UBND QUẬN HẢI AN
TRƯỜNG MẦM NON ĐẰNG LÂM
======&=======
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Đề tài:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỮA ĂN CHO TRẺ MẦM NON THÔNG
QUA VIỆC CHẾ BIẾN CÁC MÓN ĂN PHỤ CHIỀU
Họ và Tên: NGUYỄN THỊ MINH HẬU
Chức vụ: Giáo viên nuôi dưỡng
Đơn vị: Trường Mầm non Đằng Lâm – Hải An
Hải Phòng, 02/2014
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT
I. Tác giả
- Họ và tên: Nguyễn Thị Minh Hậu
- Ngày tháng năm sinh: 1981
- Đơn vị công tác: Trường Mầm Non Đằng Lâm – Hải An - Hải Phòng
- Số điện thoại:
II. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Tên đề tài: “Nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ mầm non thông qua việc chế
B
2
Một số biện pháp chế biến thức ăn cho trẻ
trong trường mầm non
2011-2012
B
Một số biện pháp chế biến món ăn hấp
3
dẫn đủ chất dinh dưỡng cho trẻ trong
trường mầm non
MỤC LỤC
3
2012-2013
B
Đề tài:
“NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỮA ĂN CHO TRẺ MÀM NON
THÔNG QUA VIỆC CHẾ BIẾN CÁC MÓN ĂN PHỤ CHIỀU”
Người nghiên cứu : Nguyễn Thị Minh Hậu - Cô nuôi
Trường mầm non Đằng Lâm- Hải An- Hải Phòng.
- Ăn hết xuất
- Không ăn hết xuất
- Trẻ hứng thú trong giờ ăn.
- Tỷ lệ trẻ Kênh BT
Sau đó tiến hành thực nghiệm: Chế biến các món ăn phụ chiều cho nhóm lớp
thực nghiệm ăn như: Chè nếp cẩm, chè bí ngô, bánh gấc... Tiếp theo đo đầu ra của
hai nhóm sau thực nghiệm. Kết quả cho thấy sau thực nghiệm các món ăn đó các
cháu ăn ngon miệng, ăn hết xuất, tỷ lệ trẻ kênh BT phát triển, điểm số bài kiểm tra
trường và sau tác động chênh lệch nhau điều đó khẳng định giải pháp thay thế của
tôi đưa ra là mang lại hiệu quả.
Tổng điểm kiểm tra trước tác động có điểm số trung bình là 6,25điểm, điểm
trung sau tác động là 8,0 điểm. Kết quả kiểm chứng T- test cho thấy p< 0.003 có
nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của trước tác động và sau tác
động. Điều đó chứng minh rằng việc sáng tạo chế biến một số món ăn phụ chiều
cho trẻ nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
II. GIỚI THIỆU
Trường mầm non Đằng Lâm là trường có tổ chức cho trẻ ăn nhiều năm, và đã
có nhiều thành tích trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
Về học sinh các cháu đề khỏe mạnh, tâm lý phát triển bình thường, các cô cô
nuôi kết hợp với các cô giáo trên lớp rất quan tâm và động viên các cháu ăn hết
xuất, ăn đúng giờ và ăn đúng khẩu phần ăn của từng độ tuổi.
Thực tế ở trường mầm non Đằng Lâm: Về phía kế toán kết hợp với tổ nuôi
lên thực đơn chuẩn biết kết hợp các thực phẩm chính, phụ, đủ trong 4 nhóm thực
phẩm phù hợp theo mùa, phù hợp với nguồn thực phẩm sẵn có ở địa phương, phù
hợp với đóng góp của các bậc phụ huynh 15000/ cháu /ngày. Các món ăn phụ chia
theo tuần như:
Thứ 2 : Cháo thập cẩm
Thứ 3: Bún tôm
Thứ 4: Xôi thịt, Xôi gấc
Thứ 5: Bánh đa cua
2)
Cỏch chn thc phm ti, ngon đảm bảo an toàn
3)
Cỏch ch bin khoa hc, sỏng to
4)
Thnh phm, a lờn lp, phi cho tr n ngay
5)
Kt hp vi giỏo viờn ch nhim lp ng viờn,theo dừi chỏu n
6)
iu chnh mt s bin phỏp cho phự hp.
V vn ch bin cỏc mon n cho tr mm non ó cú nhiu ti liu nghiờn
cu nh:
- Mt s bin phỏp v sinh an ton thc phm trong bp n ti trng mm
non- ca cụ nuụi V Th Thm Trng MN ng Lõm
- Mt s bin phỏp nõng cao cht lng ba n cho tr - ca cụ nuụi Hong
Khỏnh Ly trng MN 8-3
6
Khối
Nam
Nữ
Sức khỏe
Kênh BT
3 tuổi (116 cháu)
58
54
90%
90%
Tôi là cô nuôi và cô Nguyễn Thị Thanh Phương là bếp phụ chúng tôi chuyên
nghiên cứu và chế biến các món ăn phụ chiều lạ mắt, độc đáo cho trẻ ăn.
2. Thiết kế nghiên cứu:
Tôi lựa chọn thiết kế: Kiểm tra trước và sau tác động đối với một nhóm duy
nhất.
Tôi chọn khối 3 tuổi để tiến hành khảo sát đầu vào và sau tác động.
Tôi lựa chọn một số món ăn để thực hiện đánh giá trẻ trước tác động:
- Món chè đỗ xanh
- Món bún tôm
7
Chuẩn bị lên thực đơn các món ăn và cân xứng thực đơn món ăn phụ bình
thường và món ăn phụ thực nghiệm.
Nhóm thực nghiệm do tôi nghiên cứu và thiết kế hoạt động có sử dụng các
biện pháp thực nghiệm.
*Tiến hành thực nghiệm
* Thời gian tiến hành vẫn theo thực đơn xây dựng của trường đầu năm học,
tôi lên kế hoạch tổ nuôi cùng kết hợp làm thực nghiệm như sau:
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm: Từ tháng 11- tháng 2
Thời gian
Tên móm ăn
Tên thực nghiệm
Chè nếp cẩm
Thø 2
Chè
Chè bí ngô
Chè khoai sọ
Chái thập cẩm
Thø 3
Cháo
Cháo bát bảo
Cháo trai
5. Tiến hành đánh giá:
Sau khi thực hiện xong mỗi món chúng tôi tiến hành kiểm tra trên trẻ. Thời
gian kiểm tra trùng nhau, thang điểm chung do chúng tôi cùng xây dựng.
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT LUẬN
Bảng 5: Bảng so sánh kết quả trung bình sau tác động
Nhóm
Điểm trung bình
Độ lệch chuẩn
Số trẻ
Trước thử
nghiệm
Sau thử
nghiệm
Độ chênh
lệch
186
6,25
8,0
2,25
0,95
tốt.
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Qua một thời gian thực nghiệm, với những món ăn phụ chiều hấp dẫn trẻ, trẻ
ăn ngon miệng và ăn hết xuất. Giúp cho cơ thể trẻ khỏe mạnh, chống nhiều bệnh
tật. Mặt khác trẻ trẻ tiếp thu các hoạt động chơi mà học, học mà chơi một cách
hứng thú hơn. Giúp trẻ phát triển toàn diện c¶ thể chất cũng như tinh thần.
Chế biến món ăn phụ chiều phù hợp với trẻ là một việc làm rất cần thiết. Khi
các cô nuôi vào trường phải có kiến thức về chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, yêu nghề
mến trẻ và luôn sáng tạo các món ăn khoa học, đủ lượng đủ chất và biết phối kết
hợp các thực phẩm tạo mầu sắc, mùi, vị hấp dẫn trẻ ăn ngon miệng và ăn hết xuất.
* Khuyến nghị:
- Đối với nhà trường: Quan tâm đầu tư trang thiết bị chế biến đầy đủ, khuyến
khích các cô nuôi sáng tạo trong chế biến.
- Đối với cô nuôi: Không ngừng tự học hỏi, bồi dưỡng trau dồi thêm kiến thức
về chế biến các món ăn ngon cho trẻ.
Đây là bài đầu tiên nghiên cứu khoa học nên tôi không tránh khỏi thiếu sót.
Rất mong sự góp ý, xây dựng chân thành của các cấp lãnh đạo, các bạn đồng
nghiệp để bài viết của tôi hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cám ơn!
Đằng Lâm, ngày 15 tháng 02 năm 2014
Nhận xét của HĐTĐ nhà trường
Người nghiên cứu
Nguyễn Thị Minh Hậu
10
Câu 3: Theo đồng chí món ăn phụ cần phối hợp đa dạng thực phẩm không?
Rất cần
Không cần
Cần
2. Phục lục 2: Phiếu trưng cầu ý kiến của học sinh
Câu 1: Con có thích ăn món này không?
Rất thích
Thích
Không thích
Câu 2: Vì sao con thích?
Ăn ngon
Ăn rất ngon
Ăn không ngon
Câu 3: Con thích ăn món nào nhất?
Sữa bánh
Xôi gấc
Bún tôm
Cháo thập cẩm
Bánh đa cua
3. Phụ lục 3: Một số món ăn phụ chiều của trẻ.
* Cháo bát bảo:
Nguyên liệu: Gạo tẻ, Gạo nếp, Đỗ xanh, Cà rốt, Hạt sen, Tôm, Sườn lợn,
Mắm, Bột canh, Hành khô, Dầu ăn, Hành hoa.
Cách làm: Các nguyên liệu được sơ chế sạch. Sườn trần nước sôi vớt ra để ráo
nước. Tôm trần qua nước sôi để ráo nước. Sườn cho vào linh. Tôm bóc bỏ vỏ xay
nhỏ. Cà rốt xay nhỏ. Cho gạo nếp, gạo tẻ, hạt sen, bột canh, mắm vào nước sườn
linh nhỏ lửa khoảng 30 phút, tiếp đến cho cà rốt, tôm ninh nhỏ lửa tiếp khoảng 1520 phút đánh cho cháo rền là được, nêm lại gia vị cho vừa, cho hành hoa mùi vào
đảo đều. Món ăn cho trẻ ăn nóng.
Yêu cầu thành phẩm:
Mùi vị: Thơm ngon đặc trưng của nguyên liệu, gia vị
* Bánh gấc
Nguyên liệu:
- Bột nếp
- Đậu xanh
- Gấc
- Dầu ăn, đường
- Muối, dừa nạo trắng
- Rượu trắng
Chế biến:
Gấc tách lấy phần thịt, cho ít rượu trắng vào lọc lấy màu đỏ. Cho 100 ml nước
lọc, 80 gr đường, một chút muối vào bột, nhồi mịn. Tiếp tục cho nước gấc vào nhồi
tạo màu.
14
Đậu xanh ngâm qua nước hơi mềm, xả sạch, cho vào nồi luộc chín mềm. Để
đậu xanh nguội, trộn thêm 50 gr đường, tán nhyễn, vo viên. Chia bột ra thành từng
viên, cán mỏng.
Cho nhân vào giữa, gói lại. Sắp bánh vào đĩa, có ít nước rồi dùng màng bọc
thực phẩm bọc kín lại. Cho vào lò vi sóng để chế độ Medium 10 phút, bánh chín,
rắc dừa nạo lên.
* Bánh chuối rán
Nguyên liệu: Chuối chín, bột gạo nếp, bột gạo tẻ, đường kính, dầu thực vật,
nước sạch, muối vùa đủ, vừng
Cách làm:
Chuối bóc vỏ nghiền nát, cho đường và muối và đánh đều.Cho bột và nước
vào trộn đều sau đó chia đều thành các phần.
Đun dầu sôi dùng muôi xúc từng phần cho vào rán trên mặt rắc ít vừng, trở
cho bánh chín đều, rán bánh vừa ăn không nên rán già quá.
Yêu cầu:
Bước 4:
- Trộn đều khoai với nước cốt dừa này. Sau đó hòa thêm nước, lượng nước
tùy thuộc vào sở thích về độ đặc hay loãng của chè.
Bước 5:
- Ngâm bột báng vào nước rồi đun cho mềm và cho vào khoai.
Bước 6:
- Cuối cùng đun chè đến khi mọi thứ sôi rùi cho đường vào là xong. Đừng nên
cho đường nhiều quá.
4. Phụ lục 4: Mức độ đánh giá:
STT
Tiêu chí
Điểm
1
Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất
2
2
Trẻ không ăn hết xuất
2
3
8
16
2
3C2
7
9
3
3C3
5
7
17