thừa kế có yếu tố nước ngoài - Pdf 33

Mục Lục
Lòi nối đầu.............................................................................................................Trang 1
Chương 1: Khái quát chung về thừa kế..............................................................Trang 3
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển về thừa kế....................................................Trang 3
1.1.1. Giai đoạn trước cách mạng tháng Tám 1945 ...........................................Trang 3
1.1.2. Giai đoạn từ 1945 đến trước ngày có pháp lệnh
thừa kế năm 1990..................................................................................................Trang 4
1.1.3. Giai đoạn pháp lệnh 1990 được ban hành đến trước
ngày bộ luật dân sự 1995 có hiệu lực................................................................Trang 5
1.1.4. Giai đoạn bộ luật dân sự 1995 có hiệu lực đến trước
ngày bộ luật dân sự 2005 có hiệu lực....................................................................Trang 5
1.1.5. Giai đoạn bộ luật dân sự 2005 có hiệu lực đến nay......................................Trang 6
1.2. Khái niệm và những qui định cơ bản của thừa kế..............................................Trang 6
1.2.1. Khái niệm.....................................................................................................Trang 6
1.2.2. Các qui định cơ bản......................................................................................Trang 7
1.3. Khái niệm và những đặc trưng cơ bản về thừa kế có yếu
tố nước ngoài.........................................................................................................Trang 8
1.3.1. Khái niệm.....................................................................................................Trang 8
1.3.2. Đặc trưng...................................................................................................Trang 9
1.3.2.1. về chủ thể..............................................................................................Trang 9
1.3.2.1.1 Công dân Việt Nam..........................................................................Trang9
1.3.2.1.2 Người nước ngoài............................................................................Trang
10
1.3.2.1.3 Pháp nhân Việt Nam........................................................................Trang
12
1.3.2.1.4 Pháp nhân nước ngoài......................................................................Trang
13
1.3.2.1.5 Quốc gia...........................................................................................Trang
14
1.3.2.2. về khách thể..........................................................................................Trang
15


37
2.2.3 Hàng thừa kế............................................................................................ Trang38
2.3 Di sản không người thừa kế................................................................................Trang
41

LỜI MỞ ĐÀU
l. Lý do chọn đề tài

Quyền để lại thừa kế và quyền thừa kế là những quyền cơ bản của công dân. Những
quyền ấy luôn luôn được pháp luật của nhiều nước trên thế giới quan tâm, theo dõi và
bảo
vệ. Việt Nam là một trong những nước đang phát triển và có nền văn hóa vói các truyền
thống đạo đức lâu đời được truyền từ đời này sang đòi khác nên vấn đề thừa kế luôn
được
coi trọng. Ngày nay, do quá trình hợp tác, mở rộng quan hệ hợp tác để hội nhập vói thế
giới giữa các nước diễn ra mạnh mẽ, đa dạng nên quan hệ thừa kế không chỉ diễn ra
trong
phạm vi một quốc gia mà đã vượt qua biên giới của một quốc gia- quan hệ đó là thừa kế
có yếu tố nước ngoài, về nguyên tắc các vấn đề nảy sinh trong lĩnh vực thừa kế ở phạm
vi một quốc gia thì sẽ do pháp luật quốc gia đó điều chỉnh. Thế nhưng, các hệ thống
pháp
luật của những quốc gia khác nhau lại có những quy định khác nhau về thừa kế có yếu tố
nước ngoài hoặc có những qui định giống nhau nhưng cách giải thích khác nhau. Điều
này dẫn đến việc giải quyết về vấn đề thừa kế có yếu tố nước ngoài gặp nhiều khó khăn
và phức tạp, chính các xung đột pháp luật đó đã tạo rào cản không nhỏ cho việc giao lưu
hợp tác giữa các nước. Hòa nhập vào sự phát triển chung của thế giới pháp luật Việt
Nam
cũng từng bước phát triển về các vấn đề dân sự có yếu tố nước ngoài . Bộ luật dân sự
1995 đánh dấu cho sự phát triển của pháp luật nước ta là việc một loạt các quan hệ dân

yếu tố nước ngoài.
5. Cơ cấu đề tài
Ngoài lời nói đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về thừa kế
Chương 2: Pháp luật về thừa kế có yếu tố nước ngoài
Chương 3: Thực tiễn áp dụng pháp luật giải quyết xung đột về thừa kế và các giải
pháp hoàn thiện
Đề tài là công trình nghiên cứu của bản thân, bên cạnh đó tôi cũng nhận được sự
giúp đỡ của thầy cô, bạn bè. Trong quá trình nghiên cứu dù đã tìm hiểu và làm việc với


liệu tham khảo ít và kiến thức của tôi về đề tài có giới hạn nên không tránh khỏi thiếu
xót,
chỉ dựa trên lý thuyết chưa đi vào thực tiễn. Nhưng trong chừng mực nào đó tôi hi vọng
đề tài của mình sẽ là nguồn tài liệu cho nhưng ai quan tâm và yêu thích vần đề này.
Tôi cũng xin chân thành cảm om cô Bùi Thị Mỹ Hưomg đã tận tình hướng dẫn tôi
hoàn thành đề tài của mình đồng thòi gỏi lời tri ân đến quý thầy cô trong khoa đã trang bị
cho tôi kiến thức phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng, em mong nhận được sự thông cảm và đóng góp của thầy cô, bạn bè giúp
cho đề tài ngày càng hoàn thiện hom.

CHƯƠNG 1: KHÁT QUÁT CHUNG VỀ THỪA KẾ
ca + so + ca + soca + so

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển về thừa kế

Pháp luật về thừa kế ở nước ta có lịch sử hình thành và phát triển với những bước
thăng trầm và đặc điểm riêng qua từng thời kỳ lịch sử. Căn cứ trên cơ sở của việc ban
hành các văn bản pháp luật được ban hành qua các giai đoạn lịch sử có thể phân chia các
giai đoạn phát triển như sau:

nước. Sắc lệnh 97 ngày 22/05/1950 đã sửa đổi một số điều trong các bộ dân luật cũ. Theo
điều 10 sắc lệnh 97 quy định về quyền bình đẳng của vợ chồng trong gia đình: “vợ chồng
có quyền thừa kế tài sản của nhau; con trai, con gái đều có quyền hưởng di sản thừa kế
của bố mẹ; chồng hoặc vợ và các con đã thành niên có quyền xin chia tài sản thuộc sở
hữu chung, quyền nhận hay không nhận di sản thừa kế của con cháu hoặc vợ chồng của
người chết được đưa vào và bảo vệ, các chủ nợ của người chết không có quyền đòi nợ
quá
số di sản để lại. Đặc biệt, sắc lệnh 97 đã cụ thể hóa điều 9 hiến pháp 1946 “đàn bà ngang
quyền với đàn ông về mặt phưomg diện”. Ngày 18/09/1956 thông tư 1742 do Bộ tư pháp
ban hành hướng dẫn giải quyết thống nhất tranh chấp về thừa kế căn cứ vào quy định của
Hiến pháp 1946 và tinh thần sắc lệnh 97. Thông tư 1742 do Bộ Tư Pháp ban hành quy
định diện những người thừa kế theo pháp luật bao gồm: vợ (chồng), các con đẻ, các con
nuôi, cháu, chắc cha mẹ của những người để lại di sản và những người thưa kế khác.
Nhưng thông tư này không xác định rõ những người thừa kế khác là ai nên trong thời kỳ
này anh, chị, ông, bà không thuộc diện thừa kế. Thông tư 594 xác định diện thừa kế bao


2http://my.opera.com/Deloxom/blog/show.dml/1528077
3 http://my.opera.com/Deloxom/blog/show.dml/1528077

kế theo pháp luật là ba mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng. Đây là một quan
điểm tiến bộ vẫn được sử dụng cho đến ngày nay. Vì vậy diện thừa kế được qui định
trong thông tư bao gồm: Vợ góa (vợ cả và vợ lẽ) hoặc chồng góa, các con đẻ và con nuôi;
bố mẹ đẻ hoặc bố mẹ nuôi; ông bà nội ngoại; anh chị em một, anh chị em cùng cha khác
mẹ, cùng mẹ khác cha và anh chị em nuôi.Ngoài ra thông tư còn qui định "Người thừa
tự"
cũng là người thừa kế theo pháp luật tức là cháu được quyền thừa kế của ông bà nếu cha
mẹ không còn2.
Tại miền Bắc Việt Nam, ngày 10/07/1959 Tòa Án tối cao ra chỉ thị số 772/ TATC
“để đình chỉ việc áp dụng luật pháp cũ của phong kiến đế quốc”. Từ thời điểm đó trở đi

không rõ ràng hay không đầy đủ hoặc còn mang tính chất hành chính. Nhiều bộ luật mới
ra đời có các nội dung liên quan đến bộ luật dân sự 1995 nhưng luật này lại không điều
chỉnh, sửa đổi dẫn đến mâu thuẫn giữa chứng cũng như chưa có sự tưomg thích vói các
điều ước quốc tế hay thông lệ quốc tế.

1.1.5. Giai đoạn bộ luật dân sự 2005 cố hiệu lực đến nay

Trước những điểm yếu của bộ luật dân sự 1995, Quốc hội Việt Nam đã thông qua
bộ
luật dân sự sửa đổi ngày 14/06/2005 có hiệu lực ngày 01/01/2006 bộ luật dân sự 2005 ra
đòi đã bổ sung và khắc phục những hạn chế mà bộ luật dân sự 1995 chưa làm được. Ví
dụ
như: lần đầu tiên bảo hộ giống cây trồng được đưa vào bộ luật dân sự, quan hệ thừa kế có
yếu tố nước ngoài được cụ thể hóa thành hai điều luật: điều 767 thừa kế theo pháp luật có
yếu tố nước ngoài, điều 768 thừa kế theo di chúc có yếu tố nước ngoài. Nghị định số
138/2006/NĐ- CP ngày 15/11/2006 qui định chi tiết thi hành bộ luật dân sự về điều chỉnh
quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, các qui định dẫn chiếu pháp luật nhằm điều chỉnh
quan hệ thừa kế có yểu tố nước ngoài.
Tuy có những điều khoản cụ thể và đầy đủ hom bộ luật dân sự năm 1995 nhưng Bộ
luật dân sự 2005 cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế cần được sửa đổi, bổ sung để thích họp
hom với xu thế hòa nhập như hiện nay ở nước ta. Sự mâu thuẫn giữa luật nội dung và
luật
hình thức khiến các cán bộ là những người trực tiếp thực hiện pháp luật lại mơ hồ và khó
xác định các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Thực tiễn cho thấy, quan hệ dân sự có
yếu tố nước ngoài nói chung và thừa kế có yếu tố nước ngoài nói riêng rất rộng nhưng
Bộ
luật dân sự 2005 chỉ giải quyết một số quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài đó là một
khó



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status