Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ. Thực tiễn tại Công ty cổ phẩn xi măng Tây Đô.
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
SQ Q G5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001 VÀ
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH vụ.
THựC TIỄN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ
Cần Thơ-2012
GVHD: Yõ Hoàng Yến
1
SYTH: Nguyễn Thị Diễm Thi
Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ. Thực tiễn tại Công ty cổ phẩn xi măng Tây Đô.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
Giảng viên hướng dẫn
Võ Hoàng Yến
GVHD: Yõ Hoàng Yến
Phuơng pháp nghiên cứu................................................................................................ 8
Kết cấu đề tài...................................................................................................................8
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VÈ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO
14001 VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÈ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH vụ
1.1 Tiêu chuẩn chất luợng môi trường quốc tế ISO....................................................9
1.1.1 Khái niệm tiêu chuẩn môi trường quốc tế ISO............................................. 9
1.1.2 Lịch sử hình thành, quá trình triển khai áp dụng ISO 14001 ở các nước trên thế
giới và Việt Nam...........................................................................................................10
1.1.3.......................................................................................................................... Lí
do chứng nhận ISO 14001 của các tổ chức, doanh nghiệp.....................................11
1.1.4
Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp trong việc áp dụng ISO 14001 13
1.1.7
Quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh
doanh,
dịch vụ...........................................................................................................................15
1.2.1 Quy định của Luật Bảo vệ Môi trường 2005.................................................15
1.2.2 Quy định của Luật Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.....................17
1.2.2.1 Tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường nước...........................................18
1.2.2.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng môi trường không khí.....................19
1.2.2.3 Tiêu chuẩn, quy chuẩn về tiếng ồn và độ rung......................................20
1.2.2.4 Tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường đất.................................................. 21
1.3 Xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường........................................21
1.3.1.......................................................................................................................... Phâ
n loại hành vi vi phạm pháp luật lĩnh vực môi trường............................................23
1.3.2 Nguyên tắc và hình thức xử lý đối với các loại hành vi vi phạm pháp luật trong
GVHD: Võ Hoàng Yến
4
chuẩn ISO
14001 trong các tổ chức/ doanh nghiệp qua thực hạng tại CTCPXM Tây Đô...........44
2.3.1. Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi
trường
theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại CTCPXM Tây Đô.......................................................44
2.3.2. Thực hạng chung việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn
quốc tế trong các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam................................................46
2.3.2.1 Những khó khăn chung việc xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo
GVHD: Võ Hoàng Yến
5
SYTH: Nguyễn Thị Diễm Thi
Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ. Thực tiễn tại Công ty cổ phẩn xi măng Tây Đô.
LỜI NÓI ĐÀU
1. Lý do chọn đề tàỉ
Có thể nói môi trường tự nhiên mà chúng ta đang sống đã và đang bị suy thoái trầm
họng. Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng nhiều nơi đang bị cạn kiệt dầng về
lượng, bị ô nhiễm suy giảm về chất. Môi trường đô thị và các khu công nghiệp, nhất là các
vùng phát hiển kinh tế họng điểm đã bị ô nhiễm do chất thải các loại không được thu gom
và xử lý kịp thời như khí thải, nước thải, rác thải sinh hoạt và công nghiệp, bụi cộng với cơ
sở hạ tầng quá yếu kém làm cho điều kiện vệ sinh sức khỏe ở nhiều nơi bị ảnh hưởng
nghiêm trọng....Tình trạng môi trường bị ô nhiễm và suy thoái như trên là hậu quả của một
thời gian dài trước đây chúng ta chưa quan tâm đầy đủ đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường
chuẩn quốc tế ISO 14001 tại các co sở sản xuất, giới thiệu chi tiết việc thực hiện tại Công
ty cổ phần xi măng Tây Đô. Bên cạnh đó là một phần nghiên cứu về khung pháp lý về bảo
vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bao gồm các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, các hình thức và nguyên tắc xử lý khi có hành vi vi
phạm môi trường xảy ra theo quy định hiện hành
4. Phưong pháp nghiên cứu
GVHD: Võ Hoàng Yến
7
SYTH: Nguyễn Thị Diễm Thi
Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ. Thực tiễn tại Công ty cổ phẩn xi măng Tây Đô.
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001 VÀ
NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÈ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN
XUẤT, KINH DOANH, DỊCH vụ
Ngày nay, sự phát triển bền vững có liên quan đến môi trường (như sự phát triển
bền vững, phá hủy tầng ôzôn, phá hủy các khu rừng nhiệt đới, ô nhiễm nguồn nước...) và
các tác động thực tế tiềm tàng diễn ra hàng ngày ở các cơ sở công nghiệp, kinh doanh...là
sức ép lớn đối với các tổ chức/ doanh nghiệp, thúc bách họ phải thực hiện việc quản lý các
tác động môi trường của chính họ. Đe có khả năng đáp ứng được các quy định của chính
phủ và áp lực của cộng đồng, việc đầu tiên các doanh nghiệp cần phải thực hiện là xây
dựng một hệ thống quản lý môi trường phù hợp với những quy định của pháp luật và điều
kiện của tổ chức mình. Tuy nhiên, công việc đầu tiên trong chiến lược bảo vệ môi trường,
giảm thiểu các tác hại ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình sản xuất, hoạt động,
nó đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp ứng cho của tổ chức. Mục đích của
bộ tiêu chuẩn này là giúp các tổ chức sản xuấưdịch vụ bảo vệ môi trường ngăn ngừa ô
nhiễm và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường của mình.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14001 được ban hành vào 15/11/2004 thay thế cho tiêu chuẩn
ISO 14001: 1996. Phiên bản ISO 14001: 1996 đã hết hạn vào tháng 5/2006.
1.1.2 Lịch sử hình thành, quá trình triển khai áp dụng ISO 14001 ở các nước
trên thế giới và Việt Nam
GVHD: Võ Hoàng Yến
9
SYTH: Nguyễn Thị Diễm Thi
1
Nguồn: vpc.org.vn “Hiện trạng ISO 14001 tại Việt Nam sau 10 năm triển khai áp dụng - những khó
khăn và
Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, thuận
kinh doanh, dịch vụ. Thực tiễn tại Công ty cổ phẩn xi măng Tây Đô.
lợi”
dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên. Thời gian đầu, các
công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các công ty nuớc ngoài hoặc liên
doanh với nuớc ngoài, đặc biệt là vói Nhật Bản, vì Nhật Bản luôn là nuớc đi đầu trong
bảo vệ môi truờng và áp dụng ISO 14001. Mặt khác Nhật Bản cũng là một trong các quốc
gia đầu tư vào Việt rất sớm và chiếm tỷ họng lớn trong tổng đầu tư nước ngoài vào Việt
Nam. Hiện có rất nhiều doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam,
- Đáp ứng với yêu cầu pháp luật: để chứng nhận hệ thống quản lý môi trường
theo tiêu chuẩn ISO 14001, tổ chức phải tuân thủ các yêu cầu pháp luật và phải chứng
minh tính hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường.
- Tăng lòng tin: nếu một tổ chức được chứng nhận ISO 14001 và định kì được
đánh giá bởi cơ quan độc lập, các bên hữu quan có thể tin tưởng rằng tổ chức rất quan tâm
đến vấn đề môi trường.
GVHD: Võ Hoàng Yến
11
SYTH: Nguyễn Thị Diễm Thi
2
Kim Thúy Ngọc - Trần Nguyệt Ánh - Nguyễn Tùng Lâm “Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 - Chứng chỉ hệ thống
quản lý môi
Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, trường”
- NXB Thế Giới
kinh doanh, dịch vụ. Thực tiễn tại Công ty cổ phẩn xi măng Tây Đô.2003.
3
Nguồn:
www.vinacert.vn Nâng cao thế cạnh tranh bằng việc áp dụng ISO 14000
và tồn tại trong thị trường.2
1.1.4 Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp trong việc áp dụng ISO 14001
Tại Việt Nam, hon 2/3 doanh nghiệp được cấp chứng chỉ ISO là doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, bởi các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm
tổ chức bên ngoài cấp.
- Tự xác định và tuyên bố phù họp với tiêu chuẩn này.
1.1.6 Giải thích một sổ từ ngữ liên quan đến môi trường
Môi trường là một khái niệm đã có từ lâu, được định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau, bao gồm những điều kiện tự nhiên và nhân tạo bao quanh hành tinh của chúng ta:
khí quyển, địa quyển, sinh quyển, thủy quyển và nhân tạo. Theo tiêu chuẩn quốc tế về
quản lý môi trường ISO 14001 thì “môi trường là những thứ bao quanh nơi hoạt động của
tổ chức, bao gồm không khí, đất, nước, tài nguyên thiên nhiên, hệ động vật, thực vật, con
người và các mối quan hệ của chúng”.4
GVHD: Võ Hoàng Yến
13
SYTH: Nguyễn Thị Diễm Thi
Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ. Thực tiễn tại Công ty cổ phẩn xi măng Tây Đô.
và năng lượng. Tái sử dụng, thu hồi, tái chế, khôi phục và xử lý (Mục 3.18).
- Bên hữu quan: cá nhân hoặc nhóm liên quan bị ảnh hưởng bởi kết quả hoạt động
về môi trường của một tổ chức (Mục 3.12).
1.2 Quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kỉnh
doanh, dịch vụ
1.2.1 Quy định của Luật Bảo vệ Môi trường 2005
việc tuân thủ quy hoạch phát hiển tổng thể; quy hoạch, bố trí các khu chức năng, loại hình
hoạt động phải gắn với bảo vệ môi truờng; thực hiện đầy đủ, đúng các nội dung của báo
cáo đánh giá tác động môi truờng; có đầy đủ các thiết bị, dụng cụ thu gom, tập trung các
loại chất thải và đáp ứng các yêu cầu tiếp nhận chất thải; có hệ thống thu gom và xử lý
nuớc thải tập trung, hệ thống xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn môi truờng và đuợc vận hành
thuờng xuyên; đáp ứng các yêu cầu về cảnh quan môi truờng, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng
và nguời lao động; có hệ thống quan hắc môi trường; có bộ phận chuyên môn đủ năng lực
để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi truờng. Riêng đối với các khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp có nguy cơ gây tác hại đối với môi truờng thì
cần phải có thêm khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư, khu bảo tồn
thiên nhiên. Chỉ khi đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu hên thì mới được hiển khai các dự
án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bên trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận6.
- Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường như việc xây
dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường, tuân
thủ các quy định của tổ chức quản lý hệ thống xử lý nước thải tập trung; có đủ phương
tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải và phải thực hiện phân loại chất thải tại nguồn; có
biện pháp giảm thiểu và xử lý bụi, khí thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; bảo
đảm không để rò rỉ, phát tán khí thải, hơi, khí độc hại ra môi trường; hạn chế tiếng ồn,
GVHD: Võ Hoàng Yến
15
SYTH: Nguyễn Thị Diễm Thi
8
16
SYTH: Nguyễn Thị Diễm Thi
11
12
Khoản 1 - Điều 3 - Luật TCQCKT 2006
Khoản 2 Điều 3 Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất,
Luật
kinh doanh, dịch vụ. Thực tiễn tại Công ty cổ phẩn xi măng Tây Đô.2006
TCQCKT
trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi hường.”
Được thông qua năm 2006 và có hiệu lực năm 2007, khái niệm tiêu chuẩn, quy
chuẩn cũng được Luật Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật (TCQCKT) xác định:
- Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn
để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối
tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các
đối tượng này. Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng vãn bản để tự nguyện áp
dụng. 11
GVHD: Võ Hoàng Yến
17
quy định nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh,
đuợc áp dụng để đánh giá chất luợng không khí xung quanh và giám sát tình trạng ô
nhiễm không khí. Quy chuẩn này không áp dụng để đánh giá chất luợng không khí trong
phạm vi cơ sở sản xuất hoặc không khí trong nhà.
- Nhóm tiêu chuẩn về nguồn thải tĩnh và nguồn thải động gồm có: QCVN 34:
2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp lọc hóa dầu đối với
bụi và các chất vô cơ; QCVN 23:2009/BTNMT Khí thải sản xuất xi măng; QCVN
22:2009/BTNMT Khí thải công nghiệp nhiệt điện; QCVN 21:2009/QCVN Khí thải sản
xuất phân bón hóa học; QCVN 20:2009/BTNMT Khí thải công nghiệp đối với một số chất
hữu cơ; QCVN 19:2009/BTNMT Khí thải công nghiệp đối với một số chất vô cơ.
Tiêu chuẩn chất luợng môi trường không khí là cơ sở pháp lý để Nhà nước và
nhân dân kiểm tra, kiểm soát môi trường, xử lý các vi phạm môi trường và đánh giá tác
động môi trường... .Bất cứ một cơ sở sản xuất kinh doanh nào hay một nguồn thải ô nhiễm
nào cũng đều phải thỏa mãn cả hai nhóm tiêu chuẩn ữên.
1.2.2.3 Tiêu chuẩn, quy chuẩn về tiếng ồn và độ rung
GVHD: Võ Hoàng Yến
19
SYTH: Nguyễn Thị Diễm Thi
Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ. Thực tiễn tại Công ty cổ phẩn xi măng Tây Đô.
động và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
1.2.2.4 Tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường đất
Môi
trường
2005
16
Xem điều 7 Luật
Bảo
vệ
Môi
trường
2005
14
Thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang được quan tâm hàng đầu đã
đem lại cho người dân mức sống cao hơn, nền kinh tể phát hiển mạnh mẽ và vững vàng
hơn, tuy nhiên mặt trái của nó là môi trường ngày càng bị hủy hoại nghiêm trọng, tội
phạm về môi trường ngày càng gia tăng, phức tạp và nghiêm trọng, các hành vi tác động
tiêu cực đến môi trường ngày càng tinh vi, rõ rệt. Bảo vệ môi trường không chỉ là ý thức,
là sự tự giác mà còn là trách nhiệm của mỗi cá nhân. Hiến pháp 1992 - vãn bản pháp quy
cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định việc bảo vệ môi
trường là nhiệm vụ quan họng của mọi người và toàn xã hội: “Cơ quan Nhà nước, đơn vị
vũ hang, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, mọi cá nhân phải thực hiện các quy định của Nhà
nước về sử dụng họp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Nghiêm cấm mọi
hành động làm suy kiệt tài nguyên và hủy hoại môi trường” 13. Luật Môi trường năm 1993
- luật bảo vệ môi trường đầu tiên của nước ta cũng ghi nhận: “Bảo vệ môi trường là sự
nghiệp của toàn dân. Tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường, thi hành
pháp luật về bảo vệ môi trường, có quyền và trách nhiệm phát hiện, tố cáo hành vi vi
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh
thổ Việt Nam phải tuân theo pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường” 14. Hai điều luật
này đã khẳng định tầm quan họng của việc bảo vệ môi trường, trách nhiệm của cá nhân,
tổ chức nói chung trong việc bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên. Luật Môi trường
19
117/2009/NĐ-CP Xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường
Điều 624 - Bộ Luật Dân Sự 2005
GVHD: Võ Hoàng Yến
22
SYTH: Nguyễn Thị Diễm Thi
20
21
22
23
Khoản 2 - Điều 1 - Nghị định 117/2009/NĐ-CP Xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường
Giáo trình
Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, luật
kinh doanh, dịch vụ. Thực tiễn tại Công ty cổ phẩn xi măng Tây Đô.Việt
hình
sự
Nam,
Trường
Đại
học
Luật
- Hành vi vi phạm pháp luật trách nhiệm kỷ luật: đối với loại hành vi này, đối
tượng bị kỷ luật là cán bộ, công chức. Tùy theo mức độ, tính chất vi phạm mà có cách
hình thức kỷ luật như sau: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm, thôi việc (đối với
cán bộ)22 và khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc
GVHD: Võ Hoàng Yến
23
SVTH: Nguyễn Thị Diễm Thi
Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ. Thực tiễn tại Công ty cổ phẩn xi măng Tây Đô.
nhập khẩu, đưa vào trong nước không đúng quy định về bảo vệ môi trường hoặc gây ô
nhiễm môi trường;
+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính
gây ra;
+ Các biện pháp khắc phục hậu quả khác.
GVHD: Võ Hoàng Yến
24
SYTH: Nguyễn Thị Diễm Thi
GVHD: Võ Hoàng Yến
25
SVTH: Nguyễn Thị Diễm Thi