£S
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHÒALUẬT
'■
V;
------rà" nể* iTOl rà^nể*--------
I Đề tài:
lỹL,
°
LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP
Khóa 2007-2011
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH vực I
NH DOANH DỊCH vụ INTERNET- LẤY THựCẸ
F
TIỄN Ở TỈNH VĨNH LONG
r
l*L
Ạ
Ạ
I
I
thiết trên mạng Internet, ngoài ra internet còn cung cấp những dịch vụ giải trí như:
nghe nhạc, chat, xem phim, đọc báo, mail, game...làm cho cuộc sống con người thêm
đa dạng và phong phú hơn. Bên cạnh đó thì Internet luôn có mặt hái của nó, internet là
công cụ vô cùng nguy hiểm đối với con người, nhiều người đã lợi dụng internet để
thực hiện các hành vi phạm tội như: lừa đảo, truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy,...và
hiện nay tệ “nghiện chat”, “nghiện game” đã ảnh hưởng đến cuộc sống và tinh thần
của giới trẻ hiện nay. Và lợi dụng điểm này, các dịch vụ internet mọc lên ngày càng
nhiều, khiến cho công tác quản lý nhà nước về internet ngày càng gặp nhiều khó khăn
hơn.
Sự phát triển nhanh chóng của Internet đã tạo ra động lực manh mẽ thúc đẩy sự
tăng trưởng về kinh tế, xã hội của đất nước. Để Internet đóng góp tích cực cho sự phát
triển của xã hội nhiều hơn nữa, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện
đại hóa đất nước, góp phần nâng cao dân trí, hạn chế những tác động tiêu cực mà
Internet mang lại, cần thiết hơn nữa phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà quản lý, nhà
cung cấp dịch vụ và nhà kinh doanh dịch vụ Internet công cộng và cả người sử dụng
dịch vụ Internet nhằm làm sao cho Internet phát triển đúng định hướng, đúng mục
đích, phục vụ thiết thực cho lợi ích chính đáng của cộng đồng. Chính vì những lí do
trên mà người viết chọn đề tài: “Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ
Internet, lấy thực tiễn ở địa bàn tỉnh Vĩnh Long.” Và từ đó người viết xin đưa ra một
số nguyên nhân, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong lũih vực kinh
doanh dịch vụ Internet.
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về lĩnh vực “ quản lý nhà
nước trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ internet trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”. Người
viết nghiên cứu đề tài này, trước hết là để bản thân hiểu biết và vận dụng những quy
GVHD: Ths. Võ Duy Nam
Trang 1
SVTH: Dương Thị Trúc Linh
Trang 2
SVTH: Dương Thị Trúc Linh
Đề tài: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Internet trên địa bàn
tinh Vĩnh Long
MỤC LỤC
-- - -lP3 ---------------LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................Trang 1
1................................................................................................................................ Tí
nh cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2................................................................................................................................ M
ục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài.................................................................1
3. Phương pháp nghiên cứu đề tài..........................................................................2
4. Cấu trúc luận văn............................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÍ LUẬN VỀ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH
Vực KINH DOANH DỊCH vụ INTERNET........................................................3
1.1............................................................................................................................. M
ột số vấn đề về công nghệ thông tin và Internet.......................................................3
1.1.1...................................................................................................................... K
hái niệm về công nghệ thông tin và Internet........................................................3
1.1.1.1. Khái niệm về công nghệ thông tin.....................................................3
1.1.1.2. Khái niệm về Internet.........................................................................3
1.1.2. Vai trò, ý nghĩa, lợi ích của Internet.........................................................4
1.1.3...................................................................................................................... S
ự ra đời và phát triển của Internet........................................................................5
1.1.4. Công nghệ thông tin và Internet du nhập vào Việt Nam và tác động của nó
đến xã hội.................................................................................................................9
1.2. Quy định về vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
2.4.2.2. Cấp Quận, Huyện, Thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh....................40
2.5. Phân cấp quản lí từ Tỉnh đến cơ sở ở địa bàn Tỉnh Vĩnh Long...................41
2.5.1. Sở Thông tin và Truyền thông Tỉnh Vĩnh Long...................................41
2.5.2. Phòng Văn hóa thông tin các huyện, và thành phố Vĩnh Long trực thuộc
Tỉnh Vĩnh Long.................................................................................46
CHƯƠNG 3: THựC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH vực KINH DOANH DỊCH
vụ
INTERNET Ở ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG................................49
3.1. Đánh giá vấn đề phát triển Internet ở tỉnh Vĩnh Long trong thời gian qua. .49
3.1.1. Tình hình phát triển Internet ở địa bàn Tỉnh Vĩnh Long.......................49
3.1.2. Tình hình vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Internet
ở địa bàn tỉnh Vĩnh Long..................................................................51
3.1.3. Đánh giá tình hình vi phạm hành chính về kinh doanh dịch vụ Internet
trong giai đoạn 2008 đến nửa tháng đầu năm 2010..........................57
3.2. Nguyên nhân của những hành vi vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ
internet..............................................................................................59
3.3. Giải pháp hoàn thiện quản lí nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ
internet..............................................................................................61
3.3.1................................................................................................................... Giải
pháp đối với việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật.................................61
3.3.2. Tăng cường quản lí, sử dụng Internet và thông tin điện tử hên Intemet62
3.3.3. Kết họp sự quản lý của các cấp chính quyền, các cơ sở kinh doanh, nhả
trương và gia đình.............................................................................63
3.3.4. Giải pháp đối với game trên internet.....................................................63
3.3.5 Nâng cao năng lực, trách nhiệm, trình độ chuyên môn về CNTT cho cán
bộ quản lý và lực lượng thanh tra, tăng cường công tác thanh ha kiểm
ha.......................................................................................................64
nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con
người và xã hội.
1.1.1.2. Khải niệm về Internet
Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng
gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo
kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet swỉtching) dựa trên một giao thức liên mạng đã
được chuẩn hóa (giao thức IP). Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ
hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trưởng đại học, của người
dùng cá nhân, và các chính phủ trên toàn cầu.
Ở Việt Nam, Internet là một bộ phận quan trọng thuộc cơ sở hạ tầng thông tin
quốc gia, được bảo vệ theo pháp luật Việt Nam, không ai được xâm phạm. Bảo đảm an
toàn, an ninh cho các hệ thống thiết bị và thông tin trên Internet là trách nhiệm của các
cơ quan nhà nước, mọi tổ chức cá nhân.
Việc phát triển Internet ở Việt Nam được thực hiện theo các nguyên tắc:
- Năng lực quản lý phải theo kịp với yêu cầu phát triển, đồng thời phải có biện
pháp đồng bộ để ngăn chặn những hành vi lợi dụng Internet gây ảnh hưởng đến an
ninh quốc gia và vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục.
GVHD: Ths.Võ Duy Nam
Trang 3
SVTH: Dương Thị Trúc Linh
Đề tài: Quản lý nhà nước trong lũih vực kinh doanh dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
- Phát triển Internet với đầy đủ các dịch vụ có chất lượng cao và giá cước hợp
lý nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.1.2. Vai trò, ý nghĩa, lợi ích của Internet.
Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một
trong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện
GVHD: Ths.Võ Duy Nam
Trang 4
SVTH: Dương Thị Trúc Linh
Đề tài: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
trực tuyến (chat), máy truy tìm dữ liệu (search engine), các dịch vụ thương mại và
chuyển ngân, và các dịch vụ về y tế giáo dục như là chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức các
lớp học ảo. Chứng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ trên
Internet.
Nguồn thông tin khổng lồ kèm theo các dịch vụ tương ứng chính là hệ thống các
trang Web liên kết với nhau và các tài liệu khác trong www (World Wide Web). Trái
với một số cách sử dụng thường ngày, Internet và www không đồng nghĩa. Internet là
một tập họp các mạng máy tính kết nối với nhau bằng dây đồng, cáp quang,
V.V.;
còn
www, hay Web, là một tập họp các tài liệu liên kết với nhau bằng các siêu liên kết
(hyperlink) và các địa chỉ URL, và nó có thể được truy nhập bằng cách sử dụng
Internet. Trong tiếng Anh, sự nhầm lẫn của đa số dân chứng về hai từ này thường được
châm biếm bằng những từ như "the intanveb".
Các cách thức thông thường để truy cập Internet là quay số, băng rộng, không
Vĩnh Long.
giữa các trạm cuối (Terminal Interface Processor-TIP), thiết lập giao thức bắt tay
(agreed-upon), phát minh ra E-mail để gửi thông điệp trên mạng. Từ đó đến nay, Email là một trong những dịch vụ được dùng nhiều nhất...
Năm 1976, phòng thí nghiệm của hãng AT&T phát minh ra dịch vụ truyền tệp
cho mạng FTP (file transfer protocol - giao thức chuyển giao tệp tin). Năm 1978, Tom
Truscott và Steve Bellovin thiết lập mạng USENET dành cho những người sử dụng
UNIX.
Mạng USENET là 1 trong những mạng phát triển sớm nhất và thu hút nhiều
người nhất. Năm 1979 ARPA thành lập ban kiểm soát cấu hình Internet.
Năm 1981 ra đời mạng CSNET(Computer Science NETwork) cung cấp các dịch vụ
mạng cho các nhà khoa học ở trường đại học mà không cần truy cập vào mạng
ARPANET.
Năm 1982 các giao thức TCP và IP được DAC và ARPA dùng đối với mạng
ARPANET.Sau đó TCP/IP được chọn là giao thức chuẩn. Năm 1983, được đánh dấu
là một mốc quan trọng bởi ARPANET được tách ra thành ARPANET và MILNET.
• MILNET tích hợp với mạng dữ liệu quốc phòng
• ARPANET trở thành 1 mạng dân sự với quy mô nhỏ hơn.
Lúc này, hội đồng các hoạt động internet ra đời, sau được đổi tên thành Hội
đồng kiến trúc internet.
Như vậy, ở thời kỳ phôi thai này, ARPANET, mạng toàn khu vực đầu tiên và
tiền thân của Internet được thiết lập tại "bốn điểm nút" là Viện nghiên cứu Staníòrd,
UCLA, Đại học Caliíòmia ở Santa Barbara và Đại học Utah.
Internet còn phải trải qua 3 giai đoạn phát triển nữa mới có được vị trí như
ngày hôm nay.
Mạng Internet ban đầu chỉ khởi sắc trong giới học thuật với việc tạo ra
BITNET (because It is Time Networt - Bởi vì đã đến thời của Mạng). Sau này, năm
1984 khi giới nghiên cứu đưa ra "hệ thống tên miền" cho phép người sử dụng tìm kiếm
các máy vi tính khác theo tên chứ không phải theo số thì số máy chủ trên Internet đã
tăng lên con số chóng mặt (từ 1987 có 10.000 máy chủ, hai năm sau có tới 100.000
máy chủ). Hệ thống các tên miền DNS (Domain Name System)được chia thành sáu
•
- .net (network resources) cho các mạng
Giai đoạn bùng nổ thứ nhất vào năm 1986 mạng NSFnet chính thức được
thiết lập. Khi công nghệ mạng đã phát triển, nhiều mạng mới đã hình thành và đều
được kết nối với ARPANET, CSNET và NSFNET, tất cả các mạng này nối với nhau
và trở thành Internet. Cuối cùng thì ARPANET và CSNET suy thoái, chỉ còn
NSFNET là 1 mạng khá tốt trở thành mạng chính liên kết các mạng khác trên Internet.
Lúc này đối tượng sử dụng internet chủ yếu là những nhà nghiên cứu và dịch vụ phổ
biến nhất là E-mail và FTP. Internet đã là một phương tiện đại chúng.
Cuộc bùng nổ thứ hai với sự phát triển của wwwww, bắt đầu từ việc tìm ra
cách để lưu giữ và tìm kiếm các cơ sở dữ liệu. Các cơ sở dữ liệu này phải được kết nối
với các tài liệu của thư viện.
Đến năm 1991, Tim Bemers Lee ở trung tâm nghiên cứu nguyên tử châu
Ầu(CERN) phát minh ra World Wide Web (WWW) dựa theo ý tưởng về siêu văn bản
được Ted Nelson đưa ra từ năm 1985. Có thể nói đây là một cuộc cách mạng trên
internet vì người ta có thể truy cập, hao đổi thông tin một cách dể dàng, nhanh chóng.
Trước sự phát triển "chóng mặt" của mạng Internet, ngôn ngữ đánh dấu siêu
văn bản HTML (HyperText Mark- up Language) cùng với giao thức truyền siêu văn
bản HTTP (HyperText Transfer Protocol), báo chí lúc bấy giờ không thể đứng ngoài
cuộc. Kết quả là những từ báo mạng điện tử ra đời theo xu thế phát triển của mọi thời
đại.
Tháng 10/1993, Khoa báo chí Đại học Florida (Mỹ) tung ra cái mà họ tự tin là
tờ báo Internet đầu tiên. Cũng có tài liệu cho rằng năm 1992, tờ báo Chicago của Mỹ
mới là tờ báo điện tử đầu tiên trên thế giới.
Năm 1994, phiên bản Online của tạp chí Hotvvữed chạy những banner quảng
cáo đầu tiên và hàng loạt báo khác tại Mỹ ồ ạt mở website. "Cơn sốt vàng" của thời
thông tin trực tuyến bắt đầu.
Cùng với sự phát triển chóng mặt của các công nghệ kết nối, giúp đẩy nhanh
người sử dụng chúng mà không cần giấy phép của Chính phủ. Đây là bước mở đầu
cho các mạng không dây ra đời và phát triển rất nhanh. Ban đầu các nhà cung cấp các
thiết bị không dây dùng cho mạng LAN như Proxim và Symbol ở Mĩ đều phát triển
các sản phẩm độc quyền, không tương thích với các sản phẩm của các công ty khác.
Điều này dẫn đến sự cần thiết phải xác lập 1 chuẩn không dây chung.
Năm 1997, một tiểu ban đã tiến hành thương lượng hợp nhất các chuẩn và
đã ban hành chuẩn chính thức IEE 802.11. Sau đó là chuẩn 802.1 lb và chuẩn 802.1 la
lần lượt được phê duyệt vào các năm 1999 và năm 2000.
Tại Việt Nam dịch vụ Internet bắt đầu được cung cấp chính thức từ năm
1997. Đây là dấu mốc quan trọng đối với việc toàn cầu hóa thông tin của Việt Nam ra
thế giới. Tuy nhiên phải nói rằng, việc tham gia vào lĩnh vực này tuy muộn nhưng đã
tạo ra một "cuộc cách mạng" về công nghệ thông tin tạo đà cho sự "thay da đổi thịt"
của nền truyền thông đại chúng "đi hơi chậm" so với thế giới.
Với khả năng kết nối mở như vậy, Internet đã trở thành một mạng lớn nhất
trên thế giới, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lũih vực thương mại, chính trị,
quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, xã hội... Cũng từ đó, các dịch vụ trên Internet
không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại một thời kỳ mới: kỷ nguyên thương mại
điện tử trên Internet.
GVHD: Ths.Võ Duy Nam
Trang 8
SVTH: Dương Thị Trúc Linh
2
Lịch sử CNTT ở Việt Nam,
Giai đoạn 1996 - 2005: Giai đoạn này tin học Việt Nam phát triển với tốc độ
chưa từng có, thành lập Bộ Bưu chính Viễn thông, chương trình KH - 01, Chương
trình quốc gia về Công nghệ thông tin, nhiều nghị quyết của Đảng và Chính Phủ về
phát triển Công nghệ thông tin (phần cứng và phần mềm), các trung tâm phần mềm ra
đời, khu công nghệ cao...Đặc biệt, sự kết nối với mạng toàn cầu Internet. Điểm mốc
của giai đoạn này là sự ra đời của hai Bộ luật liên quan là Luật Giao dịch điện tử
(11/2005), Luật Công nghệ thông tin (6/2006)3.
Mười năm Internet ở Việt Nam: Những thay đổi kinh ngạc,
GVHD: Ths.Võ Duy Nam
Trang 9
SVTH: Dương Thị Trúc Linh
3
Nhìn lại 10 năm
Internet ở Việt Nam,
Đề tài: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
Ngày 19/11/1997, tại tầng 2 hội sở của Tổng cục Bưu điện và Tổng Công ty
Bưu chính Viễn thông Việt Nam, nhà 18 Nguyễn Du, Hà Nội (nay là trụ sở của Bộ
Thông tin và Truyền thông), Việt Nam đã chính thức kết nối vào mạng Internet toàn
cầu. Đây là dấu mốc quan trọng đối với việc toàn cầu hóa thông tin Việt Nam ra thế
giới. Tuy nhiên phải nói rằng việc tham gia vào lĩnh vực này của Việt Nam tuy muộn
GVHD: Ths.Võ Duy Nam
Trang 10
SVTH: Dương Thị Trúc Linh
Đề tài: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
tập, nghiên cứu và hiểu biết sâu rộng hom... Tuy nhiên, các gia đình cũng bắt đầu nhận
ra rằng thay vì sử dụng internet cho những mục đích tốt đẹp mà họ đang mong đợi ở
con em mình, những đứa trẻ hiếu động lại dễ dàng bị cuốn hút hàng giờ đồng hồ vào
những hoạt động khác trên mạng như: chát trực tuyến, gửi mail cho bạn bè, chơi game
Online (trò chơi trực tuyến), hay làm quen với những người lạ, đôi khi thực hiện các
hoạt động harker phá hoại...
Thời gian gần đây, việc nở rộ các trang blog cá nhân đã trở thành mảnh đất màu
mỡ để những kẻ vô trách nhiệm muốn chơi trội, muốn đánh bóng tên tuổi nhưng do
thiếu tài năng và sự sáng tạo đã tải lên không gian Internet những chuyện thầm kín,
riêng tư, những clip sinh hoạt vợ chồng hay ảnh khỏa thân thô thiển, nhằm mục đích
câu khách, tạo tiếng vang để đánh bóng tên tuổi của mình.
Thêm nữa là việc các công ty sản xuất và cung cấp game Online với sự hậu
thuần tích cực của các cửa hàng dịch vụ Internet mọc lên đầy rẫy khắp nơi. Chúng tấn
công vào trường học, vào tận phòng ngủ của khách hàng đã gây không ít bức xúc
trong xã hội. Nếu như trước đây giới trẻ bị cuốn hút bởi các game bạo lực hay tự hóa
thân thành nhân vật ảo đi chinh chiến khắp nơi thu hút người chơi bằng các màn đâm
chém., đấu súng đẫm máu, nhiều bạn trẻ đã mất ăn mất ngủ vì say sưa đi làm những
anh hùng trong thế giới ảo, thì hiện nay lại thêm hiện tượng nở rộ game sex, Chat sex
và nhật ký cá nhân câu khách rẽ tiền, đã càng ngày càng thu hút tính tò mò của giới
trẻ, ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành nhân cách của một bộ phận không nhỏ
thanh thiếu niên hiện nay. Đã có nhiều trường hợp thanh thiếu niên phạm tội vì game,
Internet và thông tin điện tử trên Intemet (sau đây gọi tắt là vi phạm hành chính về
Internet) là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là
cá
nhân, tổ chức) vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong hoạt động
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet mà không
phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.
1.2.2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chỉnh trong lĩnh vực Internet
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về Internet là một năm, kể từ ngày vi
phạm hành chính được thực hiện.
Đối với hành vi vi phạm quy định về giá cước, phí, lệ phí thì thời hiệu xử
phạt vi phạm hành chính là hai năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện.
Đối với cá nhân bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án vi phạm về
Internet ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều
tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính thì bị xử
phạt vi phạm hành chính; trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết đinh đình chỉ điều
tra, đình chỉ vụ án, người đã ra quyết định phải gửi quyết định cho người có thẩm quyền
xử phạt; trong trường họp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng, kể từ
ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.
Quá thời hạn nêu trên thì không xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả theo quy định.
Trong thời hạn quy định trên nếu tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành
chính mới trong cùng lũih vực trước đây đã vi phạm hoặc cố tình trốn tránh, cản trở
việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính kể từ thời điểm thực
hiện vi phạm hành chính mới hoặc từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở
việc xử phạt.
1.2.3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về Internet và các biện pháp
khắc phục hậu quả
Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu
một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
- Cảnh cáo;
cụ thể.
1.2.4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chỉnh trong lĩnh vực kinh doanh dịch
vụ Internet.
* Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành Thông
tin và Truyền thông
Thanh tra viên chuyên ngành Thông tin và Truyền thông đang thi hành công vụ
có thẩm quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 500.000 đồng;
- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị
đến 2.000.000 đồng;
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định
GVHD: Ths.Võ Duy Nam
Trang 13
SVTH: Dương Thị Trúc Linh
Đề tài: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
- Thực hiện các quyền quy định tại điểm 2 khoản 19 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ
sung một số điều của Pháp lênh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và khoản 2 Điều
48
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.
* Chánh Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
SVTH: Dương Thị Trúc Linh
Đề tài: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
Cơ quan Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan
Thuế, cơ quan Quản lý thị trường có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại các
khoản 6, 7, 8, 9, 11 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử
lý vi phạm hành chính năm 2008 và Điều 37 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm
2002 đối với những hành vi vi phạm hành chính về Internet có liên quan trực tiếp đến
lĩnh
vực mình quản lý.
1.3. Quản lý nhà nước về Internet
1.3.1. Nội dung quản lí nhà nước về Internet
- Xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển Internet
- Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, thiết lập
hệ thống thiết bị, cung cấp và sử dụng Internet.
- Quản lý việc cấp phép trong hoạt động Internet
- Quản lý tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng dịch vụ Internet.
- Quản lý giá, cước dịch vụ Internet.
- Quản lý khoa học, công nghệ trong hoạt động Internet.
- Quản lý thông tin trên Internet
- Quản lý an toàn, an ninh trong hoạt động Internet.
- Quản lý việc mã hóa và giải mã thông tin trên Internet
- Quản lý tài nguyên Internet
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trong hoạt động
Internet.
- Họp tác quốc tế trong hoạt động Internet.
1.3.2. Trách nhiệm quản lý nhà nước trong lĩnh vực Internet
- Ban hành và hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý thông tin trên
Internet.
- Ban hành và hướng dẫn các quy định về cấp phép và quản lý đối với việc phát
hành báo chí, xuất bản phẩm trên Internet; các quy định về quản lý việc thiết lập và
cung cấp các loại hình tin tức điện tử trên Internet.
* Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước đối với việc bảo đảm an ninh trong
hoạt động Internet, bao gồm:
- Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ đảm bảo an ninh quốc gia đối với hoạt
động Internet.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật để quản lý an ninh
thông tin trên Interenet theo quy định của pháp luật, trên cơ sở bảo đảm chất lượng
dịch vụ Internet.
* Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan
xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế hỗ trợ tài chính đối với việc
cung cấp và sử dụng dịch vụ truy nhập, dịch vụ kết nối Internet cho các đối tượng ưu
tiên theo quy định.
* Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với việc mã hóa và
giải mã thông tin trên Internet, bao gồm:
- Tổ chức nghiên cứu xây dựng chính sách, tiêu chuẩn mật mã quốc gia sử
dụng trên Internet.
- Ban hành và hướng dẫn thực hiện các quy định về cung cấp và sử dụng mã
hóa và giải mã thông tin trên Internet.
GVHD: Ths.Võ Duy Nam
Trang 16
SVTH: Dương Thị Trúc Linh
phố đã thành lập Sở Thông tin và Truyền thông. Tại tất cả các Bộ, cơ quan ngang Bộ
đều có đơn vị chuyên trách về CNTT, trong đó 06 đơn vị (chiếm tỉ lệ 27%) đã thành
lập đơn vị chuyên trách về CNTT cấp Cục là: Bộ Công Thương: Cục Thương mại điện
tử và CNTT, Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cục CNTT, Bộ Tài chính: Cục Tin học và
thống kê tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường: Cục CNTT, Bộ Tư pháp: Cục
CNTT, Ngân hàng Nhà nước: Cục Tin học ngân hàng. Đổ chỉ đạo công tác hiển khai
ứng dụng CNTT, đến hết năm 2008, đã có 75% địa phương đã thành lập Ban chỉ đạo
CNTT của đơn vị.
Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã đề ra mục tiêu
phát triển đến năm 2010: “úng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông
trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm của nền kinh tế. Hình thành, xây dựng và phát
triển Việt Nam điện tử với công dân điện tử, Chính phủ điện tử, doanh nghiệp điện tử,
giao dịch và thương mại điện tử để Việt Nam đạt trình độ trung bình khá trong khu
vực ASEAN” và tầm nhìn 2020: “Với công nghệ thông tin và truyền thông làm nòng
cốt Việt Nam chuyển đổi nhanh cơ cẩu kinh tể - xã hội trở thành một nước có trình độ
tiên tiến về phát triển kinh tế tri thức và xã hội thông tin, góp phần quan trọng thực
hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Thời gian qua, để thực hiện tốt công tác quản lý kinh doanh dịch vụ Internet,
Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh vấn đề này
như Nghị định 55; Quyết định số 27; Thông tư số 04; Nghị định 97; Thông tư 09; Nghị
định 28....
Bộ Thông tin và Truyền thông và các Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ các
nội dung, nhiệm vụ, trong các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên và tình hình thực
tế tại địa phương tham mưu cho UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về
quản lý Internet và xác định các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển CNTT.
GVHD:Ths.Võ Duy Nam
Trang 18
nam
Vĩnh Long có 1 thành phố và 7 huyện là:
• Thành phố Vĩnh Long 7 phường và 4 xã
•
•
Huyện Bình Minh 1 thị trấn và 5 xã
Huyện Bình Tân (thành lập theo Nghị định 125/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7
năm 2007) 11 xã
•
Huyện Long Hồ 1 thị trấn và 14 xã
•
Huyện Mang Thít 1 thị trấn và 12 xã
•
Huyện Tam Bình 1 thị trấn và 16 xã
•
Huyện Trà Ôn 1 thị trấn và 13 xã
•
động dân tộc, tôn giáo gây phương hại đến khối đại đoàn kết dân tộc; nhiều thông tin
thiếu lành mạnh gây phương hại đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và bản sắc
văn hóa dân tộc Việt Nam. Lợi dụng kinh doanh trên mạng để lừa đảo thu lợi bất
chính...
Đổ khắc phục các hạn chế, yếu kém; thực hiện nghiêm các quy định của pháp
luật về cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng Internet trên địa bàn
của tỉnh, ngày 30 tháng 6 năm 2010, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ra chỉ thị số
11/ CT - UBND, Chỉ thị về tăng cường quản lý, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin
trên mạng Internet, chỉ thị đã nêu rõ:
1. Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện - thành phố.
- Chỉ đạo, tổ chức triển khai các quy định của pháp luật về quản lý các hoạt động
cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng Internet để cán bộ, công
chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị, địa phương mình quán triệt thực hiện.
- Xây dựng nội quy, quy định việc sử dụng mạng LAN và mạng internet trong nội bộ
cơ quan, đơn vị, địa phương mình đảm bảo thực hiện tốt Nghị định số 64/2007/NĐCP, ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
của cơ quan Nhà nước và Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 10/ 02/2010 của
UBND tỉnh quy định về việc quản lý và vận hành mạng tin học hóa quản lý hành
chính của UBND tỉnh Vĩnh Long.
2. Sở Thông tin và Truyền thông.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan và Chủ tịch UBND các
huyện
- thành phố tăng cường quản lý các hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và
thông tin trên mạng Internet; kiểm soát chặt chẽ các trang thông tin điện tử của các tổ
chức, cá nhân có nội dung thông tin, tuyên truyền trái quy định của pháp luật.
- Tổ chức triển khai, phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các quy định của pháp luật
đối
với các đối tượng, các nhà cung cấp, các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ Internet, trang
thông tin điện tử và trang điện tử cá nhân trên mạng Internet, nhằm nâng cao nhận
thức hiểu biết về pháp luật trong các hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và
thông tin điện tử trên mạng Internet.
cung cấp sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng internet tại địa phương;
4. Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Tăng cường tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức cho học sinh, sinh viên, cán
bộ giáo viên về tầm quan trọng và lợi ích của việc sử dụng dịch vụ Internet truy tìm
thông tin trên mạng Internet trong công tác nghiên cứu, học tập và giảng dạy ở các
trường học; tuyên truyền những quy định của Nhà nước về quản lý cung cấp, sử dụng
dịch vụ Internet và thông tin trên mạng Internet;
- Chỉ đạo các Phòng giáo dục, các trường phổ thông, các trung tâm giáo dục thường
xuyên hướng dẫn học sinh, sinh viên sử dụng dịch vụ Internet phục vụ cho học tập,
nghiên cứu; thường xuyên kết hợp với gia đình, các ban ngành, đoàn thể tại địa phương
quản lý tốt việc học tập của học sinh; ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học để chơi game
trực tuyến và truy nhập Intemet với những nội dung không lành manh,...
- Chủ động và phối hợp với các ban ngành, đoàn thể đề xuất các biện pháp quản lý
việc học tập và sử dụng dịch vụ Internet của học sinh có hiệu quả nhằm tránh những
tiêu cực có thể xảy ra.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
GVHD:Ths.Võ Duy Nam
Trang 21
SYTH: Dương Thị Trúc Linh