Đánh giá biến động sử dụng đất của huyện vũng liêm tỉnh vĩnh long giai đoạn 2010 – 2015 - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
------

XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN
Xác nhận của Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai về đề tài:
“Đánh giá biến động sử dụng đất của huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long giai đoạn
2010 – 2015”
Do sinh viên: Nguyễn Văn Đàn MSSV: CT1125M002 thực hiện.
Thuộc đơn vị lớp: Quản Lý Đất Đai 11, Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai, Khoa Môi
Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên, Trường Đại Học Cần Thơ.
Từ ngày: 01/6/2015 đến 30/9/2015.
Xác nhận của Bộ Môn:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…. tháng…. năm 2015
Trưởng bộ môn

i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

Hội đồng chấm báo cáo thực tập tốt nghiệp đã chấm báo cáo về đề tài:
“Đánh giá biến động sử dụng đất của huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long giai đoạn
2010 – 2015”
Do sinh viên: Nguyễn Văn Đàn MSSV: CT1125M002 thực hiện.
Thuộc đơn vị lớp: Quản Lý Đất Đai 11, Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai, Khoa
Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên, Trường Đại Học Cần Thơ.
Ngày….tháng…..năm 2015.
Báo cáo luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức:………….
Ý kiến hội đồng:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày……tháng ……năm 2015
Chủ tịch hội đồng

iii


TIỂU SỬ CÁ NHÂN
 Họ và tên: Nguyễn Văn Đàn
 MSSV: CT1125M002
 Ngày sinh: 1991
 Họ và tên cha: Nguyễn Văn Sâm
 Họ và tên mẹ: Đinh Thị Minh
 Địa chỉ thường trú: 301 Ấp Trường phú I, xã Trường Long, huyện Phong Điền,
TP Cần Thơ
 Tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2011 tại trường trung học phổ

truyền đạt những kiến thức về chuyên môn và rèn luyện cho em về đạo đức để em có
thể đảm nhiệm tốt công việc sau này, đặt biệt là cô Trần Thị Ngọc Trinh, giảng viên
đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn em hoàn thành bài báo cáo này. Em kính chúc quý thầy
cô của Trường cùng toàn thể các cô chú, anh chị tại Văn Phòng Đăng ký Quyền sử
dụng đất huyện Vũng Liêm dồi dào sức khỏe, gặt hái nhiều thành công trong công
việc và luôn hạnh phúc.
Tập thể lớp Quản lý đất đai 11 và những người bạn đã đồng hành cùng chia sẻ những
khó khăn với em trên giảng đường đại học.
Tuy vậy, do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên
thực tập như em nên trong bài báo cáo tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót, hạn chế nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến
của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức
của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Lời cuối em xin chúc toàn thể quý thầy, cô được dồi dào sức khỏe, thành công trong
công tác giảng dạy và tiếp tục truyền đạt kiến thức cho thế hệ tiếp sau chúng em.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2015

vi


TÓM LƯỢC
Vũng Liêm là một huyện vùng nông thôn, đất đai chủ yếu phục vụ sản xuất nông
nghiệp. Trong những năm qua nền kinh tế huyện không ngừng tăng trưởng và phát
triển, tốc độ đô thị hóa cao, nhu cầu sử dụng đất tăng lên đáng kể dẫn đến tình hình
biến động đất đai diễn ra rất nhiều. Tuy nhiên sự biến động không chỉ tuân theo pháp
luật mà có những biến động do con người và thiên tai gây ra, gây khó khăn cho công
tác quản lí đất đai.
Đề tài thu thập số liệu thứ cấp, sau đó tổng hợp, phân tích và so sánh các số liệu để
đánh giá biến động đất đai của huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 –

LỜI CÁM ƠN ................................................................................................................ vi
TÓM LƯỢC ............................................................................................................... vii
MỤC LỤC ................................................................................................................... viii
DANH SÁCH HÌNH .......................................................................................................x
DANH SÁCH BẢNG .................................................................................................... xi
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. xii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .........................................................................2
1.1. Khái niệm về đất đai.............................................................................................2
1.2. Vai trò và đặc điểm của đất đai ............................................................................2
1.2.1. Vai trò của đất đai ........................................................................................2
1.2.2. Đặc điểm của đất đai ....................................................................................3
1.3. Phân loại mục đích sử dụng đất ...........................................................................4
1.3.1. Nhóm đất nông nghiệp ..................................................................................4
1.3.2. Nhóm đất phi nông nghiệp ...........................................................................4
1.3.3. Nhóm đất chưa sử dụng ...............................................................................5
1.4. Biến động đất đai..................................................................................................5
1.4.1. Khái niệm biến động đất đai .........................................................................5
1.4.2. Các dạng biến động ......................................................................................5
1.4.3.Nguyên nhân biến động .................................................................................5
1.5. Lịch sử công tác điều tra, thống kê, kiểm kê đất đai ............................................6
1.6. Thống kê, kiểm kê đất đai ....................................................................................6
1.6.1. Định nghĩa ....................................................................................................6
1.6.2. Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai ..............................................................6

viii


1.6.3. Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai ...........................................7
1.7. Tình hình sử dụng đất tỉnh Vĩnh Long .................................................................7



DANH SÁCH HÌNH
Hình

Nội Dung

Hình 1.1 Vị trí địa lý huyện Vũng Liêm
Hình 3.1

Trang
10

Biến động diện tích các loại đất nông nghiệp giai đoạn
2010 – 2015

18

Hình 3.2 Biến động diện tích các loại đất sản xuất nông nghiệp

21

Hình 3.3 Biến động diện tích cây hàng năm khác

21

Hình 3.4 Biến động các diện tích đất phi nông nhiệp

22


Nội dung

Trang

Bảng 1.1

Tình hình sử dụng đất tỉnh Vĩnh Long

Bảng 3.1

Diện tích tự nhiên các đơn vị hành chính huyện Vũng
Liêm năm 2010 - 2015

17

Bảng 3.2

Biến động các nhóm đất so sánh giữa kết quả sử dụng đất
năm 2010 – 2015

18

Bảng 3.3

Biến động diện tích các loại đất năm 2005 so với năm
2010 và 2015

19

Bảng 3.4

Quy hoạch sử dụng đất

QH

Quy hoạch

QH – KHSDĐ

Quy hoạch – Kế hoạch sử dụng đất

CN

Công nghiệp

TM – DV

Thương mại – Dịch vụ

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

KT – XH

Kinh tế - Xã hội

NQ

Nghị quyết


có xu hướng tăng lên (Hồ Thị Lam Trà, 2006).
Vũng Liêm là một vùng nông thôn, đất đai chủ yếu phục vụ sản xuất nông
nghiệp. Trong những năm qua nền kinh tế huyện không ngừng tăng trưởng và
phát triển, tốc độ đô thị hóa cao, nhu cầu sử dụng đất tăng lên đáng kể nên cũng gây
sức ép nhất định đến quỹ đất của huyện. Vì vậy để thấy rõ hiện trạng sử dụng đất của
huyện, mức tác động đến đất đai như thế nào nên đề tài “ Đánh giá biến động sử
dụng đất của huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 – 2015”, được thực
hiện nhằm mục tiêu.
- Đánh giá thực trạng biến động sử dụng đất đai của huyện trong 05 năm 2010-2015
- Nghiên cứu chiều hướng biến động.
- Đề xuất một số giải pháp và định hướng cho việc sử dụng và quản lý đất đai.

1


CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm về đất đai
Đất đai là một diện tích khoanh vẽ của bề mặt của trái đất, chứa đựng tất cả các đặt
trưng của sinh khí quyển ngay bên trên và bên dưới của lớp mặt này, bao gồm khí hậu
gần mặt đất và dạng địa hình, nước mặt (bao gồm những hồ cạn, sông, đầm trũng và
đầm lầy). Lớp trầm tích gần mặt và kết hợp với dự trữ nước ngầm, tập đoàn thực vật
và động vật, mẫu hình định cư của con người và những kết quả về tự nhiên của những
hoạt động con người trong thời gian qua và hiện tại (làm ruộng bậc thang, cấu trúc hệ
thống trữ nước và thoát nước, đường xá, nhà cửa…) (Lê Quang Trí, 2001).
Theo luật đất đai năm 2013 quy định tại điều 53 nêu rõ “Đất đai, tài nguyên nước, tài
nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và
tài sản do nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước
đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”. Tại khoản 1, Điều 54 nêu rõ “Đất đai là tài
nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý
theo pháp luật”.

nhân cơ bản để diễn ra hầu hết các cuộc chiến tranh trong lịch sử giữa các giai cấp
trong cùng một xã hội, mà chủ yếu là những ngƣời có đất và người không có đất. Như
vậy qua một số phân tích trên, vai trò của đất đai về phương diện chính trị cũng được
khẳng định rõ thêm.
1.2.2. Đặc điểm của đất đai
Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển được, tính cố định vị trí quyết định
tính giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của các yếu tố môi trường
nơi có đất. Mặt khác, đất đai không giống các hàng hóa khác có thể sản sinh qua quá
trình sản xuất do đó, đất đai là có hạn. Tuy nhiên, giá trị của đất đai ở các vị trí khác
nhau lại không giống nhau. Đất đai ở đô thị có giá trị lớn hơn ở nông thôn và vùng sâu,
vùng xa; đất đai ở những nơi tạo ra nguồn lợi lớn hơn, các điều kiện cơ sở hạ tầng
hoàn thiện hơn sẽ có giá trị lớn hơn những đất đai có điều kiện kém hơn. Chính vì vậy,
khi vị trí đất đai, điều kiện đất đai từ chỗ kém thuận lợi nếu các điều kiện xung quanh
nó trở nên tốt hơn thì đất đó có giá trị hơn. Vị trí đất đai hoặc điều kiện đất đai không
chỉ tác động đến việc sản xuất, kinh doanh tạo nên lợi thế thương mại cho một công ty,
một doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối với một quốc gia. Chẳng hạn, Việt Nam là
cửa ngõ của khu vực Đông Nam Á, chúng ta có biển, có các cảng nước sâu thuận lợi
cho giao thông đường biển, cho buôn bán với các nước trong khu vực và trên thế giới,
điều mà nước bạn Lào không thể có được.
Đất đai là một tài sản không hao mòn theo thời gian và giá trị đất đai luôn có xu hướng
tăng lên theo thời gian. Đất đai có tính đa dạng phong phú tuỳ thuộc vào mục đích sử
dụng đất đai và phù hợp với từng vùng địa lý, đối với đất đai sử dụng vào mục đích
nông nghiệp thì tính đa dạng phong phú của đất đai do khả năng thích nghi cuả các loại
cây, con quyết định và đất tốt hay xấu xét trong từng loại đất để làm gì, đất tốt cho
mục đích này nhưng lại không tốt cho mục đích khác.
Đất đai là một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người. Con người tác
động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm để phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống.
Tác động này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp và làm thay đổi tính chất của đất đai có
thể chuyển đất hoang thành đất sử dụng được hoặc là chuyển mục đích sử dụng đất.
Tất cả những tác động đó của con người biến đất đai từ một sản phẩm của tự nhiên

tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây
cảnh.
1.3.2. Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN)
- Đất ở (OTC) gồm đất ở tại nông thôn (ONT), đất ở tại đô thị (ODT);
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (CTS);
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng (CQP), an ninh (CAN);
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp (CTS) gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự
nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao,
khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (CSK) gồm đất khu công nghiệp (CKK),
cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ
gốm;

4


- Đất sử dụng vào mục đích công cộng (CCC) gồm đất giao thông (gồm cảng hàng
không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống
đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất
công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử
lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng (TTN);
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD);
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng (SMN);
- Đất phi nông nghiệp khác (PNK) gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động
trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực
vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng
công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công

dùng khác (năm 1969); tổ chức điều tra đất hoang hóa tại 2.380 xã thuộc các tỉnh Đồng
bằng Bắc bộ (năm 1977); điều tra thống kê tình hình đất đai trong toàn quốc (năm
1977 - 1978). Từ năm 1990 đến nay, công tác thống kê đất đai hàng năm và kiểm kê
đất đai (5 năm một lần) được thực hiện có hiệu quả. Đồng thời những năm qua, Ngành
đã tổ chức nhiều cuộc điều tra chuyên đề nhằm đáp ứng yêu cầu nghiên cứu chuyên
sâu phục vụ quản lý nhà nước về đất đai, (Phùng Văn Nghệ - Quyền Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý Đất đai)
1.6. Thống kê, kiểm kê đất đai
1.6.1. Định nghĩa
* Thống kê đất đai
Thống kê đất đai là việc nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng
sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê,
(Khoản 21 – Điều 4/Luật đất đai 2013).
* Kiểm kê đất đai
Kiểm kê đất đai là việc nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực
địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa
hai lần kiểm kê, (Khoản 22 – Điều 4/Luật đất đai 2013).
1.6.2. Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai
Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai theo điều 3 chương 1 thông tư 28/2014/TTBTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất,
bao gồm.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và làm cơ sở để quản lý, sử dụng đất đạt hiệu quả.
- Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
- Làm cơ sở đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai.
- Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông
tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa
học, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội.

6



hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy
(0,01ha) đối với cấp xã; làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1ha)
đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01ha đối với cấp tỉnh và cả nước.
1.7. Tình hình sử dụng đất tỉnh Vĩnh Long
Đất đai của tỉnh Vĩnh Long được hình thành do kết quả trầm tích biển lùi Holocene
(cách nay khoảng 5.000-11.200 năm) dưới tác động của sông Mekong. Theo kết quả
điều tra khảo sát thổ nhưỡng của Chương trình Đất tỉnh Vĩnh Long năm 1990-1994,
Vĩnh Long có 4 nhóm đất chính: đất phèn 90.779,06 ha (chiếm 68,94% diện tích), đất

7


phù sa 40.577,06 ha (chiếm 30,81% diện tích), đất cát giồng 212,73 ha (chiếm 0,16%
diện tích), đất xáng thổi 116,14 ha (chiếm 0,09% diện tích).
Theo số liệu thống kê, tính đến ngày 1/1/2010, tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Vĩnh
Long có 147.912,7 ha được chia ra 5 loại đất sử dụng như sau (tỉnh không có đất lâm
nghiệp).
Bảng 1.1. Tình hình sử dụng đất tỉnh Vĩnh long
Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Đất nông nghiệp

116.180,6

78,6%


chủ yếu theo hướng tăng diện tích màu và cây ăn trái. Tổng kết 5 năm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp, lãnh đạo tỉnh, ngành nông nghiệp cũng như các huyện thị đều
thống nhất tăng diện tích cây ăn trái, giảm diện tích chuyên lúa (giảm lúa vụ 3, bỏ diện
tích 2 vụ lúa) tăng diện tích luân canh lúa và hoa màu.
(Nguồn: Nghị quyết số 32/2006/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2006 của Chỉnh phủ phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất 2006-2010 tỉnh Vĩnh Long)

1.8. Các nghiên cứu về tình hình sử dụng đất
Theo Vũ Thị Hoài Nam (2012) “Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000-2010
phục vụ định hướng phát triển đo thị Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đến năm
2020”, Tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về sử dụng đất đô thị; mối quan hệ giữa biến
động sử dụng đất và phát triển đô thị; quy hoạch sử dụng đất đô thị; cơ sở xác định quy
mô đất đai trong việc định hướng phát triển đô thị. Thu thập tài liệu, số liệu về hiện
trạng sử dụng đất năm 2000, 2010 của quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Đánh
giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010. Phân tích quan hệ giữa hoạt động
kinh tế - xã hội và biến động sử dụng đất trong khu vực. Dự báo xu thế biến động sử
dụng đất của quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đến 2020. Đề xuất định hướng sử
dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường quận Hồng Bàng,
thành phố Hải Phòng đến 2020. Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất quận Hồng
Bàng, thành phố Hải Phòng đến năm 2020.

8


Trong luận văn“ Đánh giá biến động sử dụng đất phụ vụ quản lý đất đai thị xã Sơn
Tây, thành phố Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Vân Thùy (2014). Tác giả đã nghiên
cứu cơ sở lý luận của công tác sử dụng hợp lý đất đô thị. Điều tra, thu thập tài liệu, số
liệu, bản đồ có liên quan đến khu vực nghiên cứu. Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội – những nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng đất của khu vực nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng sử dụng đất của thị xã 2012, phân tích xu thế biến động các loại

thành phố Hải Phòng”của Nguyễn Văn Long (2012). Tác giả đã tổng quan các tài liệu,
số liệu, bản đồ có liên quan đến khu vực nghiên cứu. Thu thập tài liệu, số liệu về hiện
trạng sử dụng đất từ năm 2000 – 2011 của huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Tác

9


giả phân tích hiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 – 2011.
Phân tích quan hệ giữa các hoặc động kinh tế - xã hội và biến động sử dụng đất trong
khu vực. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và dự báo xu thế biến động sử dụng đất
huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Phân tích thực trạng và tiềm năng đất đai của
huyện, tạo ra tầm nhìn tổng quát về phân bổ quỹ đất cho các ngành, các mục tiêu sử
dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai,
thích nghi đất đai, định hướng sử dụng đất đai huyện An Lão. Đề xuất định hướng sử
dụng đất phục vụ phát triển bền vững huyện An Lão, thành phố Hải Phòng đến năm
2020.
1.9. Đặc điểm vùng nghiên cứu
1.9.1. Vị trí địa lý

Hình 1.1. Vị trí huyện Vũng Liêm
Huyện Vũng Liêm có tổng diện tích tự nhiên là 30.959,9 ha, trung tâm huyện nằm
cách trung tâm Thành phố Vĩnh Long khoảng 35 km về phía Tây Bắc theo quốc lộ 53,
với tọa độ địa lý từ 09o 56' 23" đến 10o 10' 42” vĩ độ Bắc và từ 106o 04’11” đến
106o17’23” kinh độ Đông. Toàn huyện có 19 xã và 01 thị trấn với 168 ấp. Vị trí giáp
giới như sau :
- Phía Bắc giáp Huyện Mang Thít, qua sông Mang Thít.
- Phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh, sông Mây Tức.

10


triều khá mạnh, lũ thượng nguồn chi phối không đáng kể. Hệ thống kênh rạch phân
phối dày trên toàn huyện. Tuy nhiên do khả năng thoát nước tốt hệ thống kinh rạch dày
nên lũ thượng nguồn ít bị ảnh hưởng, trong thời gian qua chính quyền địa phương có
quan tâm đến việc đầu tư thủy lợi, đắp bờ bao ven sông kết hợp với giao thông nông
thôn nên nông nghiệp của huyện phát triển khá thuận lợi. Có nguồn nước ngọt quanh
năm, không nhiễm mặn, trao đổi truyền tải nước lớn, tưới tiêu phục vụ nông nghiệp
khá thuận lợi.

11


Từ đó cho thấy, về mặt thủy văn huyện thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp. Tuy
nhiên, do sông rạch chằng chịt, địa hình bị chia cắt nên việc đầu tư hệ thống đê bao,
thủy lợi gặp không ít khó khăn về đầu tư kinh phí, đồng thời làm giảm một phần diện
tích đất nông nghiệp của huyện vốn đang hạn hẹp vào cho các mục đích này.
1.9.5. Các nguồn tài nguyên
- Tài nguyên đất: Về đặc điểm thổ nhưỡng của huyện được chia thành 3 nhóm chính
như sau:
+ Nhóm đất cát giồng: diện tích 119,58 ha, chiếm 0,46% tổng diện tích đất đang sử
dụng toàn huyện, phân bố ở vùng có địa hình cao thuộc xã Trung Thành, Thị trấn
Vũng Liêm và một phần ít ở Trung Ngãi.
+ Nhóm đất phù sa: diện tích 8.259 ha, chiếm 31,77% tổng diện tích đất đang sử dụng
toàn huyện, phân bố đều ở các xã.
+ Nhóm đất phèn tiềm tàng: diện tích 16.349,04 ha, chiếm 62,89% tổng diện tích đang
sử dụng của huyện.
+ Nhóm đất phèn phát triển: diện tích 1.268,62 ha, chiếm 4,88% diện tích đang sử
dụng của huyện.
Đặc điểm của 04 nhóm đất trên cho thấy về mặt thổ nhưỡng của huyện có điều kiện
để phát triển nông nghiệp. Nhìn chung, về đặc điểm đất đai của Huyện khá thuận lợi
cho sản xuất nông nghiệp, có khả năng thích nghi một số cơ cấu cây trồng chính, có

khả năng phát sinh phèn lớn. Vì vậy trong quá trình khai thác cần phải tuân thủ các
quy trình đã được xác định và có biện pháp quản lý tốt mới đảm bảo hiệu quả khai thác
và sử dụng đất.
+Tài nguyên cát: Theo kết quả khảo sát của Công ty Địa chất và khoáng sản (năm
1998 – 2000) thì huyện còn có nguồn tài nguyên cát lòng sông khá phong phú, theo
khảo sát có 4 thân cát tập trung ở các xã ven sông Tiền như: Quới An, Thanh Bình,
Quới Thiện, Trung Thành Đông, Trung Thành Tây với tổng chiều dài hơn 29 km, rộng
trung bình 50 – 500m, độ dài cát từ 1 – 6 m, chủ yếu là cát hạt nhỏ có thành phần hạt
từ nhỏ đến trung bình với hạt cát thô 0,35%, hạt cát trung 14%, hạt cát nhỏ 71,30%, cát
hạt mịn và bột sét 13,85% với trữ lượng ước tính cấp P1 là 13,034 triệu m3 và trữ lượng
cấp C2 là 3,0 triệu m3.
1.9.6. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Theo báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ năm 2010,
tình hình phát triển kinh tế-xã hội của huyện như sau:
Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội của huyện tiếp tục phát triển khá ổn định, cơ cấu kinh
tế tiếp tục chuyển dịch có hiệu quả. Thực hiện tốt các chương trình chuyển đổi cây trồng,
vật nuôi, tạo giống mới, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, thâm canh; công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp, làng nghề phát triển khá tốt, hệ thống thủy lợi cơ bản hoàn chỉnh, hoạt động
thương mại dịch vụ phát triển khá, đời sống của người dân ngày được nâng lên. Các hoạt
động văn hóa xã hội, chính sách xã hội đều được chú trọng và thực hiện tốt, quốc phòng
an ninh - trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
Về kinh tế: Uỷ ban nhân dân huyện xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch phát
triển nông nghiệp - nông dân - nông thôn giai đoạn 2010 đến năm 2020, các xã tiến
hành xây dựng xong đề án nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 và định hướng đến
năm 2030, trong đó xã Trung Hiếu được tỉnh và Ban chỉ đạo khu Tây Nam Bộ chọn
làm xã điểm. Giá trị sản xuất toàn ngành đạt 1.096 tỷ đồng, so năm 2008 tăng 7,16%
(nông nghiệp tăng 6,62%, thủy sản tăng 14,6%), bình quân giá trị sản xuất trên một
đơn vị diện tích đạt 73 triệu đồng/ha, so năm 2008 tăng 3,5 triệu đồng/ha, trong đó
diện tích đất nông nghiệp đạt giá trị trên 100 triệu đồng/ha là 2.422 ha (cây hàng năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status