Phân tích vai trò của các yếu tố đối với sự hình thành, phát triển nhân cách. Liên hệ thực tiễn - Pdf 33

Bài tập lớn học kì

Môn Tâm lí học đại cương
LỜI NÓI ĐẦU

Ra đời và tách khỏi triết học và trở thành một khoa học độc lập từ năm 1879
nhưng trước đó và cho đến nay tâm lý học có một vị trí to lớn trong cuộc sống và
hoạt động của con người. Có thể nói rằng trong mọi thời kỳ lịch sử, mọi lĩnh vực
hoạt động của đời sống xã hội đều có sự đóng góp của tâm lý học. Tâm lí học
nghiên cứu các hiện tượng tâm lí khác nhau trong đời sống của con người, các quy
luật và các cơ chế hoạt đông tâm lí của con người, trong đó có nhân cách, Vậy nhân
cách là gì? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân
cách? Trong khuôn khổ bài tập lớn học kì môn tâm lí học đại cương, với đề tài
“Phân tích vai trò của các yếu tố đối với sự hình thành, phát triển nhân cách.
Liên hệ thực tiễn”, em hi vọng phần nào làm rõ được vấn đề trên.
Do tài liệu tiếp cận còn nhiều hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi
những thiếu sót, em kính mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô và các bạn để bài
viết của chúng em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Ánh
MSSV: 352358

Phạm Thị Ánh
352358

1

MSSV:



Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về nhân cách nhưng nhân
cách thường được xác định như là một hệ thống các quan hệ của con người đối với
thế giới xung quanh và đối với bản thân mình. Theo định nghĩa của giáo trinh tâm lí
học đại cương – trường Đại học luật Hà Nội, NXB CAND 2007 thì nhân cách là tổ

Phạm Thị Ánh
352358

2

MSSV:


Bài tập lớn học kì
Môn Tâm lí học đại cương
hợp những thuộc tính tâm lí của một cá nhân biểu hiện ở bản sắc và giá trị xã hội
của người ấy
Theo định nghĩa này thì những thuộc tính tâm lí hợp thành nhân cách
có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau làm thành một hệ thống, một cấu
trúc nhất định. Những thuộc tính này làm thành cái riêng, cái khác biệt của từng
người nên mang tính bản sắc và nó được thể hiện ra ở những việc làm, những cách
ứng xử, hành vi, hành động, hoạt động phổ biến của từng người cụ thể và được xã
hội đánh giá.
* Đặc điểm:
Nhân cách có những đặc điểm cơ bản sau:
-

tính ổn định

-

trong những điều kiện và hoàn cảnh sống nhất định thể hiện thai độ của họ đối với
thế giới xung quanh và bản thân.
-

Khí chất là một thuộc tính tâm lí gắn liền với kiểu hoạt động thần kinh

tương đối bền vững của cá nhân, đặc trưng cho hoạt động tâm lí về cường độ, tốc
độ, nhịp độ, thể hiện sắc thái riêng về hành vi và cử chỉ của người đó.

Phạm Thị Ánh
352358

3

MSSV:


Bài tập lớn học kì
Môn Tâm lí học đại cương
II. Vai trò của các yếu tố đối với sự hình thành và phát triển nhân cách. Liên hệ
thực tiễn.
Có rất nhiều yếu tố khác nhau tác động đến sự hình thành và phát triển nhân
cách. Bao gồm các yếu tố di truyền, hoàn cảnh sống, nhân tố giáo dục, nhân tố hoạt
động và yếu tố giao tiếp. Các yếu tố này đóng những vai trò nhất định đối với sự
hình thành, phát triển nhân cách.
1.Di truyền .
Di truyền là nhân tố thể chất có ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển
nhân cách. Đó là toàn bộ những đặc điểm về giải phẫu sinh lí con người, có sẵn từ
khi con người sinh ra.
Trong sự hình thành và phát triển nhân cách, di truyền đóng vai trò tạo tiền

Môn Tâm lí học đại cương
nhạy cảm hơn so với người bình thường) Ngoài ra sự tác động của yếu tố di truyền
đối với từng giai đoạn phát triển lứa tuổi và đối với từng họt động cụ thể là khác
nhau. Chẳng hạn, khả năng tiềm tàng của bộ máy phân tích âm thanh cần phải được
phát triển và bồi dưỡng từ tuổi thơ ấu. Nó là đặc điểm di truyền, khác với những đặc
điểm khác của cơ thể.
Tóm lại, bẩm sinh- di truyền đóng vai trò đáng kể trong sự hình thành phát
triển tâm lí nhân cách. Chính nó tham gia vào sự tạo thành cơ sở vật chất của các hiệ
tượng tâm lí- những đặc điểm giải phẫu và sinh lí của cơ thể, trong đó có hệ thần
kinh. Từ đó có thể khẳng định vai trò tiền đề vật chất của yếu tố di truyền đối với sự
hình thành và phát triển nhân cách.
2. Hoàn cảnh sống:
Hoàn cảnh sồng là tất cả những gì ở bên ngoài tác động đến tâm lí con
người, bao gồm hoàn cảnh sống tự nhiên và hoàn cảnh sống xã hội.
a. Hoàn cảnh tự nhiên.
Đó là những yếu tố địa lí có sẵn khác nhau ở từng nơi về khoáng sản, núi
và sông, trời và biển, mưa và gió, hoa cỏ và âm thanh…
Hoàn cảnh tự nhiên có ảnh hưởng nhất định đến sự hình thành và phát triển
nhân cách.
Hoàn cảnh tự nhiên quy định đặc điểm của các dạng, các ngành sản xuất,
đặc tính của nghề nghiệp (tức là những phương thức hoạt động của con người trong
tự nhiên) và một số nét riêng trong phạm vi sáng tạo nghệ thuật. Qua đó, quy định
các giá trị vật chất và tinh thần ở một mức nhất định..
Xét cho cùng, nhiều phong tục tập quán đều có nguồn gốc từ điều kiện và
hoàn cảnh sống tự nhiên. Một số nét tâm lí nào đó của bản địa, của nghề nghiệp
cũng có thể được hiểu theo lôgic ấy. Nhân cách như là một thành viên xã hội, chịu
ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên thông qua những giá trị vật chất và tinh thần, qua
phong tục tập quán của dân tộc, của địa phương, của nghề nghiệp – những cái vốn
có liên hệ với điều kiện tự nhiên ấy và qua phương thức sống của chính bản thân nó.
Ví dụ: những người sống ở vùng núi cao, điều kiện đi lại khó khăn nên họ thường có

triển tâm lí nhân cách. Rõ ràng là không có sự tiếp xúc với con người thì cá thể lớn
lên và phát triển trong trạng thái động vật, nó không thể trở thành một con người,
một nhân cách. Nhân cách đó là một sản phẩm của xã hội. Như thế có nghĩa là đứa
trẻ muốn trở thành nhân cách phải có sự tiếp xúc với người lớn để nắm vững tri
thức, kinh nghiệm lịch sử xã hội, để được chuẩn bị bước vào cuộc sống và lao động
trong văn hóa của thời đại.
Con người sống trong xã hội chịu ảnh hưởng của các yếu tố xã hội rất lớn. Ví
dụ: Sống dưới thiết chế chính trị xã hội chủ nghĩa, tôn trọng sự bình đẳng giữa các
chủ thể trong xã hội thì tính cạnh tranh thấp, dễ thỏa hiệp hơn so với những người
sống dưới thiết chế chính trị tư bản chủ nghĩa.

Phạm Thị Ánh
352358

6

MSSV:


Bài tập lớn học kì
Môn Tâm lí học đại cương
Trong môi trường xã hội, còn có những hiện tượng tâm lí xã hội quần
chúng khác ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lí nhân cách như : Tâm trạng chung
bao trùm bầu không khí lạc quan hay bi quan – sức phấn đấu chung của nhóm hay
cá nhân đều chịu ảnh hưởng của tâm trạng chung đó. Ví dụ: sống cùng khu tập thể,
khi xảy ra hoạn nạn, số đông mọi người có tâm trạng bi quan thường kéo theo tâm
trạng bi quan của người còn lại. Thi đua là phương thức tác động qua lại giữa các cá
nhân, nhóm và tập thể làm tăng kết quả hoạt động của nhau nhiều phẩm chất nhân
cách, thể dục được phát triển qua thi đua. Ví dụ như trong cùng một cơ quan mà các
cá nhân thi đua nhau làm việc sẽ có tác động đến nhân cách của các cá nhân trong

Môn Tâm lí học đại cương
- Giáo dục có thể mang lại những cái mà các yếu tố bẩm sinh – di
truyền hay môi trường tự nhiên không thể đem lại được. Ví dụ: khả năng biết đọc
biết viết của con người cần phải thông qua giáo dục.
- Giáo dục có thể bù đắp những thiếu hụt do bệnh tật đem lại cho con
người. Ví dụ: Bằng những phương pháp giáo dục dặc biệt trẻ em và người lớn bị
khuyết tật (câm, mù, điếc..) có thể được phục hồi những chức năng đã mất, hoặc có
thể phát triển tài năng và trí tuệ một cách bình thường. Chẳng hạn nhạc sỹ ghi ta
Văn Vượng bị mù từ bé, nhưng nhờ có giáo dục mà trở thành tài năng âm nhạc.
Trong thực tế hiện nay có rất nhiều kĩ sư tin học bị mù nhưng họ vẫn lao động với
máy tính như người cơ thể bình thường.
- Giáo dục có thể uốn nắn những phẩm chất tâm lý xấu, do tác động tự
phát của môi trường xã hội gây nên và làm cho nó phát triển theo chiều hướng mong
muốn của xã hội. Nhiều trẻ em đường phố thường xuyên trộm cướp, đi bụi nhưng
khi vào các trại cải tạo lao động nhiều người đã thay đổi tính cách, học nghề và trở
thành người có ích cho xã hội.
- Giáo dục có thể đi trước hiện thực, trong khi tác động tự phát của xã
hội chỉ ảnh hưởng đến cá nhân ở mức độ hiện có của nó. Chẳng hạn mục tiêu giáo
dục của chúng ta là xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa với phẩm chất đạo
đức tốt, có trình độ chuyên môn kĩ thuật nghiệp vụ cao, có tinh thần đoàn kết quốc
tế. Với mục tiêu như vây, chúng ta sẽ có những giải pháp trước mắt và lâu dài trong
công tác giáo dục để mục tiêu đó trở thành hiện thực.
Tuy nhiên giáo dục chỉ vạch ra đường hướng cho sự hình thành và phát
triển nhân cách của học sinh và thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển theo
hướng đó. Còn cá nhân học sinh có phát triển theo hướng đó hay không, phát triển
đến mức nào – điều này giáo dục không quyết định trực tiếp được. Cả ba yếu tố gia
đình nhà trường và xã hội đều có vai trò nhất định đối với giáo dục trong hình thành
nhân cách của con người. Cho nên cần có sự kết hợp giữa ba yếu tố này trong giáo
dục , nhưng cần lưu ý tránh coi giáo dục là chìa khóa vạn năng hình thành nhân cách
của trẻ e.

Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội cộng
đồng.với những công cụ nhất định. Thông qua hai quá trình đối tượng hóa và chủ
thể hóa trong hoạt động mà nhan cách được bộc lộ và hình thành. Ví dụ khi tham
gia vào trò chơi mèo đuổi chuột, tính nhanh nhẹn của học sinh được bộc lộ, đồng
thời giúp cho tính cách hòa đồng được hình thành. Thông qua hoạt động dạy học,
giáo viên sẽ phát triển năng lực sư phạm, đồng thời hình thành và phát triển một số
mặt của nhân cách như tính cách kiên trì, khí chất bình thản…
Như vậỵ, hoạt động đóng vai trò là nhân tố quyết định trực tiếp đến sự hình
thành và phát triển nhân cách.
5. Yếu tố giao tiếp.
Khác với hoạt động, đối tượng của giao tiếp là những chỉnh thể tâm lí sống
động, những nhân cách hoàn chỉnh, ở đây diễn ra mối quan hệ giữa chủ thể với chủ
thể.

Phạm Thị Ánh
352358

9

MSSV:


Bài tập lớn học kì
Môn Tâm lí học đại cương
Giao tiếp đóng vai trò rất quan trọng đối với sự hình thành phát triển nhân
cách.
Nhờ giao tiếp con người tham gia vào các mối quan hệ xã hội, lĩnh hội nền
văn hóa xã hội, chuẩn mực xã hội, đồng thời thông qua giao tiếp con người đóng
góp năng lực của mình cho kho tàng chung của nhân loại.
Trong giao tiếp, con người không chỉ nhân thức người khác, nhận thức các

MSSV:


Bài tập lớn học kì

Môn Tâm lí học đại cương

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trường Đại học Luật hà Nội, Giáo trình tâm lí học đại cương, NXB CAND,
Hà Nội. 2007.
2. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên), Giáo trình tâm lí học đại cương,NXB Đại
học sư phạm, Hà Nội, 2005.
3. Nguyễn ngọc Bích, Tâm lí học nhân cách, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2001.
4. Trần Trọng Thủy (chủ biên), Bài tập thực hành tâm lí, NXB Đại học quốc gia
Hà Nội, 2002.

Phạm Thị Ánh
352358

11

MSSV:




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status