Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng - Pdf 33

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN

LUẬN VẰN TỐT NGHIỆP

BẢO LÃNH TRONG HỢP ĐỒNG
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn

GVHD: ThS.Lê Huỳnh Phương Chình

Sinh viên thực hiện

-2-

SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang

Cần Thơ, ngày........tháng......năm 20...


Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN

GVHD: ThS.Lê Huỳnh Phương Chình

-3-

SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang

GVHD: ThS.Lê Huỳnh Phương Chình
-4- SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang


Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

2.1.1 Điều kiện đối với tài sản bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng ....25

GVHD: ThS.Lê Huỳnh Phương Chình

-5-

SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang


Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

2.2.22 Bên được bảo lãnh...................................................................................55
2.2.23 Bên nhận bảo lãnh...................................................................................56
2.2.3 Hình thức và nội dung của hợp đồng bảo lãnh bằng tín chấp...........................57

THỰC TIỄN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT BẢO LÃNH
TRONG HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

3.1 Vướng mắc về xác định giá trị tài sản dùng để bảo lãnh tiền vay......................59

3.3 Vướng mắc trong việc xử lý tài sản cầm cổ để bảo lãnh tiền vay trong trường

hợp tài sản đó có đăng ký quyền sở hữu và xử lý theo các phương thức do các
bên thỏa thuận.................................................................................................................64

GVHD: ThS.Lê Huỳnh Phương Chình

-8-

SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang


Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

Đe tài “Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng” với đối tượng nghiên cứu là các
điều kiện, trình tự, thủ tục để tiến tới giao kết hợp đồng bảo lãnh trong hoạt động tín dụng
ngân hàng và trình tự, thủ tục để thanh lý hợp đồng bảo lãnh. Người viết nghiên cứu với
mục đích góp phần làm hoàn thiện hon pháp luật về bảo lãnh tiền vay trong hoạt động tín
dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên có liên quan khi tham gia vào quan hệ bảo lãnh
trong họp đồng tín dụng ngân hàng đồng thời góp phần bảo đảm thu hồi vốn cho các tổ
chức tín dụng.

4. Phạm vỉ nghiên cứu

GVHD: ThS.Lê Huỳnh Phương Chình

-9-

SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang


Đe tài: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

GVHD: ThS.Lê Huỳnh Phương Chình


-12-

SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang


Đe tài: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

Giống như đa số các hợp đồng kinh doanh thưong mại khác, mục tiêu lợi nhuận là
mục tiêu không thể thiếu trong các hợp đồng tín dụng. Biểu hiện rõ ràng nhất của nó nằm
ở sự chênh lệch giữa lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay vì suy cho cùng tổ chức tín
dụng và các tổ chức được phép hoạt động ngân hàng khác cũng là một loại hình doanh
nghiệp được thành lập trên cơ sở làm ăn sinh lời để có thể duy trì tốt các hoạt động của
mình đồng thời còn tạo ra thặng dư cho xã hội.
1.1.2 Chủ thể của hợp đồng tín dụng ngân hàng

GVHD: ThS.Lê Huỳnh Phương Chình

-13-

SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang


4Điều 473 Bộ luật dân sự 2005
Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

- Có người đại diện đủ năng lực và thẩm quyền để giao kết hợp đồng tín dụng với
khách hàng.

GVHD: ThS.Lê Huỳnh Phương Chình


1 Quyết
đinh

sản bảo đảm tiền vay, thưong lượng và hòa giải hoặc khởi kiện bên vay trước một cơ
quan tài phán có thẫm quyền.

1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của
ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng với khách hàng

GVHD: ThS.Lê Huỳnh Phương Chình

-16-

Ngân

hàng

Nhà

nuớc

SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang

về

việc


Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng


12 dụng
nămchất
2001
hàng như
Nhàtrường
nướchọpvềbị việc
làm chủ bản thân
tiền sử sử
kích của
thích. Ngân
Cũng giống
ban hành Quy chế cho vay của to chúc tín dụng với khách hàng
11 Điều 7 khoản 5 Quyết đinh 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Ngân hàng Nhà nước về
việc
ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng với khách hàng

GVHD: ThS.Lê Huỳnh Phương Chình

-18-

SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang


12 Điều 473 khoản 1 Bộ luật dân sự 2005
13 Điều 475 Bộ luật dân sự 2005 Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng và Điều 6 khoản 1 Quyết
đinh 1627/2001/QĐ-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm
2001
của Ngân
hàng

1627/2001/QĐ-NHNN
ngày
31
tháng
12
năm
của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng với khách hàng

GVHD: ThS.Lê Huỳnh Phương Chình

-19-

SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang

2001


Đe tài: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

- Quyền khiếu nại, khởi kiện việc từ chối cho vay không có căn cứ hoặc các vi phạm
hợp đồng tín dụng của bên cho vay. Quyền này được thiết lập với mục tiêu nhằm bảo vệ
lợi ích hợp pháp cho khách hàng vay trước những hành vi không có căn cứ hợp pháp của
bên cho vay. Tuy nhiên, nếu pháp luật cho phép bên vay có quyền khiếu nại đối với bên
cho vay vì họ đã từ chối cho vay không có căn cứ, rõ ràng là không họp lý. Việc có muốn
giao kết họp đồng hay không là tự do ý chí của các bên chủ thể. Quyền này có thể được
thực hiện tốt trong trường họp các Ngân hàng chính sách xã hội từ chối hồ sơ vay vốn của
người hội đủ điều kiện có thể vay nguồn vốn đó do pháp luật quy định mà không đưa ra
được lý do chính đáng vì đối với các hợp đồng tín dụng của ngân hàng chính sách thì
ngoài sự tự do ý chí giao kết hợp đồng thì còn có thêm tính chất giúp đỡ những người có
SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang


16 Đoàn Thị Phương Diệp: Giáo trình Bảo đảm nghĩa vụ, Khoa Luật - Trường Đại học cần Thơ, 2009, tr. 1
Đe tài: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

cán bộ chuyên nghiệp, có kinh nghiệm. Không phải bất kỳ một tổ chức tín dụng nào cũng
có thể trang bị cho mình một đội ngũ thẫm tra viên đáng tin cậy do đó trên thực tế việc
cho vay không có bảo đảm bằng tài sản chiếm tỷ lệ nhỏ hơn hoạt động cho vay có bảo
đảm bằng tài sản. Với tài sản bảo đảm tiền vay thì tổ chức tín dụng có thể thu hồi đuợc
khoản vay mà không phụ thuộc vào khách hàng có ý định thực hiện nghĩa vụ trả nợ hay
không. Mặc khác, khi tổ chức tín dụng có tài sản bảo đảm của khách hàng thì tư cách của
tổ chức tín dụng lúc này là chủ nợ có bảo đảm nên được ưu tiên thanh toán so với các chủ
nợ trong trường hợp xử lý tài sản để thanh toán nợ. Pháp luật hiện hành chủ yếu ghi nhận

GVHD: ThS.Lê Huỳnh Phương Chình

-23-

SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang


17 Đoàn Thị Phương Diệp: Giáo trình Bảo đảm nghĩa vụ, Khoa Luật - Trường Đại học cần Thơ, 2009, tr. 3
Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

hiện nghĩa vụ của mình vì lợi ích của người có quyền đồng thời tạo điều kiện cho người
có quyền trực tiếp thực hiện các quyền của mình ữong trường hợp người có nghĩa vụ
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình, bằng cách dựa vào luật
hoặc vào sự thỏa thuận của các bên để thêm vào nghĩa vụ bổ sung bên cạnh nghĩa vụ
chính.

GVHD: ThS.Lê Huỳnh Phương Chình


SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status