'*
BỌ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO
BỌ
GIAO DỤC
ĐAOVINH
TẠO
TRƯỜNG
ĐẠIVA
HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
~
^
DANH BÁ TÍNH
DANH BÁ TÍNH
MỘT
SÔ
GIẢI
PHÁP
QUẢN
LÝ
giúp đỡ và hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô dạy học lớp Cao học Quản lý
giáo dục khóa K19B tại trường Đại học Vinh.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kiên Giang, cán
bộ quản lý, giảng viên Tiếng Khmer cùng các em học sinh tại trường Phổ
thông Dân tộc Nội trú tỉnh Kiên Giang đã cung cấp tài liệu và có những ý
Nghệ An. tháng 9 năm 2013
Tác giả
Danh Bá Tính
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................3
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................3
4. Giả thuyết khoa học.................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................3
7. Những đóng góp của luận văn.................................................................4
8. Cấu trúc luận văn.....................................................................................4
Chương 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐÈ QUẢN LÝ ĐỎI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIÉNG KHMER CHO HỌC SINH
TRƯỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH KIÊN GIANG
Đặc điểm tình hình trường DTNT tỉnh Kiên Giang.....................40
2.1.2.
Những thuận lợi và khó khăn trong việc giữ vững và phát
triển giáo dục cho dân tộc thiểu số...........................................................41
2.1.3.
Giáo viên dạy tại trường DTNT tỉnh Kiên Giang.........................45
2.1.4.
Giáo viên dạy tiếng Khmer tại trường DTNT tỉnh Kiên Giang. . .45
2.1.5.
về SGK tiếng Khmer cho người dạy sách học cho học sinh........46
2.1.6.
về trang thiết bị cơ sở vật chất dạy và học....................................47
2.2. Thực trạng dạy học tiếng Khmer ở trường DTNT.............................48
2.2.1 Thực trạng chất lượng dạy học Tiếng Khmer..................................48
2.2.2.
Thực trạng đổi mới PPDH............................................................50
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý đối mới phương pháp dạy học tiếng
Khmer ở trương dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang........................................54
Chương 3. MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỎI
MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIÉNG KHMER Ở CÁC TRƯỜNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH KIÊN GIANG..................................58
3.1. Những nguyên tắc xây dựng giải pháp quản lý hoạt động đổi mới
PPDH Tiếng Khmer ở trường PTDTNT...................................................................58
3.1.1.
Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu................................................58
3.1.2.
Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện...............................................58
3.1.3.
Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả................................................59
3.1.4.
Nguyên tắc tính khả thi.................................................................59
3.2. Một số giải pháp quản lý đổi mới PPDH Tiếng Khmer...................60
3.2.1.
Giải pháp 7: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện
phục vụ công tác đổi
3.2.8.
mới PPDH...........................................................71
Giải pháp 8: Phối họp với Hội cha mẹ học sinh của nhà trường..73
3.3. Ket quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của những giải
3.3.1.
BẢNG
CHỮ
VIẾT
TẮT TRONG LUẬN VĂN
Khái
quát về
khảo
sát....................................................................76
3.3.2.
Ket quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi.............................77
Tiểu kết chương 3........................................................................................80
KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.......................................................................81
1 . Kết luận...................................................................................................81
đó giáo dục là vấn đề trọng tâm để thúc đẩy sự phát triển của đất nước “là
quốc sách hàng đầu” được đảng và nhà nước quan tâm đầu tư, trong nhiều
năm qua ngành GD&ĐT đã có nhiều biện pháp, chính sách cụ thể nhằm động
viên, khuyến khích học sinh dân tộc đến trường học tập, thực hiện tốt công tác
phổ cập giáo dục, đồng thời phải động viên các em học tiếng dân tộc của
mình, để góp phần tô thắm nét đẹp văn hóa chung của dân tộc Việt Nam.
Tuy nhiên, trước sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động giáo dục nhu cầu
học tập ngày càng cao của nhân dân, đòi hỏi mới của nền kinh tế đã xuất hiện
những bất cập là xã hội hết sức quan tâm. Cơ cấu của hệ thống giáo dục chưa
cân đối, chất lượng và hiệu quả giáo dục còn thấp, quản lý nhà nước về quản
lý giáo dục chưa mạnh mẽ, các điều kiện dành cho giáo dục còn khó khăn,
thực tế những năm qua cho thấy “ phát triên giáo dục là quốc sách hàng đầu”
chưa được nhận thức đầy đủ trong xã hội, chưa thực sự chi phối sự chỉ đạo tổ
chức thực tiển của nhiều cán bộ quản lý và cấp quản lý, kể cả về đầu tư cho
giáo dục và tạo cơ chế hoạt động giáo dục, chưa tạo ra sự phối hợp đồng bộ
giữa các ban ngành, các nhà quản lý giáo dục chưa thực sự nhìn nhận đúng
tầm quan trọng của sự phát triển ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số.
2
sản văn hóa chung của cả nước”. Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam 1992 tại điều 5 đã qui định” các tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ
viết, gi ử gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục, tập quán truyền
thống và văn hóa tốt đẹp của mình”.
Mới đây nhất, ngày 14/01/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc, trong đó
khan định một trong những nguyên tắc cơ bản của công tác dân tộc là “ đảm
bảo việt giữ gìn tiếng nói, chữ viết, bản sắc dân tộc, phát huy những phong
tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc. Cũng trong Nghị
3.2 Đoi tượng nghiên cứu: Một so giải pháp quản lý đôi mói PPDH
tiếng Khmer các trường dần tộc nội trú tỉnh Kiên Giang
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được những giải pháp đổi mới quản lý đổi mới PPDH
môn Tiếng Khmer có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn và có tính khả
thi, sẽ góp một phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đổi mới PPDH tiếng
Khmer ở các trường dân tộc nội trú.
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH tiếng Khmer ở
các trường dân tộc nôi trú tại tỉnh Kiên Giang.
- Xây dựng số giải pháp quản lý hoạt động đổi mới PPDH tiếng Khmer
cho trường dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang.
4
7. Những đóng góp của luận văn
7.1 về mặt lý luận
Góp phần hệ thống các cơ sở lý luận về quản lý giáo dục và quản lý
hoạt động dạy học tiếng Khmer từ trước tới nay, nhằm phát triển phương
pháp quản lý hoạt động đối mới PPDH tiếng Khmer tốt hơn.
để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân loại, những năm gần đây
định hướng đối mới PPDH đã được thống nhất theo tư tưởng tích cực hóa
hoạt động học tập của HS dưới sự tổ chức hướng dẫn của GV, phương pháp
này đòi hỏi HS tự giác chủ động tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ nhận
thức và ý thức vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức kỷ năng đã thu nhận
được, công tác đổ mới PPDH theo hướng coi trọng người học, coi HS là chủ
thể hoạt động khuyến khích các hoạt động học tập tích cực, chủ động sáng tạo
của HS trong suốt quá trình dạy học là cần thiết.
Phương pháp dạy học lấy HS làm trung tâm với Ovide Decroly: Ovide
Decroly là bác sĩ, nhà tâm lý người Bi rất quan tâm đến tình trạng phát triển
kiến thức của trẻ em bình thường cũng như những trẻ em khuyết tật. Do đó,
ông nhiệt thành với việc trẻ em. Năm 1901 ông thiết lập trung tâm giáo dục
trẻ em khuyết tật - Instude of Abnormal Chidren. Tại đây, Decroly tố chức
6
căn bản thực tế, phân tích nhu cầu HS và chia thành bốn loại: thực phẩm gia
cư, sinh hoạt và phòng ngừa. PPDH phải được chú trọng đến trình độ kiến
thức, tâm lý cá nhân đê khuyết khích HS học hỏi, phát triển kiến thức qua tài
liệu cũng như trò choi giáo dục. đây là quan điểm dạy học sinh làm trung tâm.
Phương pháp dạy học lấy HS làm trung tâm với mô hình New Zealand.
Hai nhà tâm lý giáo dục New Zealand là Graham Nuthall và Adrienne Altonlee trong các năm 1990, 1992, 1993 đã xuất bản 3 nghiên cứu : "Predicting,
Leaming from students Experience of Teaching-tiên đoán học hỏi kinh
nghiệm giảng của giáo sinh", "Research ơn Teaching and Leaming - Nghiên
cứu về dạy học và học hỏi" và "Ưnderstanding in how to Le am in
Classroom" về "Phương pháp dạy lấy HS làm trung tâm".[26]
Trong lĩnh vực dạy học đã được nhiều nhà triết học đồng thời là nhà
đích đạt được).
Khi sử dụng đúng phương pháp sẽ dẫn đến kết quả theo dự định. Neu
mục đích không đạt được thì có nghĩa là phương pháp không phù họp với
mục đích hoặc nó không được sử dụng đúng.
Bất kỳ phương pháp nào, dù là phương pháp nhận thức hay phương
pháp thực hành sản xuất, đế thực hiện có kết quả vào đối tượng nào đó thì
cũng phải biết được tính chất của đối tượng, tiến trình biến đổi của nó dưới
9
mình vào nội dung dạy học. Vì vậy, người thầy giáo phải nắm vững những
quy luật khách quan chi phối tác động của mình vào học sinh và nội dung dạy
học thì mới đề ra những phương pháp tác động phù hợp.
Từ đó có thể nhận thấy đặc trưng của phương pháp dạy học: người học
là đối tượng tác động của giáo viên, đồng thời là chủ thể, là nhân cách mà hoạt
động của họ (tương ứng vói sự tác động của người giáo viên) phụ thuộc vào
hứng thú, nhu cầu, ý chí của họ. Nếu giáo viên không gây cho học sinh có
mục
đích tương ímg với mục đích của mình thì không diễn ra hoạt động dạy và
hoạt
động học và phương pháp tác động không đạt được kết quả mong muốn.
Vì vậy, cấu trúc của phương pháp dạy học trước tiên là mục đích của
người giáo viên đề ra và tiến hành một hệ thống hành động với những phương
tiện mà họ có. Dưới tác động đó của người giáo viên làm cho người học đề ra
mục đích của mình và thực hiện hệ thống hành động với phương tiện mà họ
có nhằm lĩnh hội nội dung dạy học.
11
12
13
n$
£ ĩỉ
g
n >J 1. Ị
1 iJỊH : X
ùTuruìín;
Đuông CHỮ
(□□□□□□□)
KHMER
tiếpTHỜI
tục hoạt
SAU
động
ANGKOR:
theo tư tưởng ngày càng thất
1 \I
n * chữ
1 I biến
Trong
thời
kỳ
trước
viết trên
Buông
chuyển biến cúa chữ viết. Nguyên nhân của sự suy thoái là do có ngoại bang
Cho đến năm 1953, Đây là thời kỳ độc lập, chữ Khmer đã trở thành
đánh chiếm thủ đô Angkor, tất cả tài liệu ghi chép của một nền văn minh đã
một loại ngôn ngữ thông dụng với dạng hiện đại đúng nghĩa của nó
bị đánh cấp hình như hoàn toàn, chỉ còn xót lại một số ít chuyển về thủ đô
mới. Thủ đô mới không ổn định, cùng lúc đó xảy ra nội chiến và sự xâm
chiếm từ Hình
ngoại1.2.
bang
nênchữKhmer
chữ viết không
có cơvương
hội đếJiyavaraman
phát triến tiếp. Trong
Dạng
được quốc
thời kỳ này tất cả các tài liệu của người Khmer được viết trên lá buông và
và HemaTrivaraman
sửa đôi lần thứ hai Phật lịch năm 789
trên giấy Krăng
(giấy dầy).
CHỮ KHMER THỜI ANGKOR
Thòi đến
kỳ thứ
kỷ thứ
cuối nhiều
thế kỷtrở
thứlại,
rư Ú to 3 ĩ *
nhiều di tích như văn bản quan trọng khắc trên đá. Ngoài ra các nhà nghiên
cứu
còn tìm thấy những văn bản viết trên da thú như truyện Ramayana, truyên
Mahabhatara và truyện dân gian khác. Mục đích văn chưưng của thời kỳ này
Ẫ5 en cn
Hình 1.4. Dạng chữKhmer được quốc vương Soriyavaraman II
sửa đoi lần thứ tư Phật lịch năm 1116
CHỮ KHMER THỜI CẬN ĐẠI:
Thời kỳ7 này bắt đầu từ năm 1863. Đây là thòi kỳ người Khmer sống
dưới sự đô hộ của ngoại bang nhất là Pháp. Văn nghệ sĩ từ thời kỳ Ang
Hình 1.3. Dạng chữKhmer được quốc vương Rạịentrctvaraman
sửa đôi lần thứ ba Phật lịch năm 798
14
tầm cao mới. Đặc biệt là sẽ có tác phẩm mới và hay bằng chữ Khmer đế làm
phong phú thêm nền văn học Việt Nam.
Tiếng Khmer là ngôn ngữ đơn lập, nhưng không đơn tiết tính mà cận
âm tiết, được phát triển từ hệ thống ký tự Pallava của miền Nam Ân độ.
Tiếng Khmer là ngôn ngữ không có thanh điệu. Với nguyên âm có hai loại:
Nguyên âm thường có 24 chữ, nguyên âm độc lập gồm 13 chữ và 33
phụ âm với 32 chân thuộc hai giọng o và ô, tiếng Khmer là ngôn ngữ có nhiều
âm vị nhất. Từ vựng gồm lớp từ cơ bản gốc Nam Á, từ gốc Pali, Sanskrit, gốc
Pháp, Việt và Thái. Tiếng Khmer được cho rằng có 4 phương ngữ chính:
Battambang (ở khu vực phía Bắc); Phnôm Pênh, Surin (phía đông bắc Thái
Lan) và Nam Bộ (vùng ĐBSCL, Việt Nam). Một đặc điểm quan trọng là tính
chất song thể ngữ ở khu vực ĐBSCL.
kiến thức mới có chất lượng cao hơn nữa.
Đối vớ đồng bào Khmer, học tiếng và chữ Khmer là yêu cầu cần thiết,
đáp ứng theo nguyện vọng đại đa số đồng bào. Ở các tỉnh ĐBSCL nói chung
và
Kiên Giang nói riêng, hiện nay chữ Khmer được dạy xen kẽ với chữ phổ
thông
ở các trường tiểu học và các trường phố thông dân tộc nội trú (PTDTNT).
Việc
dạy Tiếng Khmer dựa trên các ngữ liệu phản ánh cuộc sống lao động, sinh
hoạt
văn hóa phong tục tập quán,... của đồng bào dân tộc Khmer.
1.2.3. Phương pháp và phương pháp dạy học Tiếng Khmer
Phương pháp là cách thức, con đường, phương tiện để đạt mục đích. Để
việc dạy học tiếng Khmer thực hiện được mục tiêu rèn luyện kỹ năng giao
tiếp, trang bị kiến thức và giáo dục nhân cách, cần vận dụng các phương pháp
dạy học phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, chú ý những phương
pháp đặc trưng như: thực hành giao tiếp, đóng vai, rèn luyện theo mẫu, phân
tích ngôn ngữ... cần nắm được ưu điếm của từng phương pháp đế sử dụng
hợp lý, đúng lúc, đúng chỗ; đồng thời biết phối họp linh hoạt các phương
16
tổ chức làm việc theo nhóm. Hỉnh thức làm việc chung theo đơn vị lớp được
áp dụng chủ yếu trong trường hợp giáo viên thực hiện các khâu giới thiệu bài,
củng cố bài, nêu những câu hỏi không yêu cầu phải suy nghĩ lâu hoặc cho học
sinh trình bày kết quả làm việc.
1.2.4. Đoi mới và đoi mới phương pháp dạy học tiếng Khmer
Đổi mới là thay đổi và làm cho tiến bộ hơn so với hiện trạng. Trong
suốt những năm của thập niên 1950, khái niệm về đối mới được xem như là
kết quả của sự phát triển tri thức riêng lẻ bởi những nhà nghiên cứu và phát
minh độc lập. Ngày nay, đối mới được xem là kết quả của tiến trình tương tác
và trao đối lẫn nhau giữa các chủ thế phụ thuộc lẫn nhau.
Phương pháp dạy học là cách thức hành động.của GV và HS trong quá
trình dạy học. Cách thức hành động bao giờ cũng diễn ra trong những hình
thức
cụ thể. cách thức và hình thức không tách nhau một cách độc lập. PPDH là
những hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong những điều kiện
dạy học xác định nhàm đạt được mục đích dạy học. PPDH là những hình thức
và cách thức, thông qua đó và bằng cách đó GV và HS lĩnh hội những hiện
18
cách thức học tiếng Khmer và ý thức tự học tập, rèn luyện. Người học là chủ
thề, cần phải biết cách tự học đế có thể nắm vững tiếng dân tộc mình.
Tiêu chí cơ bản của PPDH mới là hoạt động tự lập, tích cực chủ động
của HS trong việc giải quyết các nhiệm vụ giao tiếp bằng ngôn ngữ dân tộc.
Tiêu chí chủ yếu để đánh giá kết quả học tập của HS là năng lực giao tiếp
năng lực ứng xử bằng ngôn ngữ trong các tính huống giao tiếp cụ thể.
Đổi mới PPDH Tiếng Khmer là dựa trên phương pháp giao tiếp đã sử
dụng người GV phải..biết lựa chọn phân cấp và trình bày cho phù hợp với
giáo
Qua nghiên cứu lý luận và thực tiên có thê thấy rõ: Quản lý là quá trình
tác
động có mục đích, có tố chức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng
việc
vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả
nhất
các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để 'đạt được mục tiêu đặt ra.
Như vậy: Quản lý PPDH cúa CBQL là quá trình tác động có mục đích,
có tổ chức, của CBQL đến cách thức làm việc của thầy và trò nhằm đạt được
mục đích dạy học. Vì PPDH luôn luôn hoạt động trong mối quan hệ chặt chẽ
với các thành tố khác của quá trình dạy học như: Mục tiêu - Nội dung Phương pháp - Phương tiện - Hình thức - Kết quả, nên quản lý PPDH cũng
cần tiến hành đồng bộ với các thành tố đó đặc biệt cần tác động vào mối quan
20
đó, đặc biệt là sự tác động vào mối quan hệ giữa thầy trò trong quá trình dạy học. Quản lý đối mới PPDH Tiếng Khmer là nội dung cốt lõi trong hệ thống
quản lý của nhà trường phố thông dân tộc nội trú (PTDTNT). Nói đến quản lý
đối mới PPDH là nói đến việc thực hiện đồng bộ các hoạt động quản lý đội
ngũ sư phạm; quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phương tiện dạy học; quản
lý điều kiện và môi trường làm việc, cơ chế hoạt động, tổ chức và điều hành,
kiểm tra và đánh giá, phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường.
Quản lý việc thực hiện mục tiêu, yêu cầu đổi mới PPDH Tiếng Khmer.
Phương pháp dạy học mới là phương pháp tích cực hóa người học. Đổi mới
PPDH hướng vào hoạt động chủ đạo của HS, chống lại thói quen thụ động,
đào tạo lớp người năng động, sáng tạo, khả năng thích ứng cao trong nền kinh
tế tri thức. Bồi dưỡng phương pháp tự học,tự rèn luyện kỹ năng để vận dụng
kiến thức vào thực tiên, tác động đến tình cảm, đem lại niềm ham học cho HS.
Để đạt đạt được mục tiêu đã đề ra trong quản lý, người quản lý phải cần hình
thành và phát triển kích thích động cơ dạy củ thầy và học của trò. Đó là :