Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân sự ở trường đại học sài gòn - Pdf 33

«m
GIAO
DỤC
ĐAO
TẠO
BỌ BỌ
GIAO
DỤC
VAVA
ĐAO
TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
VINH
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
VINH
------to-------------ã——

KIỂU
HƯNG
LÝLÝ
KIỂU
HƯNG

MỘT SÓ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ
NHÂN Sự Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Dù rất cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài nhưng chắc chắn luận


BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUÂN VĂN
MUCLUC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
DANH LÝ
MỤC
CÁCsự
BẢNG
THÔNG TIN TRONG QUẢN
NHÂN
Ở TRL^ỜNG ĐẠI HỌC... 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.....................................................................6

Hình 2.2
Hình 2.3

42
Mộtsách
số khái
bảnTrung
của đềtâm
tài.......................................................8
Hệ thống1.2.
tra cứu
trựcniệm
tuyếncơcủa


Hình 2.10

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
56
Chương THÔNG
trình Quản
Cán bộ,
CôngLÝchức,
TINlýTRONG
QUẢN
NHÂN sự Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Hình 2.11

SÀI GÒN........................................................................................................66
3.2. Các giải pháp ímg dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân sự ở
58
Trang thông tin điện tử của Phòng Tố chức trirờng Đại học Sài Gòn.................................................................................67
3.3. Đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất.......92

Bảng 2.1
Bảng 2.2

Tiểubộkết
chương
36
Số lượng• cán
- viên
chức3.......................................................................................96

V
công

40

Bảng 2.6

Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong đào
tạo của giảng viên và sinh viên trường Đại học

43

Bảng 2.7

Đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin

44

Bảng 2.8

Đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác quản lý hành chính ở trường Đại

52

Bảng 2.9

Trình độ chuyên môn của Phòng Tố chức —

57

công tác đã và đang được chú trọng thực hiện từ nhiều năm qua theo sự
hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan các cấp từ Trung ương đến địa phương. Mục
đích của công tác này nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động
nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nước, trong giao dịch
của cơ quan nhà nước với tổ chức và cá nhân, hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành
chính vào bảo đảm công khai, minh bạch.

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4
năm 2007 về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan
nhà nước. Đế cụ thể hóa nội dung trên, Thủ tướng Chính phủ đã ra các quyết
định phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động của cơ quan nhà nước cho các giai đoạn và mới nhất là Quyết định
số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 phê duyệt chương trình giai
đoạn
2011 - 2015. Trong đó, nêu rõ mục tiêu đến năm 2015 và định hướng đến
năm 2020 về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan
nhà nước.

Bên cạnh đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chỉ thị


2

hình chính quyền đô thị tại thành phố. Trong đó, nhấn mạnh nhiệm vụ hiện
đại hóa nền hành chính, nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin
phục vụ tốt yêu cầu lãnh đạo và quản lý với các giải pháp thực hiện.

Quản lý nhân sự là một trong những hoạt động của cơ quan nhà nuúc.
ửng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhân sự là góp phần nâng cao hiệu
quả chung của hoạt động của cơ quan nhà nước, thực hiện tốt chương trình


tính hệ thống trên cơ sở lý luận khoa học, phù hợp với thực tiễn của đơn vị
nên chưa đem lại hiệu quả như yêu cầu đề ra.

Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài “Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân sự
ở trường Đại học Sài Gòn”.
2. Mục đích nghiên CÚ11

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn việc, đề xuất giải pháp ứng
dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhân sự ở
trường
Đại học Sài Gòn.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thê nghiên cứu


4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý nhân sụ.

Nghiên cứu cơ sở thục tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý nhân sự hiện nay ở tnrờng Đại học Sài Gòn.

Đe xuất một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
nhân sụ ở trirờng Đại học Sài Gòn.
6. Phuong pháp nghiên cứu

TRONG QUẢN LÝ NHÂN sự Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Trên thế giới

Thuật ngữ “Công nghệ thông tin”, xuất phát từ thuật ngữ tiếng Anh
“Information Technology”, xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1958 trong bài viết
đăng trên Tạp chí Harvard Business Review của hai tác giả Harold J. Leavitt
và Thomas L. Whisler. Trong bài viết này, hai ông đã bình luận về ngành
công nghệ mới ra đời là “Công nghệ mới chưa được thiết lập một tên riêng.
Chúng ta sẽ gọi nó là công nghệ thông tin”.

Ở các nước phát triển, việc ứng dụng công nghệ thông tin và các sản
phâm của ngành công nghệ thông tin đã được thực hiện trên tất cả các lĩnh
vực của đời sống xã hội như y tế, giáo dục, văn phòng,...trong nhiều năm
qua. Hiện nay, những khái niệm như Chính phú điện tử, chức danh Lãnh đạo
công nghệ thông tin (CIO), thưong mại điện tử,... đã trở nên quen thuộc tại
những nước này.


7

cứu của nhóm như Robin Johnson với nghiên cứu về “Công nghệ giáo dục, Elearning”, Phil Scown với “Thương mại điện tử và quản lý của sự thay đối”...

1.1.2 Tại ĩ ĩệt Nam

Thuật ngữ “Công nghệ thông tin” lần đầu tiên được định nghĩa trong
Nghị quyết số 49/CP ngày 04 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ về việc phát
triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90, đã cho thấy tầm

thiết
cũng như thực trạng công tác ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay đối vói
các hoạt động quản lý nhà nước và giáo dục. Nhiều nghiên cứu đã đưa ra
được những giải pháp, sản phẩin để thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong các công tác có liên quan. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu
chỉ tập trung vào vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin đối với các cơ sở giáo
dục phổ thông và đơn vị quản lý cấp trên như Phòng, Sở Giáo dục và Đào
tạo.
Việc nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin ở các cơ sở giáo dục đại
học, nhất là trong công tác quản lý nhân sự còn hạn chế, chưa đánh giá toàn
diện thực trạng. Nguyên nhân là do cơ sở giáo dục đại học có đặc điếm tình
hình, điều kiện khác với các cơ sở giáo dục phố thông; từ đó dẫn đến các vấn
đề nảy sinh cần giải quyết cũng khác nhau. Mặt khác, các cơ sở giáo dục đại
học chưa xác lập được hệ thống thống nhất từ trên xuống cho việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý nhân sự nên gây ra khó khăn trong việc đề
ra các giải pháp chung cũng như triển khai thực hiện đồng bộ. Vì vậy, việc
nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong


9

chuyên môn khác nhau, tổ chức theo hai cấp, để đào tạo các trình độ của giáo
dục đại học. [16, tr.02]

Cơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm
trường cao đẳng; trường đại học, học viện; đại học vùng, đại học quốc gia và
viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ với hai loại hình
cơ sở giáo dục đại học công lập và cơ sở giáo dục đại học tư thục.

Trường đại học là cơ sở giáo dục đại học được giao cho nhiệm vụ và


- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Trường đại học được thực hiện quyền tự chủ của mình trong các hoạt

động chủ yếu thuộc lĩnh vực tổ chức và nhân sự, tài chính và tài sản, đào tạo,
khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học
theo sự phân cấp của cơ quan cấp trên. Cơ sở giáo dục đại học đại học thực
hiện quyền tự chủ ở mức độ cao hơn phù hợp với năng lực, kết quả xếp hạng
và kết quả kiểm định chất lượng giáo dục. Cơ sở giáo dục đại học không còn
đủ năng lực thực hiện quyền tự chủ hoặc vi phạm pháp luật trong quá trình
thực hiện quyền tự chủ, tùy thuộc mức độ, bị xử lý theo quy định của
pháp luật.

1.2.2. Công nghệ thông tin và úng dụng công nghệ thông tin


11

công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử
lý, lưu trữ và trao đối thông tin số”.

Như vậy, công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học,
các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ7 thuật máy tính

viễn thông, nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động
của con người và xã hội.

Phát triển từ những năm 60 của thế kỷ 20 với việc thành lập Phòng

điều khiến các hoạt động lao động khác theo những yêu cầu nhất định. Mọi
hoạt động trong xã hội đều cần đến quản lý.

Khái niệm quản lý được định nghĩa theo nhiều quan điểm khác nhau
tùy thuộc vào phương pháp tiếp cận như:

- “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và

làm
cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất” (F.W.Taylor, nhà thực hành
quản lý lao động);


13

Tóm lại, do đối tượng quản lý đa dạng, phức tạp và có những thay đổi
tùy theo từng thời kí lịch sử phát triển của xã hội nên các nhà tư tưởng quản

đã đưa ra những nội dung cơ bản của quản lý ở các khía cạnh khác nhau.
Song khái niệm quản lý có thể được định nghĩa như sau: “Quản lý là hoạt
động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của
chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, để
đạt được các mục tiêu chung của tổ chức đề ra một cách hiệu quả nhất”.

Hoạt động quản lý được mô tả qua sơ đồ 1.1 với chủ thế quản lý (đối



đồ


Quản lý nhân sự là những tác động hợp quy luật của chủ thê quản lý
đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý về nhân sự đã đề ra.
Hay nói một cách cụ thể, quản lý nhân sự là sự tác động có tố chức, có mục
đích đến con người, tập thể người đế tổ chức và phối hợp hoạt động của
những cá nhân đó trong suốt quá trình lao động của họ; qua đó, sử dụng có
hiệu quả, phát huy tốt năng lực cá nhân nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra.


15

1.2.4. Giải pháp

Từ điển tiếng Việt định nghĩa khái niệm giải pháp như sau: “giải pháp
là phương pháp giải quyết một công việc, một vấn đề cụ thể”. Như vậy, khi
đề
cập đến khái niệm giải pháp tức là đề cập đến những cách thức tác động,
hướng giải quyết thay đối, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một
trạng thái... nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Giải pháp càng thích họp, càng tối
ưu thì càng giúp việc giải quyết những vấn đề được diễn ra nhanh chóng,
hiệu
quả cao. Tuy nhiên, đê có thể đề ra được những giải pháp mang tính tối ưu
cần phải dựa trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn của vấn đề
một cách toàn diện.
1.3. Quản lý nhân sự ở trường đại học

1.3.1. Mục tiêu của quản lý nhân sự ở trường đại học

Quản lý nhân sự ở trường đại học là hoạt động có liên quan đến CBVC
như tuyển chọn, sử dụng, đào tạo nhằm bảo toàn và phát triển lực lượng lao
động phù hợp với yêu cầu cả về số lượng và chất lượng; qua đó, đạt được


17

- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng

hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15
tháng 11 năm 2010;

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của

Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang;

- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của

Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của

Chính phủ sửa đổi, bổ sung một điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;

- Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ

Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đối chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức;

- Thông tư 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ

Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí

ngũ
cán bộ quản lý các đơn vị trực thuộc;


19

1.3.4. Phương pháp, hình thức

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm chính các vấn đề có liên quan
đến nhân sự tại trường, với vai trò là cán bộ quản lý cao nhất của đơn vị mình
quản lý. Các chức năng chủ yếu của Hiệu trưởng trong công tác này bao gồm
lập kế hoạch sử dụng và phát triển nguồn nhân lực; đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực; quản lý duy trì và khuyến khích nguồn nhân lực. Tuy nhiên,
trên thực tế, bên cạnh nhiệm vụ trong công tác nhân sự, người Hiệu trưởng
còn phải thực hiện các nhiệm vụ quản lý khác như quản lý đào tạo, quản lý tài
chính, cơ sở vật chất... nên cần thiết phải có một bộ phận chuyên trách về
nhân sự, làm công tác tham mưu và thực hiện các vấn đề có liên quan.

Việc quản lý nhân sự và các công tác khác có liên quan đến CBVC ở
trường đại học được Ban Giám hiệu trường phân cấp, giao cho bộ phận Quản
lý nhân sự, thường là phòng Tổ chức - Cán bộ (ở một số đơn vị khác là phòng
Tổ chức - Hành chính), chịu trách nhiệm thực hiện. Hiệu trưởng là người cán
bộ quản lý trực tiếp chỉ đạo, thực hiện việc kiểm tra hoạt động của đơn vị này.

Phòng Tổ chức - Cán bộ có chức năng, nhiệm vụ tham mưu, đề xuất
với Hiệu trưởng để thực hiện các công tác liên quan đến đội ngũ CBVC như
tuyển dụng, bố nhiệm viên chức, thực hiện nâng lương, các chế độ thưởng,
bảo hiểm xã hội, chế độ hưu trí, nghỉ việc..., đảm bảo đúng và kịp thời các
chế độ chính sách của Nhà nước đối với CBVC. Công tác này cần được chú
trọng thực hiện nhằm đảm bảo quyền lợi, lợi ích của người lao động đang làm



21

thông tin của viên chức. Điều này giúp làm giảm thời gian liên hệ công tác
trực tiếp, tăng tính chủ động cúa CBVC về những vấn đề có liên quan; đồng
thời, mọi thông tin có liên quan đến CBVC đều được công bố một cách công
khai, minh bạch.

Mặt khác, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý
nhân sự là góp phần vào công cuộc cải cách hành chính đã và đang được triển
khai rộng rãi trong các cơ quan Nhà nước. “Tin học hoá hoạt động của các cơ
quan nhà nước là bộ phận hữu cơ quan trọng của cải cách nền hành chính
quốc gia, là nhiệm vụ thường xuyên của các cơ quan nhằm tăng cường năng
lực quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả”, đó chính là kết luận
của Ban Chấp hành Trung ương tại Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10
năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Trong cải cách hành chính, cụ thê là
công tác quản lý nhân sự, ứng dụng công nghệ thông tin góp phần tự động
hóa, đơn giản hóa các quy trình, thủ tục hành chính, cải tiến hình thức làm
việc từ thủ công giấy tờ sang quản lý bằng máy, tiến đến hình thức làm việc
trực tuyến.

1.4.2. Nhũng điều kiện cần thiết đê triên khai ủng dụng công nghệ

thông
tin trong công tác quản lý nhản sự ở trường đại học
1.4.2.1. Hạ tầng kỹ thuật



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status