Giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Sở giao dịch I- Ngân hàng NN&PTNT Việt nam - Pdf 33

khoá luận tốt nghiệp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Lời nói đầu
Sau 15 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng khởi xớng và lãnh đạo, nớc ta
đã đạt đợc những thành tựu to lớn và toàn diện với mức tăng trởng kinh tế khá ổn
định. Trong quá trình đổi mới đó, hoạt động ngoại thơng có vai trò vô cùng quan
trọng đối với từng thành phần của nền kinh tế. Hoạt động ngoại thơng giúp mở rộng
thị trờng tiêu thụ hàng hoá, thúc đẩy sản xuất trong nớc, tạo nguồn thu ngoại tệ cho
Ngân sách Nhà nớc, giúp các doanh nghiệp đổi mới trang thiết bị công nghệ...
Chính vì vai trò quan trọng của hoạt động ngoại thơng nên việc thúc đẩy hoạt động
này là rất cần thiết. Và chính sự ra đời của nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
của ngân hàng là giải pháp để thúc đẩy sự phát triển hoạt động ngoại thơng.
Hoạt động ngoại thơng ngày càng phát triển làm cho nhu cầu thanh toán quốc
tế, mua bán ngoại tệ và đặc biệt là nhu cầu tài trợ ngoại thơng của các doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng nhiều. Trớc sự đòi hỏi đó, ngành ngân hàng
phải nhanh chóng đổi mới, không ngừng hoàn thiện về tổ chức và cơ chế nghiệp vụ
kinh doanh đối ngoại.
Là một đơn vị trực thuộc Trung tâm điều hành NHN
o
&PTNTVN, đợc thành lập
theo quyết định số 15/TCCB ngày 25/11/1990 của Tổng giám đốc
NHN
o
&PTNTVN, Sở giao dịch I - NHN
o
&PTNTVN bắt đầu đi vào hoạt động từ
tháng 4/1991 và tiến hành hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu từ năm 1998. Tuy còn
nhiều khó khăn, bỡ ngỡ trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất
nhập khẩu nhng đến nay, hoạt động này tại Sở đã đạt đợc không ít thành tựu và góp
phần không nhỏ vào việc phát triển hoạt động đối ngoại của NHN
o

o
&PTNTVN. Để thực hiện đợc mục đích này khoá luận đã đi sâu
nghiên cứu tổng luận về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM, từ đó soi rọi
vào thực tiễn hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại SGDI -
NHN
o
&PTNTVN. Trên cơ sở những tồn tại, khoá luận đa ra một số giải pháp và
kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại SGD I -
NHN
o
&PTNTVN.
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Khoá luận tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập
khẩu tại SGDI - từ năm 1999 tới nay và đề xuất biện pháp mở rộng hoạt động này
trong 5 - 10 năm tới.
Phơng pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở lý luận về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, khoá luận soi rọi vào thực
tiễn hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại SGDI - NHN
o
&PTNTVN bằng ph-
ơng pháp phân tích, so sánh, tổng hợp.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phạm Thị Thanh Hằng - lớp 103 - học viện ngân hàng
2
khoá luận tốt nghiệp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngoài lời mở đầu và kết luận, bản khoá luận đợc kết cấu thành 3 chơng:
Ch ơng 1 : Lý luận chung về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM
Ch ơng 2 : Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ Xuất Nhập Khẩu tại Sở
Giao Dịch I - Ngân Hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

tế hiện đại. Vì vậy, có thể nói sự ra đờì của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu là một
yêu cầu tất yếu khách quan, nó gắn liền với các quan hệ mua bán ngoại thơng giữa
các nớc với nhau.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phạm Thị Thanh Hằng - lớp 103 - học viện ngân hàng
4
khoá luận tốt nghiệp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại các ngân hàng thơng mại dựa vào 4 nguyên
tắc cơ bản sau:
1. Việc cho vay phải trên cơ sở thẩm định rõ khách hàng.
Nguyên tắc này là nguyên tắc quan trọng trong công tác tín dụng của ngân hàng.
Thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu những rủi ro có thể gặp
phải, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao uy tín và vị thế của ngân hàng trên thị
trờng.
2. Tiền vay phải đợc hoàn trả đúng hạn cả vốn và lãi.
Trong hợp đồng tín dụng, ngân hàng và khách hàng thoả thuận với nhau số tiền
vay, lãi suất cho vay và thời hạn của hợp đồng. Để tạo điều kiện cho khách hàng
hoàn trả nợ đúng hạn, ngân hàng nên định kỳ hạn nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất,
thời gian giao hàng, thời gian tiêu thụ hàng hoá...
3. Vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích.
Đây là một nguyên tắc quan trọng bởi chỉ khi khách hàng sử dụng vốn vay đúng
mục đích và đúng với phơng án sản suất kinh doanh nh đã cam kết với ngân hàng
thì khoản tín dụng ngân hàng cấp mới đảm bảo an toàn và hiệu quả. Để làm đợc
điều này, cán bộ tín dụng của ngân hàng phải thờng xuyên kiểm tra giám sát quá
trình sử dụng tiền vay.
4. Vốn vay phải có tài sản tơng đơng làm đảm bảo.
Đây là một nguyên tắc cần thiết bởi tài sản làm đảm bảo sẽ là nguồn thu thứ hai
cho ngân hàng khi khách hàng không thanh toán đợc nợ vay. Bằng cách phát mãi tài
sản cầm cố, thế chấp, ngân hàng có thể thu hồi một phần vốn cho vay khi khách

vững trong cơ chế thị trờng, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín và danh
tiếng trên thị trờng quốc tế. Và chính sự phát triển của các doanh nghiệp là động cơ
thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Thông qua tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân
hàng mà các doanh nghiệp có vốn để thay đổi dây chuyền công nghệ, hiện đại hoá
máy móc thiết bị nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra sản
phẩm phong phú đa dạng về mẫu mã chủng loại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của ngơì dân. Các doanh nghiệp cũng có thể nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng thiết
yếu phục vụ đời sống sinh hoạt của nhân dân hoặc các mặt hàng phục vụ sản xuất
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phạm Thị Thanh Hằng - lớp 103 - học viện ngân hàng
6
khoá luận tốt nghiệp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
mà trong nớc cha sản xuất đợc hay giá thành còn cao. Vì vậy, sự phát triển của các
doanh nghiệp đã mang lại lợi ích cho ngời tiêu dùng.
Hoạt động tài trợ tín dụng của ngân hàng còn giúp tạo cho công ăn việc làm cho
ngời lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách nhà n-
ớc, góp phần phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế của đất nớc, giúp mở rộng mối
quan hệ đối ngoại với các nớc trên thế giới.
1.1.2.2 Đối với các ngân hàng thơng mại
Tài trợ xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với các ngân hàng thơng mại
bởi vì đây là mảng dịch vụ tạo nguồn thu phí và lãi lớn nhất trong số các dịch vụ
kinh doanh đối ngoại của ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng thơng mại ở những
nớc đang phát triển nh Việt Nam Có nhiều loại lãi suất trong quá trình tài trợ nh lãi
cho vay thanh toán, lãi chiết khấu chứng từ, lãi vay bắt buộc (bằng mức lãi quá
hạn)...Tiền phí và lãi ngân hàng thu đợc cao bởi vì giá trị tài trợ xuất nhập khẩu th-
ờng ở mức vừa và lớn.
Thêm vào đó, đây còn là hình thức cho vay mang lại an toàn, đảm bảo sử dụng
vốn đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn nhanh. Do gắn liền với thời hạn thực
hiện thơng vụ nên kỳ hạn tài trợ thờng ngắn (dới 1 năm), vì vậy nó phù hợp với kỳ

Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng còn giúp doanh nghiệp nâng cao
uy tín trên thị trờng quốc tế. Nhờ có bảo lãnh của ngân hàng, các doanh nghiệp có
thể thực hiện các hợp đồng lớn trôi chảy, quan hệ làm ăn với các khách hàng lớn
trên thế giới, từ đó không ngừng nâng cao uy tín doanh nghiệp trên thị trờng quốc
tế.
1.2 Một số hình thức tín dụng tài trợ Xuất Nhập Khẩu
Hoạt động kinh doanh quốc tế ngày càng phát triển và nhu cầu tài trợ của ngân
hàng đối với các hoạt động này ngày càng tăng. Thông thờng, nghiệp vụ tín dụng tài
trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thờng gắn với nghiệp vụ thanh toán quốc tế.và tạo
điều kiện để nghiệp vụ này phát triển. Trong lĩnh vực tài trợ xuất nhập khẩu của
ngân hàng, có hai loại hình tài trợ chủ yếu:
- Tài trợ bằng cách cho vay
- Tài trợ bằng cách bảo lãnh
1.2.1 Tài trợ bằng cách cho vay
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phạm Thị Thanh Hằng - lớp 103 - học viện ngân hàng
8
khoá luận tốt nghiệp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1.2.1.1 Tài trợ nhập khẩu
Trong giao dịch kinh doanh, uy tín và khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu là
vấn đề quan trọng nhất. Đó là bởi nhà xuất khẩu thiếu thông tin về tình hình tài
chính, năng lực kinh doanh của bên nhập khẩu; môi trờng kinh tế, môi trờng pháp lý
của nớc nhập khẩu... nên nhà xuất khẩu khó có thể tin tởng và bán hàng cho bên
nhập khẩu, đặc biệt là bán hàng trả chậm. Vì vậy, nhà nhập khẩu phải tìm giải pháp
để nâng cao uy tín và khả năng thanh toán của mình một cách chắc chắn trớc đòi
hỏi của nhà xuất khẩu. Dới đây là một số hình thức tài trợ nhập khẩu chủ yếu:
1.2.1.1.1 Tài trợ phát hành tín dụng th
Đối với nhà nhập khẩu, mở L/C đợc xem là hình thức tài trợ của ngân hàng.
Khi ngân hàng đồng ý mở L/C cho nhà nhập khẩu có nghĩa là ngân hàng cam kết

(6) Nhà xuất khẩu tập trung chứng từ chuyển cho ngân hàng phục vụ mình và ngân hàng này có
trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ.
(7) Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu gửi toàn bộ chứng từ kèm theo lệnh đòi tiền sang ngân hàng
phục vụ nhà nhập khẩu
(8) Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu kiểm tra toàn bộ chứng từ xem có phù hợp với L/C không.
Nếu phù hợp thì sẽ trả tiền cho nhà xuất khẩu thông qua ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.
(9) Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu đòi tiền nhà nhập khẩu.
1.2.1.1.2 Cho vay ký quỹ L/C
Ký quỹ là quy định của ngân hàng phát sinh trong trờng hợp khách hàng đề nghị
ngân hàng phát hành L/C, xác nhận L/C hoặc bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn n-
ớc ngoài. Khách hàng sẽ phải nộp một khoản tiền nhất định vào tài khoản của họ tại
ngân hàng và khoản tiền đó sẽ bị phong toả cho đến khi nghĩa vụ của ngân hàng
chấm dứt. Khoản ký quỹ thờng tỷ lệ với giá trị L/C phát hành hoặc giá trị mà khách
hàng xin bảo lãnh. Để đề phòng rủi ro, với những khách hàng thiếu sự tin cậy hoặc
với thơng vụ tiềm ẩn rủi ro cao, ngân hàng thờng yêu cầu ký quỹ đủ 100% giá trị
L/C hoặc 100% giá trị khách hàng xin bảo lãnh. Trong thực tế, ngân hàng thờng
phân loại khách hàng của mình tuỳ theo tình hình tài chính, uy tín, khả năng thanh
toán giữa ngân hàng và khách hàng mà ngân hàng tài trợ sẽ quyết định mức ký quỹ
cao hay thấp. Trong một số trờng hợp, ngân hàng có thể cho vay để ký quỹ mở L/C.
Cho vay ký quỹ là một nghiệp vụ cần thiết bởi vì nó vừa giúp giải quyết khó
khăn về vốn lu động cho khách hàng, tăng tính an toàn, mang lại hiệu quả cho ngân
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phạm Thị Thanh Hằng - lớp 103 - học viện ngân hàng
10
khoá luận tốt nghiệp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
hàng vừa đảm bảo tuân thủ những quy định pháp lý của ngân hàng về ký quỹ bảo
lãnh.
1.2.1.1.3 Tín dụng ứng trớc đối với nhà nhập khẩu
Theo phơng thức này, khách hàng cần lập phơng án sản xuất kinh doanh khả thi

tin tởng vào khả năng thanh toán của ngời nhập khẩu nên nhà xuất khẩu đề nghị
nhà nhập khẩu yêu cầu một ngân hàng đứng ra chấp nhận hối phiếu do ngời xuất
khẩu ký phát. Nếu ngân hàng không tin tởng vào nhà nhập khẩu thì ngân hàng có
thể đồng ý chấp nhận hối phiếu nếu nhà nhập khẩu ký quỹ 100% giá trị hối phiếu.
Trong trờng hợp này thì ngân hàng là ngời tài trợ uy tín cho nhà nhập khẩu.
1.2.1.1.5 Tín dụng thuê mua (leasing)
Đây là hình thức cam kết giữa ngời cho thuê và ngời đi thuê để thuê một tài sản
nhất định do ngời thuê chọn lựa, ngời thuê đợc quyền sử dụng tài sản này trong
khoảng thời gian nhất định và phải trả tiền dần từng kỳ theo hợp đồng thuê mua.
Khi kết thúc hợp đồng, ngời mua đợc quyền chọn mua tài sản cho thuê theo giá cả
ấn định.
Ngời cho thuê là công ty thuê mua của ngân hàng và ngời đi thuê chính là các
doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu. Hình thức tín dụng này thờng là trung dài hạn,
nó tạo điều kiện cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ, máy móc, thiết bị mà không
phải trả tiền ngay một lúc.
Sơ đồ 1.2 : Quy trình nghiệp vụ tín dụng thuê mua
(2)
(4) (3) (1) (5)

(1) Nhà nhập khẩu ký hợp đồng thuê mua
(2) Nhà nhập khẩu lựa chọn nhà xuất khẩu để mua hàng hoá
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phạm Thị Thanh Hằng - lớp 103 - học viện ngân hàng
12
Nhà xuất khẩu
( nhà sản xuất )
Nhà nhập khẩu
( ngời đi thuê)
Công ty cho thuê
tài chính của

chính nh vận đơn, hoá đơn thơng mại, hợp đồng bảo hiểm...đều là vật thế chấp cho
ngân hàng. Do đó tất cả những giấy tờ có giá theo lệnh đều phải có mệnh đề chuyển
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phạm Thị Thanh Hằng - lớp 103 - học viện ngân hàng
13
khoá luận tốt nghiệp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
nhợng khống hoặc chuyển nhợng cho ngân hàng cấp tín dụng ứng trớc. Nếu những
giấy tờ có giá trị trên không cho phép chuyển nhợng thì ngời vay vốn phải sử dụng
hình thức cấp vốn khác.
Mức độ cấp vốn ứng trớc phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu
- Khả năng cạnh tranh của hàng hoá và giá trị hàng hoá dự kiến
- Chính sách kinh tế, chính trị của nớc nhập khẩu đối với ngân hàng phục vụ nhà
xuất khẩu
- Những rủi ro về tỷ giá hối đoái
Điểm khác biệt lớn giữa tài trợ chiết khấu và tài trợ ứng trớc là ở mức giá trị tài
trợ. Tơng ứng với sự khác biệt này, quyền hạn của ngân hàng đối với việc thụ hởng
giá trị hối phiếu, các quyền hạn khác liên quan tới hối phiếu và quyền hạn trong
việc xử lý bộ chứng từ.
- Trong tài trợ chiết khấu, ngân hàng có toàn quyền ra chỉ thị xử lý và yêu cầu
ngân hàng xuất trình thực hiện
- Trong tài trợ ứng trớc, ngân hàng chỉ đơn giản là ngân hàng chuyển giao chỉ
thị của nhà xuất khẩu
Đối với nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ cũng nh tài trợ ứng trớc, ngân hàng
chỉ có quyền truy đòi nhà xuất khẩu khi bị bên mua từ chối thanh toán.
1.2.1.2.3 Chiết khấu hối phiếu
Đây là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn đợc thực hiện dới hình thức khách hàng
chuyển quyền sở hữu hối phiếu cha đáo hạn cho ngân hàng để nhận một số tiền
bằng mệnh giá của hối phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí chiết khấu.

Tín dụng bao thanh toán mang lại nhiều lợi ích cho nhà xuất khẩu bởi vì nhà xuất
khẩu sẽ có vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh ngay sau khi vừa bán hàng dù
ngời nhập khẩu có trả tiền ngay hay mua chịu. Bên cạnh đó, nhà xuất khẩu không
phải bận tâm vào việc quản lý thanh toán phức tạp kéo dài mà giao nó cho ngân
hàng, một tổ chức có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này..
1.2.2 Tín dụng bằng cách bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức ngân hàng tài trợ uy tín cho các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu và ngân hàng không phải bỏ ra một đồng vốn nào. trách
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phạm Thị Thanh Hằng - lớp 103 - học viện ngân hàng
15
khoá luận tốt nghiệp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
nhiệm của ngân hàng khi đứng ra bảo lãnh là đảm bảo thi hành đúng cam kết với n-
ớc ngoài trong trờng hợp ngời xin bảo lãnh không thực hiện đầy đủ một nghiệp vụ
nào đó với bên nớc ngoài.
Trong kinh doanh quốc tế hiện nay, nhu cầu về bảo lãnh của ngân hàng ngày một
gia tăng. Nhà xuất khẩu cần có sự bảo lãnh của ngân hàng khi nhà nhập khẩu yêu
cầu bởi nhà nhập khẩu không biết hay không tin tởng vào khả năng thực hiện hợp
đồng của nhà xuất khẩu. Ngợc lại, nhà nhập khẩu cũng cần có sự bảo lãnh của ngân
hàng khi nhà xuất khẩu yêu cầu bởi vì nhà xuất khẩu không nắm chắc khả năng tài
chính, khả năng thanh toán hay mức độ tín nhiệm của nhà nhập khẩu.
Trên thực tế, có rất nhiều loại bảo lãnh ngân hàng tuỳ theo yêu cầu của các bên
mua bán trong quá trình thực hiện hợp đồng. Một số loại bảo lãnh ngân hàng cho
ngời xuất khẩu là bảo lãnh đấu thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền cọc,
bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh bảo lu... Một số hình thức bảo lãnh ngân hàng dành cho
ngời nhập khẩu là : tài trợ xác nhận L/C...
Thực chất việc ký xác nhận vào L/C phát hành của ngân hàng ở nớc xuất khẩu là
nghiệp vụ bảo lãnh uy tín thanh toán cho ngân hàng phát hành, đây là một dạng tài
trợ liên ngân hàng. Khi thực hiện nghiệp vụ tài trợ này, ngân hàng xác nhận đã đảm

các loại rủi ro và nguyên nhân phát sinh chúng là rất cần thiết, nó giúp ngân hàng
có biện pháp phòng tránh và giảm thiểu hậu quả mà rủi ro mang lại.
1.3.1 Rủi ro tín dụng
Đây là loại rủi ro phát sinh khi khách hàng đợc tài trợ không có khả năng thanh
toán tiền đã vay hoặc thực hiện những nghĩa vụ đã cam kết của mình.
Để khắc phục và chống đỡ rủi ro này, ngân hàng phải thẩm định kỹ khách hàng
và sẽ áp dụng nguyên tắc lãi suất cho vay hoặc mức phí tài trợ tơng ứng với mức độ
rủi ro của khách hàng.
1.3.2 Rủi ro lãi suất
Rủi ro về lãi suất phát sinh do những biến động giữa lãi suất phải trả cho nguồn
vốn ngân hàng đi vay và lãi suất thu đợc từ nguồn vốn ngân hàng tài trợ ngoại th-
ơng. Rủi ro lãi suất còn phát sinh do sự bất tơng xứng về ngày tái lập lãi suất giữa
các loại nguồn vốn của ngân hàng và các khoản mục kinh doanh của nó. Rủi ro này
làm ảnh hởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng .
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phạm Thị Thanh Hằng - lớp 103 - học viện ngân hàng
17
khoá luận tốt nghiệp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1.3.3 Rủi ro hối đoái
Rủi ro ngoại hối là những rủi ro bắt nguồn từ sự biến động bất lợi của tỷ giá và
của các quy chế quản lý ngoại hối của nhà nớc. Các yếu tố này tác động mạnh tới
các tài sản bằng ngoại tệ và các dịch vụ kinh doanh đối ngoại của ngân hàng.
1.3.4 Rủi ro thanh khoản
Rủi ro này phát sinh từ sự bất tơng xứng về kỳ hạn giữa nguồn vốn và việc sử
dụng vốn của ngân hàng, trong đó có các khoản tài trợ ngoại thơng, khiến cho ngân
hàng thiếu khả năng thanh khoản để đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng.
Rủi ro này làm ngân hàng mất uy tín và có thể dẫn đến phá sản ngân hàng.
1.3.5 Rủi ro tác nghiệp
Đây là loại rủi ro phát sinh từ các dịch vụ thu phí của ngân hàng , theo đó một

Thẩm định hồ sơ là việc cán bộ tín dụng thẩm tra lại các thông tin về khách
hàng dựa trên cuộc phỏng vấn tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và qua hồ sơ khách
hàng cung cấp - một bớc quan trọng trong quá trình tài trợ của ngân hàng. Làm tốt
bớc này sẽ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro tín dụng và mang lại hiệu quả cho hoạt
động kinh doanh của ngân hàng và doanh nghiệp.
Cán bộ tín dụng phải thực hiện các bớc sau trong quá trình thẩm định hồ sơ :
- Kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ pháp lý
- Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án
- Thẩm định tài sản đảm bảo
1.4.3 Lập tờ trình
Sau khi thẩm định hồ sơ khách hàng, cán bộ tín dụng lập tờ trình lên trởng
phòng tín dụng. Tờ trình này phải nêu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp, nhu
cầu vốn, số tiền xin tài trợ, tính khả thi, hiệu quả của phơng án kinh doanh và kiến
nghị của cán bộ tín dụng có nên cho vay hay không.
Trởng phòng tín dụng căn cứ ý kiến của cán bộ tín dụng đồng thời xem xét lại
hồ sơ và cho ý kiến để trình lên ban giám đốc xét duyệt. Nếu cần thiết có thể đa ra
hội đồng tín dụng xét duyệt.
Trong trờng hợp vốn vay vợt mức phán quyết của chi nhánh thì trình ra hội đồng
tín dụng trung ơng để xin ý kiến.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phạm Thị Thanh Hằng - lớp 103 - học viện ngân hàng
19
khoá luận tốt nghiệp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1.4.4 Phát tiền vay
Nếu ngân hàng đồng ý tài trợ vốn thì hai bên ký hợp đồng tín dụng, lập giấy nhận
nợ và phát tiền vay cho khách hàng.
Trờng hợp ngân hàng đồng ý bảo lãnh thì ký chấp nhận đơn xin bảo lãnh và
chuyển về phòng ban có liên quan.

Trong trờng hợp bất khả kháng nên khách hàng không thể thanh toán tiền vay
đúng hạn thì khách hàng phải xin gia hạn nợ và thời gian gia hạn nợ không đợc vợt
quá thời gian tài trợ vốn. Trong trờng hợp này thì khách hàng không phải trả lãi suất
theo lãi suất nợ quá hạn.
1.4.7 Thanh lý hợp đồng tín dụng
Sau khi khách hàng hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi tiền vay, cán bộ tín dụng đối
chiếu xác nhận với kế toán và đóng hồ sơ tài trợ lại, chuyển vào hồ sơ lu của khách
hàng.
Quy trình thực hiện tài trợ đến đây là kết thúc.
1.5 Các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại các NHTM
Việt Nam hiện nay
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với các doanh
nghiệp Việt Nam đặc biệt là khi các doanh nghiệp nớc ta hiện nay đang thiếu vốn,
uy tín lẫn kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh quốc tế. Nắm bắt đợc nhu cầu
của các doanh nghiệp, các NHTM Việt Nam đã có một số hình thức tín dụng tài trợ
ngoại thơng để đáp ứng nhu cầu về vốn và uy tín cho doanh nghiệp. Các hình thức
tài trợ này tuy cha đa dạng bằng các hình thức tài trợ của các NHTM ở những nớc
phát triển nhng cũng góp phần không nhỏ vào hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp Việt Nam và của nền kinh tế.
Sơ đồ 1.3: Các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của các NHTM
Việt Nam hiện nay

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phạm Thị Thanh Hằng - lớp 103 - học viện ngân hàng
21
Hình thức tài trợ
XNK của NHTM
Việt Nam
Tài trợ xuất khẩu Tài trợ nhập khẩu
khoá luận tốt nghiệp

hàng
nhập
khẩu
Cho
vay
thanh
toán bộ
chứng
từ hàng
nhập
Nghiệp
vụ bảo
lãnh
Phát
hành
th bảo
lãnh
Mở
L/C
trả
chậm
kho¸ luËn tèt nghiÖp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ph¹m ThÞ Thanh H»ng - líp 103 - häc viÖn ng©n hµng
23
khoá luận tốt nghiệp
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ch ơng 2 :
Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ Xuất Nhập Khẩu

o
&PTNTVN).
NHN
o
&PTNTVN là một trong bốn ngân hàng thơng mại quốc doanh lớn nhất Việt
Nam hiện nay đợc thành lập theo mô hình Tổng công ty Nhà nớc với thời gian hoạt
động là 99 năm.
Qua 14 năm hoạt động, NHN
o
&PTNTVN đang trên đà phát triển ổn định và
không ngừng lớn mạnh. Từ số vốn ban đầu do Nhà nớc cấp là 2200 tỷ VND, đến
cuối năm 2001, ngân hàng có tổng nguồn vốn đạt 73635 tỷ VND, tăng 33,7% so
với năm 2000. Nguồn vốn hiện có của ngân hàng chủ yếu đầu t cho các thành phần
kinh tế, đến nay đã giải ngân tới hơn 8 triệu hộ trong đó cho vay hơn 2,6 triệu hộ
nghèo và gần 20.000 doanh nghiệp. Tổng d nợ của ngân hàng đạt 66.230 tỷ VND
trong đó d nợ cho vay hộ nghèo là 6200 tỷ VND. Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn
thấp : 0,7% (giảm 0,4 % so với năm 2000). Hiện nay NHN
o
&PTNTVN có hơn
24000 cán bộ công nhân viên với mạng lới rộng khắp gồm gần 1600 chi nhánh
trên toàn quốc.
Cùng với việc mở rộng hoạt động kinh doanh đối nội, NHN
o
&PTNT vẫn tiếp tục
quan hệ quốc tế và kinh doanh đối ngoại. Ngân hàng hiện có quan hệ với 740 tổ
chức tài chính tín dụng, ngân hàng nớc ngoài ở Việt Nam và ở 89 quốc gia trên thế
giới. Đến cuối 2001, đã có 55 chi nhánh NHN
o
&PTNTVN trực tiếp tham gia thanh
toán quốc tế. Trong năm 2001, doanh số thanh toán quốc tế là 1754 triệu USD,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status