sự chuyển hóa protein và enzyme để đƣa
chất dinh dƣỡng đến các bộ phận khác của cơ thể sẽ gặp khó khăn. Ngoài ra, nƣớc còn
có nhiệm vụ thanh lọc và giải phóng những độc tố xâm nhập vào cơ thể qua đƣờng
tiêu hóa và hô hấp một cách hiệu quả. Uống đủ nƣớc sẽ làm cho hệ thống bài tiết đƣợc
hoạt động thƣờng xuyên, bài thải những độc tố gây bệnh ung thƣ: uống nƣớc nhiều
hằng ngày giúp làm loãng và gia tăng lƣợng nƣớc tiểu bài tiết cũng nhƣ góp phần thúc

ngƣời sử dụng thì vấn đề đảm bảo chất lƣợng có một ý nghĩa hết sức quan trọng. Do
đó, cần phải tăng cƣờng quản lý chặt chẽ các cơ sở sản xuất nƣớc uống đóng chai
thông qua việc thực hiện đúng công bố hợp quy theo quy chuẩn mới của Bộ Y tế. Tăng
cƣờng quản lý, giám sát, tƣ vấn hƣớng dẫn các cơ sở thực hiện đúng quy trình sản
xuất. Bên cạnh công tác kiểm tra giám sát định kỳ, cũng cần phải tăng cƣờng giám sát
nguy cơ các sản phẩm lƣu thông trên thị trƣờng bằng cách kiểm nghiệm mối nguy từ
việc lấy mẫu ngẫu nhiên để giám sát chất lƣợng. Kết hợp tăng cƣờng thông tin truyền
thông, hƣớng dẫn kỹ năng thực hành đối với ngƣời trực tiếp sản xuất về kỹ năng sản
xuất thực hành vô khuẩn. Đồng thời, triệt để xử lý, xử phạt các cơ sở có sản phẩm
không đạt chất lƣợng, tùy theo mức độ vi phạm, có thể đóng cửa các cơ sở không tuân
thủ quy định đảm bảo quy trình sản xuất. Đồng thời, khuyến cáo ngƣời tiêu dùng nên
chọn lựa các sản phẩm đáng tin cậy đã đƣợc công bố hợp quy trên các phƣơng tiện
truyền thông. Trƣớc khi sử dụng bất kỳ sản phẩm nƣớc uống đóng chai nào cũng cần
xem kỹ nhãn mác, thông tin ghi trên sản phẩm, đặc biệt là xem lớp vỏ khằng trên nắp
Trang 6


bình để tránh việc đánh tráo sản phẩm của những đơn vị kinh doanh không lành mạnh,
đảm bảo sản phẩm còn nguyên đai nguyên kiện và tuyệt đối không uống nƣớc không
rõ nguồn gốc.
2.1.4 Dự báo thị trƣờng nƣớc uống đóng chai Việt Nam
Theo nhận định của MarketLine về thị trƣờng nƣớc đóng chai toàn cầu, dù mức
độ mở rộng có chậm lại trong vòng 5 năm (2008 - 2013), nhƣng thị trƣờng châu Á Thái Bình Dƣơng vẫn đạt tỷ lệ tăng trƣởng cao nhất, đạt mức 12%/năm (trên 35 tỷ
USD), vƣợt qua thị trƣờng Mỹ và châu Âu. Riêng tại Việt Nam, theo dự báo vào cuối
năm 2014, thị trƣờng nƣớc uống đóng chai sẽ đạt tổng doanh thu khoảng 279 triệu
USD, tăng trƣởng bình quân 6%/năm trong giai đoạn 2009 - 2014, tổng sản lƣợng toàn
thị trƣờng ƣớc đạt trên 307 triệu lít. Còn EI đƣa ra dự báo, trong giai đoạn 2010 2016, tốc độ tăng trƣởng của ngành nƣớc uống đóng chai đạt 16%/năm. Và đây là cơ
hội cho tất cả các hãng sản xuất nƣớc uống đóng chai. 20% là mức tăng trƣởng mỗi
năm của bộ phận nƣớc uống đóng chai Nestlé tại các thị trƣờng mới nổi trong đó có
Việt Nam. Các hãng thực phẩm và nƣớc giải khát đang chứng kiến sự tăng trƣởng

Một đặc điểm đáng chú ý là nƣớc uống đóng chai có tính nội địa hóa cao. Các
hãng nƣớc giải khát phải sử dụng nguồn cung cấp nƣớc ở ngay trong khu vực. Do đó,
chất lƣợng cũng nhƣ nguồn cung cấp nƣớc trong vùng đóng vai trò then chốt. Có thể
thấy, hơn 90% doanh số bán của Nestlé và Danone là đến từ thị trƣờng tiêu dùng trong
vùng và có một số thị trƣờng không thể phát triển đƣợc. Chẳng hạn, Nestlé không bán
nƣớc uống đóng chai ở Ấn Độ, bởi vì chất lƣợng nƣớc ở đây rất kém trong khi giá bán
thì quá thấp.
Dự báo trong những năm tới thị trƣờng nƣớc uống đóng chai vẫn là cuộc chiến
giữa hai nhãn hiệu lớn nhất vào thời điểm này là La Vie và Aquafina. Tuy ngày càng
có nhiều công ty trong và ngoài nƣớc tham gia vào thị trƣờng nƣớc uống đóng chai tại
Việt Nam với rất nhiều nhãn hàng, nhƣng việc cạnh tranh giữa các nhãn hàng vẫn rất
hạn chế so với La Vie và Aquafina.
2.1.5 Quy trình sản xuất nƣớc uống đóng chai
Tại Việt Nam, để sản xuất sản phẩm nƣớc uống đóng chai đầu tiên phải xây
dựng cơ sở sản xuất. Trƣớc hết cần phải trải qua các bƣớc cơ bản nhƣ sau:

Trang 8


Trích đoạn Hoạch định thí nghiệm Đánh giá chung về kết quả phân tích
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status