Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động chơi (HĐC) mà trung tâm là trò chơi đóng vai có chủ đề
(TCĐVCCĐ) ở lứa tuổi mẫu giáo là hoạt động chủ đạo. Trong HĐC, những
phẩm chất tâm lý đợc phát triển mạnh mẽ. Thông qua HĐC, trẻ tiếp thu kinh
nghiệm xã hội loài ngời, mở ra một chặng mới phát triển về chất.
Muốn có nền giáo dục tốt, cần phải có những giáo viên tốt. Giáo viên tốt
là nhân tố quyết định chất lợng giáo dục. Để đáp ứng yêu cầu giáo dục đào tạo
thế hệ trẻ, cùng với việc trang bị hệ thống tri thức, vấn đề dạy nghề, rèn luyện
kỹ năng (KN) s phạm là vấn đề cực kỳ quan trọng. Nó là cơ sở, nền tảng giúp
cho sinh viên khi bớc vào nghề.
Trờng Cao đẳng s phạm nhà trẻ mẫu giáo (CĐSPNTMG) là trờng dạy
nghề. Một trong những mục tiêu của trờng là đào tạo giáo viên có KN tổ chức
thực hiện (KNTCTH) quá trình chăm sóc trẻ trong đó có KN tổ chức HĐC.
Thực tế đào tạo cho thấy, sinh viên còn rất lúng túng khi thực hành tổ chức h ớng dẫn trẻ chơi, đặc biệt là tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề (TCĐVCCĐ).
Để khắc phục tình trạng này, cần phải nghiên cứu một cách cơ bản hệ thống
KN tổ chức HĐC cho trẻ. Đây là việc làm cấp bách trong giai đoạn hiện nay.
Trong thực tiễn cũng nh lý luận, về KN tổ chức HĐC cho trẻ mẫu giáo
cha đợc nghiên cứu một cách có hệ thống. Vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài:
"Nghiên cứu kỹ năng tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ 5 tuổi của
sinh viên Cao đẳng S phạm nhà trẻ mẫu giáo".
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định hệ thống KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi, trên cơ sở đó
nghiên cứu kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh viên CĐSPNTMG
và tìm một số biện pháp tác động hình thành kỹ năng này ở sinh viên.
3. Đối tợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tợng nghiên cứu: KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh
viên.
19
20
tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi cho sinh viên. Luận án góp phần sáng tỏ lý
luận và thực tiễn KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi.
9. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận án gồm 3 chơng, 12 mục, trong đó có 20 bảng, 4 biểu đồ. Nội dung luận
án đợc trình bày trong 198 trang, còn 51 trang trình bày danh mục tài liệu
tham khảo và 9 phụ lục.
nội dung cơ bản của luận án
Chơng 1
Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1. Vài nét sơ lợc về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nhìn tổng thể việc nghiên cứu KN đợc xuất phát từ hai quan điểm trái ngợc nhau:
- Nghiên cứu KN trên cơ sở của tâm lý học hành vi: T.B. Oatsơn,
B.F.Skinơ, E.L.Toocđai v.v...
- Nghiên cứu KN trên cơ sở tâm lý học hoạt động: A.G.Côvaliôv,
V.X.Cuzin, V.A.Kruchexki, K.K.Platônôv, G.G.Gôlubev, E.A.Milerian...
Hoạt động tổ chức cũng nh KN tổ chức đợc nhiều tác giả nghiên cứu nh
P.M.Kecgienchev, L.I.Umanxki, L.T.Tiuptia, B.M.Teplôv, N.D.Lêvitôv,
P.A.Ruđích v.v...
Trò chơi đợc nhiều tác giả đề cập đến ngay từ thế kỷ XIX nh: J.I.Ruxô,
I.G.Pextalôxi, R.Ôuen, v.v... Tuy nhiên, các tác giả chỉ đề cập đến vai trò của
trò chơi khi nghiên cứu các vấn đề của triết học, xã hội học. Bắt đầu từ XX
cho đến nay, trò chơi của trẻ đợc đặc biệt quan tâm nghiên cứu. Các tác giả tập
trung theo các hớng sau:
Hớng thứ nhất: nghiên cứu khái quát về trò chơi: bản chất, nguồn gốc
xuất xứ, cấu trúc tâm lý của trò chơi: Ph.Silơ, G.Spenxơ, K.Groos, J.Piagiê,
M.Ia, Blônxki, L.X.Vgốtxki, Đ.B.Encônhin v.v...
đoạn 5: Đa các bài tập độc lập có hệ thống.
Để nghiên cứu các tiêu chí đánh giá kỹ năng, luận án sử dụng cách phân
giai đoạn hình thành KN của K.K.Platônôv và G.G.Gôlubev: Giai đoạn 1: Giai
20
đoạn có KN sơ đẳng: Con ngời ý thức đợc mục đích hành động, tìm kiếm cách thức
hành động dựa trên vốn hiểu biết và kỹ xảo đời thờng. Giai đoạn 2: Giai đoạn
biết làm nhng không đầy đủ: Con ngời có hiểu biết về cách thức hành động, sử
dụng những kỹ xảo đã có nhng không phải kỹ xảo chuyên biệt dành cho hoạt
động này. Giai đoạn 3: Giai đoạn có KN chung mang tính chất riêng lẻ. Giai
đoạn 4: Giai đoạn có KN phát triển cao: Con ngời sử dụng sáng tạo vốn hiểu
biết và kỹ xảo đã có. Giai đoạn 5: Giai đoạn có tay nghề: Con ngời biết sử
dụng sáng tạo, đầy triển vọng các KN khác nhau.
1.2.2. Khái niệm hoạt động tổ chức
1.2.2.1. Hoạt động tổ chức
Đề tài sử dụng khái niệm tổ chức của L.I.Umanxki và A.N.Lutôskin: Tổ
chức là một mặt của hoạt động có ý thức của con ngời. Tổ chức có nghĩa là làm
cho một hiện tợng, một quá trình, một tập hợp nào đó trở thành một hiện tợng,
một quá trình có quan hệ qua lại với nhau thành một thể thống nhất. Đề tài còn sử
dụng cấu trúc tâm lý hoạt động s phạm mà N.V.Cuzơmina đa ra làm cơ sở lý
luận khi xác định, phân tích hệ thống KN tổ chức TCĐVCCĐ: Theo
N.V.Cudơmina, cấu trúc của hoạt động s phạm gồm 5 thành phần: nhận thức,
thiết kế, kết cấu, giao tiếp, tổ chức; các thành phần này liên quan chặt chẽ, qua
lại với nhau, trong đó thành phần giao tiếp hỗ trợ cho hoạt động tổ chức đạt
kết quả cao.
1.2.2.2. Kỹ năng tổ chức
Khái niệm về KN tổ chức đợc chúng tôi xây dựng trên cơ sở kế thừa và
vận dụng kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học: L.I.Umanxki, A.N.
Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu căn cứ vào
giới hạn của đề tài, nh đã trình bày ở chơng thứ nhất, đề tài tập trung nghiên
cứu những nội dung sau:
Ngoài những đặc điểm chung, hoạt động học tập (HĐHT) của sinh viên
CĐSPNTMG có những nét đặc sắc riêng, đó là: mục đích lĩnh hội các KN, kỹ
- Khẳng định về mặt thực tiễn việc xác định hệ thống KN tổ chức
TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh viên CĐSPNTMG.
19
20
- Làm rõ thực trạng các thành tố biểu hiện của KN tổ chức TCĐVCCĐ
cho trẻ 5 tuổi của sinh viên.
- Thực nghiệm một số biện pháp tác động hình thành KN tổ chức
TCĐVCCĐ cho trẻ ở sinh viên.
2.2. Tiến trình nghiên cứu
2.2.1. Xác định hệ thống KN tổ chức TCĐVCCĐ
Mục đích: Khẳng định về mặt thực tiễn tính chính xác khách quan của hệ
thống KN tổ chức TCĐVCCĐ cần thiết đối với sinh viên CĐSPNTMG.
Thời gian: Từ tháng 2/1998 đến tháng 5/1998
2.2.2. Thực nghiệm thăm dò
Mục đích: Tìm hiểu sơ bộ mức độ phát triển KN tổ chức TCĐVCCĐ cho
trẻ 5 tuổi của sinh viên, làm cơ sở cho giả thuyết khoa học.
Thời gian: Từ tháng 5/1998 đến tháng 6/1998
2.2.3. Thực nghiệm khảo sát thực trạng
2.2.5. Thực nghiệm tác động s phạm vòng 2
Mục đích: Kiểm chứng độ ổn định tính đúng đắn và hiệu quả của các biện
pháp đa ra.
Thời gian: Từ tháng 5/1999 đến tháng 5/2001
2.3. Tiêu chí đánh giá và phơng pháp nghiên cứu kỹ năng
2.3.1. Căn cứ xác định tiêu chí
Thứ nhất: Khái niệm kỹ năng, KN tổ chức, KN tổ chức TCĐVCCĐ (các
khái niệm công cụ).
- Kết quả cuối cùng: Kết quả HĐC của trẻ trong buổi chơi do sinh viên tổ chức.
19
Mức độ
Rất cao
Cao
% TS
điểm
80100
Điểm
Nhóm
KNNT
Nhóm
KNTK
Nhóm
KNGT
3, < 6
3, < 6
6, < 12 18, < 36 30, < 60
Rất thấp
0,
0
0
0
0
Thấp
198
80
84
33,9
20
8,1
thống KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh viên CĐSPNTMG bao
Trung bình
44
17,6
0
0
0
0
I. Nhóm KNNT gồm: KN lựa chọn tài liệu; KN đọc hiểu tài liệu; KN
quan sát trẻ chơi; KN phỏng vấn tìm hiểu trẻ.
II. Nhóm KNTK gồm: Xác định mục đích phát triển HĐC cho trẻ; xác
định việc chuẩn bị, môi trờng chơi cho trẻ; lập kế hoạch khắc sâu biểu tợng,
gây ấn tợng cho trẻ về cuộc sống xung quanh; xác định yêu cầu cần đạt của
buổi chơi; xác định nội dung, phơng pháp tổ chức buổi chơi; trình bày kế
hoạch buổi chơi (giáo án).
III. Nhóm KNGT gồm: Đọc cử chỉ, nét mặt, hành vi, lời nói của trẻ; phán
đoán ý định, nhu cầu cần giao tiếp với giáo viên của trẻ; xác định vị trí của
bản thân khi giao tiếp với trẻ trong quá trình tổ chức cho trẻ chơi; xác định
không gian, thời gian cần giao tiếp với trẻ; chú ý lắng nghe trẻ; sử dụng phơng
tiện giao tiếp; hòa nhập vào nhóm chơi của trẻ.
IV. Nhóm KNTCTH gồm: Chuẩn bị nội dung chơi cho trẻ; chuẩn bị môi
trờng chơi cho trẻ; điều khiển trẻ thỏa thuận chơi; điều khiển trẻ chơi trò chơi
mới hoặc trò chơi trẻ chơi cha tốt; bao quát trẻ chơi; sử dụng các biện pháp
tác động; điều khiển kết thúc buổi chơi; đánh giá, rút kinh nghiệm buổi chơi;
phác thảo kế hoạch tổ chức buổi chơi tiếp theo.
3.2. Kết quả khảo sát kỹ năng tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ
5 tuổi của sinh viên CĐSPNTMG
3.2.1. Kết quả nghiên cứu các nhóm kỹ năng và các kỹ năng thành phần
3.2.1.1. Nhóm kỹ năng nhận thức
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
Tần xuất
NII
NI
80
Mức độ trung bình: Năm I: 2,4%; năm II: 49,2%; năm III: 66,9%. Sinh
viên bắt đầu biết dựa vào khả năng chơi của trẻ để lập kế hoạch tuy vẫn còn
nhiều sai sót.
33.9
26.6
Mức độ cao: Năm I, II: 0%; năm III: 28,2%. Sinh viên biết lập các loại kế
hoạch trong các điều kiện, cụ thể, biết dựa khả năng chơi của trẻ kết hợp với
yêu cầu của chơng trình.
Năm thứ hai
Năm thứ ba
x 1 = 2,8
x 2 = 5,6
x 3 = 7,8
SL
170
72
6
0
0
%
68,6
29
2,4
0
0
SL
0
126
122
0
0
66,9
28,2
0
Nhận xét: Kết quả nhóm KNTK ở từng năm học có khác nhau:
Mức độ rất thấp: Năm I: 68,6%; năm II, III: 0%. Sinh viên không biết lập
kế hoạch tháng, kế hoạch tuần, lập kế hoạch buổi chơi còn mắc rất nhiều sai
sót: Không xác định đợc những trò chơi mới, ý tởng chơi mới; khi xác định
Trong 6 KN thành phần của nhóm KNTK thì KN "lập kế hoạch khắc
sâu biểu tợng, gây ấn tợng cho trẻ về cuộc sống xung quanh" đạt kết quả
thấp nhất: x = 0,78 trên tổng số 3 điểm, sau đến KN "Xác định mục đích
phát triển HĐC cho trẻ: x = 0,3 trên tổng số 1 điểm. So sánh kết quả của
từng năm thấy có sự tiến bộ. Sự tiến bộ giữa các năm đợc biểu thị ở biểu đồ
3.2.
NI
Tần xuất
80
70
NII
68.6
66.9
60
Biểu đồ 3.2: So sánh mức độ kỹ năng thiết kế của sinh viên các năm học
Trong 6 KN thành phần thì KN lập kế hoạch khắc sâu biểu tợng, gây ấn tợng cho trẻ về cuộc sống xung quanh đạt kết quả thấp nhất.
19
NIII
20
3.2.1.3. Nhóm kỹ năng giao tiếp
Mức độ
Điểm tối đa
là: 30
Rất thấp
Thấp
Trung bình
Cao
Rất cao
Bảng 3.9: Mức độ nhóm kỹ năng giao tiếp
Năm I
Năm II
Năm III
=
10,8
=
15,28
x1
100
40,3
0
0
0
0
0
0
Trong 7 KN của nhóm KNGT thì KN chú ý lắng nghe trẻ là KN đạt kết
quả thấp nhất x = 1,36 trên tổng số 4 điểm, còn KN xác định không gian, thời
gian giao tiếp với trẻ đạt kết quả cao nhất x = 1,49 trên tổng số 2 điểm.
3.2.1.4. Nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện
Bảng 3.10: Mức độ nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện
Mức độ
Điểm tối đa
là: 90
Năm thứ nhất
Năm thứ hai
Năm thứ ba
x 1 = 16
x 2 = 26
x 3 = 32
108
43,5
236
95,2
160
64,5
Trung bình
0
2
0,8
88
35,5
Mức độ trung bình: Năm I: 18,5%; năm II: 79%; năm III: 55,7%. Sinh viên
bắt đầu biết giao tiếp với trẻ. Tuy vẫn còn lúng túng cha thật chủ động, tích cực.
Cao
Trong 7 KN thành phần của nhóm KNGT thì KN "Chú ý lắng nghe trẻ
đạt kết quả thấp nhất: x = 1,36 trên tổng số 4 điểm còn KN: "Xác định không
gian, thời gian giao tiếp với trẻ đạt kết quả cao nhất: x = 1,49 trên tổng số 2
điểm. So sánh kết quả của từng năm học thấy có sự tiến bộ. Sự tiến bộ giữa các
năm đợc biểu thị ở biểu đồ 3.3.
Tần xuất
NI
100
NII
81.5
80
NIII
79
55.7
60
40.3
40
18.5
64.5
40
20
NI
Nhận xét: Kết quả KN tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh viên đạt
ở mức thấp: x của cả 3 năm học là 51,5. Độ phân tán () rộng chứng tỏ kết
quả không đồng đều. Tuy nhiên, có sự tiến bộ dần từ năm I đến năm III.
TB
C
RC
Mức độ
Biểu đồ 3.4: So sánh mức độ kỹ năng tổ chức thực hiện
của sinh viên các năm học
Trong 9 KN thành phần của nhóm KNTCTH thì KN phác thảo kế hoạch
tổ chức buổi chơi tiếp theo đạt kết quả thấp nhất x = 0,25/ 2 điểm. Trong chơng trình dạy cũng nh trong quá trình rèn luyện tay nghề cho sinh viên hoàn
toàn không đề cập đến KN này.
Thứ t, bản thân sinh viên cha thực sự cố gắng trong việc học tập cũng
nh rèn luyện tay nghề nói chung và rèn luyện KN tổ chức TCĐVCCĐ nói
riêng.
3.3. Kết quả thực nghiệm
0
0
12889 52 6,2 Thấp
79,8% 20,2%
40
208
Trung
III
0
0
0
16990 68,5 7
bình
16,1% 83,9%
Trớc khi tiến hành thực nghiệm tác động, chúng tôi đo đầu vào của nhóm
thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC). Kết quả của 2 nhóm là tơng đơng
nhau và đạt ở mức thấp và rất thấp (đã đợc trình bày ở mục 3.3.1.1 của luận
án). Sau khi đo đầu vào, chúng tôi thực hiện tác động vào nhóm TN bằng 8
biện pháp; 1) Hớng dẫn sinh viên đọc, nghiên cứu tài liệu, thảo luận. 2) Sinh
viên tập quan sát, nghiên cứu trò chơi của trẻ và việc tổ chức cho trẻ chơi của
giáo viên trên băng hình. 3) Sinh viên tập phân tích, xử lý 20 tình huống s
phạm (đã đợc trình bày ở phụ lục 4 của luận án). 4) Sinh viên tập tổ chức cho
trẻ trò chuyện, xem tranh ảnh theo các đề tài cụ thể. 5) Tổ chức cho sinh viên
chơi các trò chơi thực hành. 6) Sinh viên tập lập kế hoạch dựa trên những điều
kiện cho trớc. 7) Sinh viên thực hành tổ chức TCĐVCCĐ cho các sinh viên
khác giả làm trẻ theo kế hoạch mà mình đã lập. 8) Sinh viên thực hành tại các
trờng mầm non. Chúng tôi tiến hành đo 2 lần ở cả nhóm TN và nhóm ĐC: Lần
19
Cao
Trung bình
KNGT
KNTCT
H
KN tổ
chức
Thấp
%
SL
%
19
73,1
7
26,9
ĐC
TN
10
38,5
14
53,8
2
7,7
ĐC
1
5
14
70
5
25
14
10
14
53,8
6
23,1
4
20
15
75
ĐC
TN
6
23,1
ĐC
SL
%
5
1,8
17
2,7
1
2
5
10
75,7 13
1
5
53
t-test
t
=0,0,1
4,0 2,66
4,0
SL
%
20
77
6
23
ĐC
3
15
10
50
TN
11
42,3
15
27
16
5
16
6
ĐC
KNGT
KNTCT
H
KN tổ
chức
ĐC
TN
ĐC
8
30,8
xét kết quả chung hệ thống kỹ năng có sự chênh lệch rõ rệt giữa hai nhóm:
x TN = 75,7, x ĐC = 53; lần đo 2: x TN = 86, x ĐC = 59; ở nhóm TN
không có sinh viên nào đạt mức rất thấp, đa số đạt ở mức trung bình và mức
cao (mức cao chiếm: 23,1% - lần đo 1; 30,8% - lần đo 2). Trong khi đó, ở
nhóm ĐC không có sinh viên nào đạt ở mức cao. Độ lệch chuẩn ở nhóm TN
7
8
%
Rất thấp
SL
%
35
40
x
10
1,3
7
1,7
9
1,6
31
9
2,66
15
61,5
3
11,5
25
14
70
61,5
2
7,7
86
13 6,25
tác động bằng các biện pháp mới, chúng tôi kiểm định giá trị trung bình của
hai nhóm theo công thức so sánh các giá trị trung bình khi biết phơng sai :
Kết quả thu đợc ở bảng 3.16 và 3.17 cho thấy:
1. Sau thực nghiệm, ở cả hai lần đo, kết quả kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ
của nhóm TN và nhóm ĐC đều đợc nâng cao: trớc thực nghiệm, sinh viên
19
20
x1 x 2
t=
12
N1 1
+
Bảng 3.20: Kết quả lần đo 2 ở vòng thực nghiệm 2
22
, trong đó t là đại lợng kiểm định, N1: Khách thể
N2 1
nghiên cứu nhóm TN, N2: Khách thể nghiên cứu nhóm ĐC x 1: giá trị trung
bình tơng ứng N1, x 2: giá trị trung bình tơng ứng N2, 1: độ lệch chuẩn tơng
%
TN
23
76,7
7
23,3
ĐC
4
13,3
16
53,4
TN
10
33,3
18
20
66,7
TN
6
20
19
5
ĐC
23,3
7
23,3
63,3
5
16,7
16,7
22
2
t-test
=0,0,1
%
9,6 1,43 7,1
43,3
40
7
%
33,3
12
TN
SL
10
TN
ĐC
8,8
29
15
79,3 15
2
6,7
Rất cao
KNTK
KNGT
KN tổ
chức
%
Cao
Trung bình
SL
%
56,7
TN
11
36,7
19
63,3
ĐC
2
6,7
16
53,3
TN
21
70
9
20
66,7
17
56,7
13
43,3
17
56,7
ĐC
TN
ĐC
t
Rất thấp
SL
%
10,7 1,43 8,0
33
8,3
94,4
9
9,5
2,66
8,0
2,66
61,8 16,7
Kết quả thu đợc ở bảng 3.19 và 3.20 cho thấy: cả nhóm TN và
nhóm ĐC ở cả hai lần đo đều có kết quả cao hơn tr ớc thực nghiệm. Nhng kết quả ở nhóm TN cao hơn hẳn so với nhóm ĐC, mặc dù trớc TN,
54,8 15,6
tần xuất đạt đợc của hai nhóm ở hệ thống KN và ở các nhóm KN. Chẳng
hạn: ở hệ thống kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ: lần đo 1: x TN = 79,3, x ĐC
= 54,8, lần đo 2: x TN = 94,4, x ĐC = 61,8, nhóm TN không có sinh viên
nào đạt mức rất thấp, chỉ có 10% sinh viên đạt mức thấp ở lần đo 1, còn
13,8 3,26
Các
nhóm
KN
4,7
2,66
5,8
2,66
lại là mức độ trung bình và mức cao, trong khi đó, ở nhóm ĐC: 6,7%
(lần đo 1) đạt ở mức rấtthấp; 66,7% (lần đo 1), 43,3% (lần đo 2) đạt ở
mức độ thấp; không có sinh viên nào đạt ở mức độ cao. Hay ở nhóm
KNNT: lần đo 1: x TN = 9,6, x ĐC = 6,6; lần đo 2: x TN = 10,7, x ĐC =
7,3, nhóm ĐC có 33,3% (lần đo 1), 26,7% (lần đo 2) đạt ở mức thấp,
trong khi đó, nhóm TN không có sinh viên nào đạt ở mức này. ở nhóm
KNTCTH, lần đo 1: x TN = 44, x ĐC = 29; lần đo 2: x TN = 55, x ĐC = 33,
20
nhóm ĐC có 10% sinh viên (lần đo 1) đạt mức rất thấp (nhóm TN
đến nhóm KNTK, cuối cùng là nhóm KNTCTH. Trong từng nhóm kỹ năng,
không có em nào)...
các kỹ năng thành phần cũng không phát triển đồng đều ở từng năm học.
điều kiện s phạm (nội dung, chơng trình đào tạo trong đó có thời gian thực
hành, thực tập; các biện pháp, cách thức tổ chức rèn luyện kỹ năng v.v...).
Kết luận
Thứ hai, kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ chịu ảnh hởng của: năng lực s
phạm, xu hớng, hứng thú nghề nghiệp, tình yêu đối với trẻ, tri thức, kinh
1. Kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ là sự vận dụng có kết quả những kinh
nghiệm đã có của giáo viên trong việc tổ chức trò chơi đóng vai có chủ đề
cho trẻ.
nghiệm đã có của sinh viên v.v...
6. Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề kỹ năng tổ chức
TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi của sinh viên, luận án đã đa ra một số biện pháp rèn
2. Dựa trên khái niệm kỹ năng và quan điểm cấu trúc tâm lý hoạt động s
phạm của N.V.Cudơmina, dựa trên việc những trình tự hoạt động tổ chức
TCĐVCCĐ cho trẻ cho thấy: kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ 5 tuổi là một
hệ thống kỹ năng s phạm phức tạp gồm 26 kỹ năng thành phần, đợc cấu trúc
thành 4 nhóm kỹ năng (nhóm KNNT, nhóm KNTK, nhóm KNGT, nhóm
KNTCTH). Các kỹ năng có mối liên hệ qua lại mật thiết và ảnh hởng lẫn nhau.
Sự phát triển của kỹ năng này kéo theo sự phát triển của các kỹ năng khác
luyện kỹ năng sau:
- Hớng dẫn sinh viên đọc, nghiên cứu tài liệu, thảo luận.
- Sinh viên tập quan sát, nghiên cứu trò chơi của trẻ, tổ chức cho trẻ chơi
của giáo viên trên băng hình.
- Sinh viên tập xử lý, phân tích các tình huống s phạm.
7. Kết quả thực nghiệm đã chứng minh đợc giả thuyết của luận án: kỹ
năng tổ chức TCĐVCCĐ đợc phát triển tốt hơn, nếu sử dụng những biện pháp
luyện tay nghề tốt hơn.
Muốn hình thành kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ thì ngời sinh viên
rèn luyện KN phù hợp, phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
với t cách là chủ thể hoạt động cần có ý thức tự giác trong việc rèn luyện
sinh viên.
tay nghề, phải có tình yêu với trẻ, hứng thú nghề nghiệp; sinh viên cần chủ
động, tích cực, say mê, sáng tạo trong học tập cũng nh rèn luyện kỹ năng nghề
Kiến nghị
1- Việc rèn luyện kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ chỉ đợc tiến hành
trong hoạt động tổ chức cho trẻ chơi và việc rèn luyện kỹ năng cho sinh viên
nghiệp.
4. Những biện pháp mà luận án đa ra có thể vận dụng vào quá trình rèn
luyện tay nghề cho sinh viên trong các Trờng Cao đẳng s phạm.
phải tính đến mối quan hệ tác động qua lại trong toàn bộ hệ thống cấu trúc
của chúng.
2- Trong quá trình rèn luyện kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ cho sinh viên,
cần tập trung hơn đến nhóm KNTK và nhóm KNTCTH. Đặc biệt là nhóm
KNTCTH, bởi vì, đây là nhóm KN còn ở mức độ thấp nhng lại có vai trò quan
trọng nhất trong hệ thống kỹ năng tổ chức TCĐVCCĐ cho trẻ của ngời giáo
viên mầm non. Mặt khác, cần phân loại kỹ năng theo quá trình hình thành và