NGHỆ AN, 2013
BỌ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO
TRƯỜNGMục
DẠIlục
HỌC VINH
TRẰN TẮN SANG
Lời mở đầu...........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề lài.........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...................................................................................4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu............................................................4
4. Giả thiết khoa học.......................................................................................4
5. Nhiệm vụ và nghiên cứu nghiên cứu...........................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................5
7. Đóng góp luận văn........................................................................................5
8. Cấu trúc luận văn...........................................................................................6
Chương 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẢNG
7
1.1 Tống quan về vấn đề nghiên cứu.............................................................7
1.2. Một sốLUẬN
khái niệm
bản.........................................................................10
VĂNcơTHẠC
sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
1.2.1. Quản lý và Chuyên
chức năng
quản lý..............................................................10
diện và đầy đủ...............................................................................................23
1.3.2.3. Hoạt động đào tạo trong các trường Cao đắng Kỹ thuật phải quán
triệt đầy đủ nguyên lý giáo dục của Đảng......................................................23
1.3.3. Hoạt động học tập của sinh viên trong trường Cao đắng Kỹ thuật......23
1.3.4.......................................................................................................................... Q
uản lý hoạt động học tập của các sinh viên ở trường Cao đắng......................30
1.3.4.1.................................................................................................................... N
ội dung quản lý hoạt động học tập của sinh viên..........................................30
1.3.4.2. Quản lý hoạt động học tập của sinh viên theo chức năng quản lý ...
33
Tiểu kết chương 1..........................................................................................37
Chương 2. THựC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC
TẬP CỦA SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO DẲNG KINH TÉ - KỸ THUẬT
PHÚ LÂM......................................................................................................38
2.1. Giới thiệu những nét chính về trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật
Phú lâm................................................................................................................38
2.1.1.
Khái quát quá trình xây dựng và phát triển nhà trường........................38
2.1.2
Quá trình hình thành và phát triền nhà trường......................................42
2.3.4.
Thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên..............60
Kết luận chuông 2.............................................................................................63
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TÉ - KỸ THUẬT PHÚ
LÂM...............................................................................................................64
3.1.
Vài nét về mục tiêu chiến lược phát triển trong bối cảnh mói của
trường.............................................................................................................64
3.1.1.
Mục tiêu từ giai đoạn 2013-2018 và tầm nhìn đến 2020.......................64
3.1.2.
Phương hướng.........................................................................................65
3.2.
Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp......................................................68
3.2.1.
Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống..........................................................69
pháp
vào quá trình giảng dạy nhằm khuyến khích
hoạt
động
họcdạy
tập học
của tích
sinhcực
viên......................................................................78
3.2.5.
Biện pháp 5. Đổi mới công tác quản lý hoạt động học tập của sinh
viên (trong cả 3 khâu: xây dựng kế hoạch, tố chức thực hiện và kiểm tra)....81
3.2.6. Biện pháp 6. Tăng cường các điều kiện bảo đảm cho hoạt động học
tập của sinh viên đạt hiệu quả cao (bao gồm điều kiện về cơ sở vật chất
và giảng viên............................................................................................85
đội ngũ
3.2.7.
Biện pháp 7. Tổ chức phong trào thi đua, xây dựng điến hình tiên tiến
và tổng kết khen thưởng theo định kỳ.............................................................88
3.4. Mối liên hệ giữa các biện pháp...........................................................90
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp........92
Kết luận chương 3..........................................................................................97
KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ...........................................................................98
1. Kết luận...................................................................................................98
lực phải có những thay đối mang tính đột phá. Trong xu thế toàn cầu hoá kinh
tế, vấn đề phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng xu thế chuyển dần sang nền
kinh tế tri thức đang được các nước ưu tiên. Trong đó, lao động tri thức là nhân
lực đóng vai trò hàng đầu của sự phát triên kinh tế.
Dạy học được xem là con đường giáo dục cơ bản nhất đê thực hiện mục
đích của quá trình giáo dục tổng thể, trong đó nhiệm vụ của học sinh - sinh viên
(HSSV) chính là nhiệm vụ học tập, bằng các hoạt động học tập, người học tự
hình thành và phát triển nhân cách của mình, không ai có thể làm thay được,
mặc dù trong quá trình học tập có sự hướng dẫn, giúp đỡ của người dạy. Và nhà
trường có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi về quản lý, hướng dẫn, hỗ trợ,
giúp đỡ để giúp người học có thể hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập. Quy chế
công tác học sinh - sinh viên được ban hành theo Quyết định số 42/2007/QĐBGD-ĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 đã xác định công tác quản lý học tập của
sinh viên là một trong những công tác trọng tâm ở trường Cao đắng, đại học.
Đây là công tác hướng vào thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người
Việt Nam phát triển toàn diện, có năng lực cao về chuyên môn, có đạo đức, tri
thức, sức khỏe, thẩm mỹ, bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với lý tưởng
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực
phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tố quốc.
Quản lý hoạt động học tập của sinh viên không chỉ giới hạn trong quản lý
giờ học ở trên lớp mà còn gồm cả quản lý việc sinh viên tự tổ chức quá trình học
tập của mình thông qua các hoạt động tự học, tự nghiên cứu, học nhóm, tham
quan, thực hành, thực tập, làm bài tập, học ở thư viện. Quản lý hoạt động học
tập bao hàm quản lý thời gian học tập, chất lượng học tập, tinh thần, thái độ và
phương pháp học tập của sinh viên.
Tư tưởng Hồ Chí Minh bàn về việc "láy tự học làm goc" đã được nhân
dân ta luôn coi trọng. Điều 5 của Luật Giáo dục 2005 quy định "Phưong pháp
giáo dục phải phát huy tỉnh tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của
người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng
cơ bản được áp dụng gồm:
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích tổng hợp
những tư liệu như: tư liệu về giáo dục học - tâm lý học, lý luận về quản lý giáo
dục, các văn bản về chủ trương, đường lối, Nghị quyết, Chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, các văn bản của ngành về dạy và học, quản lý học tập
của sinh viên nhằm xây dựng cơ sở lý luận đề tài.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát sư phạm: Thu thập thông tin qua việc quan sát
hoạt động học tập của sinh viên trường Cao đăng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Lâm.
- Phương pháp điều tra: Thu thập thông tin thông qua phiếu khảo sát ý
kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên trong trường
- Phương pháp lây ý kiến chuyên gia: Nhằm thu thập thông tin thông
qua việc trao đổi, xin ý kiến trực tiếp của cán bộ quản lý, giảng viên và một số
chuyên gia nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Phương pháp tống kết kinh nghiệm: quản lý hoạt động học tập của
sinh viên ở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Lâm.
Nhóm phương pháp thong kê toán học:
- Nhằm xử lý kết quả các số liệu thu được.
7. Đóng góp của luận văn
7.1 về mặt lý luận
Khẳng định ý nghĩa và tầm quan trọng về công tác quản lý hoạt động
học tập của sV tại trường đại học, cao đắng trong giai đoạn hiện nay.
tư tưởng tự học tập suốt đời. Vì “Việc học không bao giờ là muộn" (Ngạn ngữ)
hay học không có nghĩa là ngừng học" (Đác-uyn). Quan niệm tự học và
học tập suốt đời nổi lên trong thời đại ngày nay như một chìa khoá mở cửa đi
vào thế kỷ 21 thế giới của nền kinh tế tri thức.
Quá trình học tập là quá trình thu thập và xử lý thông tin đê tự biến đổi
mình, làm phong phú tri thức cho bản thân. Trong điều kiện ngày nay, thông tin
là tài nguyên của sự học, trí tuệ con người trở thành tài nguyên quý giá nhất của
một quốc gia dân tộc. Mặt bằng dân trí cao, cùng với những đỉnh cao của trí tuệ
là điều kiện tiên quyết để một quốc gia dân tộc thắng lợi trong cuộc cạnh tranh
khốc liệt mang tính toàn cầu hiện nay. Dù ở bất kỳ xã hội nào, học tập cũng luôn
là hoạt động cơ bản của con người như Lênin đã dạy “Học! Học nữa! Học
mãi!”. Vì vậy, nâng cao chất lượng học tập của sinh viên là mục đích là nhiệm
vụ chủ yếu của các nhà trường hiện nay. Quản lý hoạt động dạy và học như thế
nào để nâng cao chất lượng đào tạo là vấn đề đang được các nhà giáo dục và
quản lý giáo dục quan tâm.
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều hội thảo, nhiều ý kiến chuyên gia đề
cập đến vấn đề quản lý hoạt động học tập của người học ở nhiều khía cạnh khác
nhau. Sau đây là một vài ví dụ:
Đổi với giáo dục pho thông, với quan điếm lấy người học làm trung tâm,
tác giả Nguyễn Kỳ trong tài liệu của mình đã đưa ra: “Mô hình dạy học” ông
cho rằng chỉ có bằng cách này mới có thể thúc đẩy học sinh, tự giác học tập
[34]. Để nâng cao chất lượng dạy và học nghề phổ thông, luận án tiến sĩ của
Phạm Văn Sơn đã cho rằng, không chỉ đổi mới cách dạy mà còn phải đổi mới
cách tổ chức buổi học thực hành nghề phổ thông theo quy trình 7 bước nhằm
tăng cường tính tự học của học sinh [45].
Đoi với ỉĩnh vực giáo dục đại học, Nguyễn Cảnh Toàn đã đi sâu vào
nghiên cứu năng lực tự học của sinh viên trong nhiều năm, ông khăng định chỉ
có phát triến năng lực tự học của sinh viên thì mới giúp họ khám phá ra cái mói
Đẻ xác định rõ cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu, chúng ta sẽ tìm hiếu
nội hàm của một số khái niệm có liên quan đến đề tài.
1.2.1. Quản lý và chức năng quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Hoạt động quản lý đã có từ xa xua khi con nguời biết lao động theo từng
nhóm đòi hỏi có sụ tổ chức, điều khiên và phối hợp hành động. Quản lý là đối
tirợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, mỗi ngành khoa học nghiên cứu
quản lý từ góc độ riêng của mình và đua ra những định nghĩa khác nhau. Chúng
Theo Harold Koontz: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
sự phổi hợp những no lực của cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.
Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó
con người có thế đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật
chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tư cách thực hành thì cách quản lý là
một nghệ thuật, còn kiến thức có thế tô chức về quản lý là một khoa học" [25,
Tr.33].
Theo quan điêm của lý thuyết hệ thống: “Quản lý là phưong thức tác
động có chủ đích của chủ thế quản lý lên hệ thong bao gồm hệ các quy tắc ràng
buộc về hành vi đoi vói mọi đổi tượng ở các cấp trong hệ thong nhằm duy trì
tính trội hợp tý của cơ cẩu và đưa hệ sớm đạt tói mục tiêu ’’ [24].
"Quản lý (cai trị) là công việc của các bậc đại nhân. Đó là biết tập hợp
quanh mình những người hiền" (Mặc Tử, Trung Hoa).
Theo H.Fayol (1841 - 1925), nhà tư tưởng Pháp: "Quản lý tức là lập kế
hoạch, tô chức, chỉ huy, phoi họp và kiểm tra".
F.W.Taylor (1856 - 1915), người được coi là "cha đẻ của thuyết quản lý
khoa học" đã nêu lên tư tưởng cốt lõi trong quản lý là: "Mỗi loại công việc dù
nhỏ nhất đều phải chuyên môn hoá và phải quản lý chặt chẽ". Theo ông: "Quản
cách có chủ đích để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu đạt được các mục tiêu
chung của tô chức.
Nội dung cơ bản của chức năng chỉ đạo là chủ thê quản lý phải thực hiện
nhiệm vụ ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định đó. Quá trình này bao
gồm các hoạt động phân công, hướng dẫn, đôn đốc, động viên, thúc đấy họ hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Chức năng kiểm tra:
Kiẻm tra là căn cứ vào kế hoạch và mục tiêu đã định đế xem xét, đo lường
và đánh giá việc thực hiện nhằm phát hiện kịp thời những sai sót, tìm ra nguyên
nhân và biện pháp khắc phục. Đồng thời, kiểm tra cũng nhằm tìm kiếm các cơ
hội, các nguồn lực có thê khai thác đế thúc đấy hoạt động của tố chức. Trong
hoạt động quản lý, chức năng kiểm tra có vai trò hết sức quan trọng, thông qua
chức năng kiểm tra một cá nhân, một nhóm hoặc một tố chức theo dõi giám sát
các thành quả hoạt động, nếu kết quả hoạt động không đạt được đúng với mục
tiêu, người quản lý sẽ tiến hành những biện pháp điều chỉnh, sửa chữa, uốn nắn
nếu cần thiết. Vì vậy, đẻ đánh giá được hiệu quả quản lý, người lãnh đạo cần
phải thực hiện chức năng kiểm tra.
Kiẻm tra theo lý thuyết hệ thống chính là thiết lập mối hên hệ ngược trong
quản lý. Có 3 yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra:
. Xây dựng chuẩn để thực hiện.
. Đánh giá việc thực hiện dựa trên chính sách so với chuẩn.
. Nếu kết quả hoạt động có sự chênh lệch so với chuẩn thì cần điều chỉnh
hoạt động để đạt được hiệu quả mong muốn.
Bốn chức năng của hoạt động quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau
tạo thành một chu trình quản lý. Chu trình quản lý bao gồm bốn giai đoạn với sự
tham gia của hai yếu tố vô cùng quan trọng đó là thông tin và quyết định. Trong
đó thông tin có vai trò là huyết mạch của hoạt động quản lý đồng thời cũng là
tiền đề của một quá trình quản lý tiếp theo.
hiện đường loi giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là
đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục đế tiến tới mục tiêu giáo dục,
mục tiêu đào tạo đoi với ngành giáo dục, với thể hệ trẻ và với từng học sinh”.
[22,61]
“Quản lý trường học cỏ thế hiếu là một hệ thong tác động sư phạm họp lý
và có hướng đích của chủ thế quản lý đến tập thế giảng viên, học sinh và các lực
lượng xã hội trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động và phoi hợp sức lực trí
tuệ của họ vào mọi hoạt động của nhả trường hướng vào việc hoàn thành có
chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến [44,27]
Để hoạt động quản lý nhà trường đạt được mục tiêu và mang lại hiệu quả
cao, nhân tố quan trọng hàng đầu chính là đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường.
Quá trình quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm
của thầy giáo, quản lý hoạt động học tập - tự học của sinh viên và quản lý cơ sở
vật chất - thiết bị phục vụ dạy và học. Trong đó người cán bộ quản lý phải trực
tiếp và ưu tiên dành nhiều thời gian để quản lý hoạt động của lực lượng trực tiếp
đào tạo. Mọi hoạt động quản lý khác đều nhằm mục đích nâng cao chất lượng
dạy và học.
1.2.2. Hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập
1.2.2.1. Khải niệm hoạt động học tập
Học tập là hoạt động cơ bản của con người nhằm hướng vào việc nghiên
cứu và tìm hiểu các quy luật của thế giới và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội - lịch
sử. Bản chất của quá trình học tập là quá trình nhận thức độc đáo của người
học. [54,61]
Như vậy, học tập là một quá trình đưa đến những thành tựu và những kết
quả cho người học.
Học tập là một quá trình hướng đích, có giá trị. Giá trị của học tập là làm
cho kinh nghiệm của bản thân người học thay đối một cách bền vững, nhờ đó
nhằm giải quyết những nhiệm vụ học tập được đề ra;
- Tự điều chỉnh hoạt động nhận thức - học tập của mình dưới tác động
kiểm tra, đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của bản thân;
- Phân tích những kết quả hoạt động nhận thức - học tập dưới tác động
của giáo viên, từ đó cải tiến hoạt động học tập.
Trường hợp quá trình hoạt động học tập thiếu sự chỉ đạo trực tiếp của
giảng viên hoạt động tự giác, tích cực, chủ động nhận thức học tập của sinh viên
được thế hiện như sau:
- Tự lập kế hoạch, cụ thể hoá các nhiệm vụ học tập của mình;
-Tự kiểm tra, tự đánh giá và tự điều chỉnh tiến trình hoạt động học tập
của mình;
-Tự phân tích các kết quả hoạt động nhận thức - học tập mà cải tiến hoạt
động học tập của mình.
1.2.2.2. Quản lý hoạt động học tập của sinh viên
Quản lý hoạt động học tập của sinh viên là một trong những nội dung chủ
yếu của quản lý nhà trường. Thực chất quản lý học tập của sinh viên là hệ thống
những tác động có ý thức của chủ thể quản lý trong nhà trường đến quá trình
nhận thức cúa sinh viên.
Theo PGS - TS Phạm Viết Vượng: “Quản lý hoạt động học tập là quản lý
học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập, là hệ thong những tác động có mục
đích cỏ kế hoạch giúp học sinh học tập tốt nhắt, rèn luyện tu dưỡng tốt nhất.
Quản lý hoạt động học tập của học sinh bao hàm cả quản lý thời gian và chất
lượng học tập, quản lý tinh thần, thái độ và phương pháp học tập ”.[54,206]
Mục đích của việc quản lý hoạt động học tập là làm cho quá trình thực
hiện các nhiệm vụ học tập của sinh viên đạt tói kết quả mong muốn. Trước hết,
người theo học ở bậc đại học và phân biệt với học sinh đang theo học ở bậc phổ
thông.
Theo ngôn ngữ Hán Việt, từ "sinh viên" được diễn nghĩa ra là người bước
vào cuộc sống, cuộc đời. Còn theo Từ điển tiếng Việt, khái niệm "sinh viên"
được dùng đê chỉ người học ở bậc đại học [12]. Theo Quy chế công tác Học sinh
Sinh viên trong các trường đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì: " sinh viên"
là người đang theo học hệ đại học và cao đẳng.
Từ đó ta có thẻ hiểu: khái niệm "sinh viên" là những người đang học tập
tại các trường đại học, cao đẳng - nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp
ứng yêu cầu của xã hội.
1.3. Quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường Cao đắng
1.3.1. Mục tiêu, nội dung, phương pháp và thời gian đào tạo của trường
Cao đăng
1.3.1.1. Mục tiêu đào tạo.
- Mục tiêu đào tạo là những yêu cầu về cải biến nhân cách của sinh viên
mà quá trình đào tạo phải đạt đirợc. Mục tiêu đào tạo chính là mục đích của quá
trình đào tạo, mục đích này sẽ quy định những tiêu chuẩn mà người học cần đạt
được trong quá trình đào tạo, đó là những quy định về tư tưởng chính trị, đạo
đức tác phong về nội dung và phương pháp đào tạo, đồng thời là căn cứ đế kiểm
tra, đánh giá chất lượng của quá trình đào tạo. Mức độ đạt được các yêu cầu của
mục tiêu đào tạo, nói lên chất lượng đào tạo cao hay thấp và do đó khi nói đến
chất lượng đào tạo học sinh, sinh viên, chúng ta cần hiểu là chất lượng đó được
so với các yêu cầu của mục tiêu đào tạo nào. Nếu mục tiêu đào tạo phản ánh
đúng các yêu cầu của xã hội thì học sinh, sinh viên được đào tạo có chất lượng,
sau khi ra trường sẽ có khả năng phục vụ với hiệu xuất và chất lượng cao.
Ngược lại thì mặc dù người học sinh, sinh viên được đào tạo có chất lượng khả
thống có những ưu và nhược điểm nhất định, cần lựa chọn được những hệ
thống nội dung nào có nhiều ưu điếm hơn, tức là hệ thống nội dung tối ưu.
Trong thực tế hệ thống các nội dung đào tạo được thể hiện trong các
chương trình môn học, ngành học do các cơ quan quản lý đào tạo xây dựng và
giao cho các trường thực hiện.[26]
1.3.1.3. Phương pháp đào tạo của trường cao đăng
Phương pháp đào tạo là cách thức mà các trường cao đắng và các giảng
viên tác động lên nhân cách của sinh viên để làm chuyển biến theo những nội
dung và mục đích nhất định, nhằm thực hiện được các yêu cầu của mục tiêu đào
tạo với chất lượng cao.
Phương pháp đào tạo trong các trường cao đẳng bao gồm các phương
pháp giảng dạy, các môn học lý thuyết, phương pháp hướng dân sinh viên rèn
luyện kỹ năng nghề nghiệp và phương pháp giáo dục học sinh, sinh viên về
phẩm chất đạo đức. Khi nói về hoạt động của giáo viên để thực hiện từng loại