Môn: Kỹ thuật phân tích Vi sinh – nấm thực phẩm II ATTP 4
MỘT SỐ PHẢN ỨNG SINH HÓA ĐỊNH DANH VI SINH VẬT
1. Thử nghiệm khả năng chuyển hóa citrate
Nguyên tắc: Xác định vi sinh vật có khả năng sử dụng citrat là nguồn
hydratcarbon duy nhất. Sản phẩm chuyển hóa làm kiềm hóa môi trường và
thay đổi màu của chỉ thị màu
– Cấy vi khuẩn vào môi trường Citrat Simmons, ủ 35 – 37
o
C/24 h
– Phản ứng dương tính: màu xanh nước biển
– Phản ứng âm tính: môi trường không đổi màu
• E. coli
• Enterobacter aerogenes
• Dương tính: môi trường đổi màu xanh lá cây sang xanh nước biển
• Âm tính: không đổi màu
2. Thử nghiệm Catalase
Nguyên tắc: Phát hiện men catalase chuyển hóa năng lượng theo
phương thức hô hấp với oxy là chất nhận điện tử cuối cùng ở các vi khuẩn
hiếu khí và kỵ khí tùy ý
- Lấy một ít vi khuẩn vào que cấy và nhúng vào giọt H
2
O
2
.
Phản ứng (+): có bọt khí xuất hiện
Phản ứng âm tính (-): không có bọt khí xuất hiện
- Không nên sử dụng vi khuẩn cấy trên thạch máu vì dễ dương tính giả
3. Thử nghiệm Oxydase
Nguyên tắc: Phát hiện khả năng sinh enzym cytochrome c oxidase của
vi khuẩn
- Pseudomonas aeruginosa , Neisseria gonorrhoeae và Campylobacter
thấy xuất hiện khối đông tụ: phản ứng âm tính.
Dương tính: hình thành khối đông huyết tương
6. Thử nghiệm sinh Idol
Nguyên tắc: phát hiện các vi sinh vật có enzym tryptophanase chuyển
hóa trypton tạo thành indol
- Cấy vi khuẩn vào nước trypton, ủ 37
o
C/24 h
- Nhỏ vài giọt thuốc thử Kovacs, phản ứng dương tính: có vòng màu đỏ
cánh sen nổi lên trên (do Indol kết hợp với p-dimethylaminobenzal dehyde
trong thuốc thử Kovacs), nếu không có màu hoặc màu vàng: phản ứng âm
tính
- Với các chủng sinh Indol chậm: thử sau 48 h
– Dương tính: màu đỏ cánh sen
– Âm tính: màu vàng
7. Thử nghiệm MR
Nguyên tắc: phát hiện các vi khuẩn lên men glucose tạo sản phẩm acid
bền.
- VK có phản ứng MR dương tính: pH môi trường ngày càng giảm
2
Môn: Kỹ thuật phân tích Vi sinh – nấm thực phẩm II ATTP 4
- VK có phản ứng MR âm tính: pH môi trường tăng dần (các sản phẩm
có tính acid tạo thành lại chuyển hóa tạo thành các sản phẩm trung tính)
- Cấy vi khuẩn vào canh thang MR-VP. Ủ 37
o
C từ 2-5 ngày
- Nhỏ vài giọt đỏ methyl 0,02%, đọc kết quả ngay. Phản ứng (+) có
màu đỏ, âm tính màu vàng
8. Thử nghiệm VP
Nguyên tắc: phát hiện các vi khuẩn có hai loại enzym chuyển hóa 2,3
2
S (TSI)
3
Môn: Kỹ thuật phân tích Vi sinh – nấm thực phẩm II ATTP 4
• Gồm ba đường: Lactose, succrose, glucose
• Cấy hai bước
- Đầu tiên cấy trên mặt nghiêng
- Thứ hai: cấy đâm sâu vào chân thạch. Ủ 37
o
C/24h
• Nếu chỉ lên men Glucose.
- Một lượng nhỏ glucose trong môi trường lên men trong giờ đầu
nuôi cấy.
- Sau đó, vi khuẩn lấy năng lượng trong quá trình oxy hóa peptone ◊
phần thạch nghiêng có màu đỏ (hiện tượng kiềm hóa môi trường)
- Peptone ở phần chân thạch không được sử dụng vì không có O2 ◊
phần chân vẫn giữ nguyên màu vàng
* LÊN MEN ĐƯỜNG TRÊN TSI
• Nếu lên men cả glucose, sucrose và/hoặc lactose
- Từ 18 – 24h, toàn bộ phần chân và mặt nghiêng thạch có màu vàng
- Sau 24 h: kiềm hóa môi trường do vi khuẩn sử dụng pepton, môi
trường chuyển màu đỏ (chỉ ở phần mặt nghiêng vì pepton chuyển hóa trong
điều kiện hiếu khí.
- Nếu lên men sinh hơi sẽ thấy các bọt khí hoặc nứt thạch
- Phân giải sodium thiosulfate thành hydrogen sulfide: phần chân thạch
có màu đen (H
2
S +)
10. Thử nghiệm khử nitrat
Nguyên tắc: Phát hiện enzym nitratase xúc tác khử nitrat thành nitrit và
chuyển hóa hết nitrat có trong môi trường)
11. Thử nghiệm phân giải hồng cầu (tan máu)
- Một số vi khuẩn có khả năng phân giải hồng cầu có thể quan sát thấy
trên thạch máu.Vùng tan máu được hình thành xung quanh khuẩn lạc. Có ba
dạng tan máu:
Tan máu (ß): vùng trong suốt xung quanh khuẩn lạc
Tan máu (α): vùng xám xanh xung quanh khuẩn lạc
Tan máu (γ): không có vùng tan máu
12. Thử nghiệm khả năng di động
Nguyên tắc: phát hiện khả năng di của vi khuẩn nhờ có roi ở đầu tế
bào.
– Có thể thử khả năng di động bằng cách cấy đâm sâu trong thạch
mềm, khoảng 2/3 độ dài thạch. Ủ 37
o
C từ 18-24h
– Phản ứng dương tính: Vi khuẩn có thể di động xung quanh đường
cấy, xoắn ốc hoặc làm đục toàn bộ ống thạch
13. Thử nghiệm hóa lỏng gelatin
Nguyên tắc: phát hiện vi khuẩn có men gelatinase phân giải và hóa lỏng
gelatin, quan sát thấy ngay cả khi nhiệt độ thấp hơn 28
o
C
• Có hai phương pháp xác định sự có mặt của men gelatinase
- Cấy vi khuẩn vào thạch dinh dưỡng gelatin, ủ nhiệt độ phòng trong 14
ngày
• Phương pháp gelatin Strip
- Sử dụng dải màu có phủ gelatin. Nếu phản ứng dương tính, có sự thay
đổi màu.
Một số chủng có khả năng hóa lỏng gelatin chậm nên giữ lại thử nghiệm
trong hai tuần.
• Glucoza tinh khiết
• Natri hydrophotphat tinh khiết (Na
2
HPO
4
)
• Kalidihydrophotphat tinh khiết (KH
2
PO
4
)
• Axit lactic dung dịch 20% hoặc 40%
• Axit xitric dung dịch 20%
• Dung dịch NaOH 0,1N
CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG VÀ MẪU THỬ
• Chuẩn bị môi trường
6
Môn: Kỹ thuật phân tích Vi sinh – nấm thực phẩm II ATTP 4
- Môi trường nuôi cấy, nước pha loãng và dung dịch cần thiết được điều chế
theo công thức. Các môi trường được đóng sẵn vào bình nón, ống nghiệm và
được hấp tiệt trùng (110
o
C/30 phút hoặc 121
o
C/15 phút).
• Chuẩn bị mẫu và dung dịch mẫu thử
- Chuẩn bị mẫu
Mẫu thực phẩm được cắt nhỏ hoặc xay nhuyễn bằng máy trong điều
kiện vô trùng cho tới khi được thể đồng nhất.
• Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Môn: Kỹ thuật phân tích Vi sinh – nấm thực phẩm II ATTP 4
• Ủ ấm:
- Khi thạch đã đông, để các đĩa nuôi cấy vào tủ ấm ở nhiệt độ 28±1
o
C hoặc
khi nhiệt độ phòng tương ứng trong 5 -7 ngày. Không lật ngược đĩa
- Sau 3 ngày, đếm kết quả sơ bộ, đếm tổng số các khóm nấm men và nấm
mốc mọc trên các đĩa (chú ý nhẹ tay, không di chuyển mạnh hay lật ngược
đĩa).
- Sau 5-7 ngày đếm toàn bộ số nấm đã mọc và ghi nhận kết quả chính thức.
• Đọc kết quả
- Chọn tất cả các đĩa có số khóm nấm men từ 15 - 150, số khóm nấm mốc từ
5-50 của 2 đậm độ pha loãng liên tiếp để tính kết quả.
- Sự phân bố các khóm nấm trên các đĩa petri phải hợp lý. Độ pha loãng càng
cao thì số khóm nấm càng ít. Nếu kết quả không hợp lý phải tiến hành lại các
bước nuôi cấy.
TÍNH KẾT QUẢ
a. Nếu chênh lệch giá trị ở 2 đậm độ nhỏ hơn hoặc bằng 2 lần, tính số (N)
bào tử cho 1g(ml) sản phẩm bằng cách tính tổng số có khóm nấm đếm dược
trên các đĩa theo công thức sau:
ΣC
N = -------------------
(n
1
+ 0,1.n
2
) d
- C: Số khóm nấm men hoặc nấm mốc đếm được trên các đĩa đã chọn
- n
1
C trong thời gian từ 24- 48 giờ. Số lượng vi
khuẩn hiếu khi trong 1g hoặc 1ml mẫu sản phẩm thực phẩm kiểm nghiệm
được tính theo số khuẩn lạc đếm đựơc từ các đĩa nuôi cấy theo các đậm độ
pha loãng.
PHẠM VI ÁP DỤNG: Thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
THIẾT BỊ DỤNG CỤ
Các thiết bị thông thường của phòng VSV thực phẩm:
• Đĩa petri thuỷ tinh đường kính 90 -100 mm
• Pipet có chia độ loại 1ml, 5ml, 10 ml đã tiệt khuẩn.
• Nồi cách thuỷ điều chỉnh nhiệt độ 45 ±1
o
C.
• Tủ ấm điều chỉnh nhiệt độ 37 ±1
o
C.
• Tủ sấy khô.
• Nồi hấp áp lực .
• Bình thuỷ tinh dung tích 250- 500ml.
• Ống nghiệm loại 16-160 mm và lớn hơn .
• pH met hoặc giấy đo pH.
HÓA CHẤT MÔI TRƯỜNG
• Thạch dùng cho vi sinh vật
• Pepton dùng cho vi sinh vật
• Muối tinh khiết (NaCl)
• Natri hydrophotphat tinh khiết (Na2HPO4)
• Kalidihydrophotphat tinh khiết (KH2PO4)
• Natri hydroxit tinh khiết (NaOH)
• Cao thịt.
• Cao men
• Trypton
o
C trong điều kiện vô
khuẩn. Rót vào từng đĩa 12-15ml môi trường thạch, trộn đều dung dịch
mẫu với môi trường bằng cách lắc nhẹ sang phải và sang trái mỗi chiều
3 lần.
• Để các đĩa thạch đông tự nhiên trên mặt phẳng ngang.
• Thời gian bắt đầu pha loãng đến khi rót môi trường vào đĩa không được
quá 30 phút
• Nếu dự đoán trong sản phẩm có chứa vi sinh vật mọc lan trên mặt thạch
thì sau khi môi trường đã đông đổ tiếp 4ml thạch màng lên trên bề mặt
• Để thạch đông, lật ngược đĩa và ủ ấm ở 37 ± 1
o
C từ 24- 48 giờ.
ĐỌC KẾT QUẢ
11
Môn: Kỹ thuật phân tích Vi sinh – nấm thực phẩm II ATTP 4
• Sau 48 giờ tính kết quả sơ bộ bằng cách đếm những khuẩn lạc đã mọc
trên các đĩa nuôi cấy, sau 72 giờ tính kết quả chính thức, đếm toàn bộ
số khuẩn lạc đã mọc và ghi nhận kết quả chính thức.
• Sự phân bố các khuẩn lạc trên các đĩa petri phải hợp lý. Độ pha loãng
càng cao thì số khuẩn lạc càng ít. Nếu kết quả không hợp lý phải tiến
hành lại các bước nuôi cấy.
TÍNH KẾT QUẢ
Chọn những đĩa có từ 15-300 khuẩn lạc của hai đậm độ pha loãng liên tiếp để
tính kết quả
N =
TÍNH KẾT QUẢ
• C:Số khuẩn lạc trên các đĩa đã chọn
• n
1
)để tính kết quả.
12
dnn
C
).1,0(
21
+
∑
Môn: Kỹ thuật phân tích Vi sinh – nấm thực phẩm II ATTP 4
180 + 250
N = --------------- = 21500
2 x 10-2
Kết quả: 2,0 x102 CFU/1g hoặc 1ml sản phẩm
* Nếu 2 đĩa của sản phẩm lỏng nguyên chất hoặc đậm độ pha loãng ban đầu
(10
-1
) có ít hơn 15 khuẩn lạc, tính kết quả theo trung bình cộng các khuẩn lạc
đếm được ở cả 2 đĩa tính cho 1g hay 1ml sản phẩm. VD
- Ở đậm độ pha loãng 10
-1
của sản phẩm đặc có 12 và 8 khuẩn lạc
- Ở đậm độ pha loãng 10
-2
có 6 và 7 khuẩn lạc
Chọn đậm độ pha loãng thấp hơn 10
-2
để tính kết quả.
12 + 8
N = --------------- = 100
2 x 10-1
bao gồm E.coli, Klebsiella, Enterobacter và Citrobacter (E.coli thủy phân
tryptophan tạo thành Indol)
Coliforms được coi là VSV chỉ điểm vệ sinh
Fecal coliform chỉ phát triển ở
đường ruột động vật máu nóng
14
Enzyme based methods
• Escherichia coli
• Klebsiella
• Enterobacter
• Citrobacter
• Yersinia
• Serratia
• Hafnia
• Escheri
chia coli
• Klebsiel
la
•Enterobacter
• Citrobacter
• Yersinia
• Serratia
• Hafnia
Acid production from lactose
• Escher
ichia coli
• Klebsiella
• Enterobacter
• Citrobacter
Old defnition duction from
Môn: Kỹ thuật phân tích Vi sinh – nấm thực phẩm II ATTP 4
- Pipet có vạch đã vô trùng loại xả hết 1 và 10 ml
- Nồi cách thuỷ, nhiệt độ 45 ±1°C
- Bình thuỷ tinh vô trùng, dung tích 250 – 500ml
- Ống nghiệm vô trùng 16 – 18 mm
- pH met, chính xác tới 0,1 đơn vị pH ở 25°C
- Ống Durham
Môi trường
- Dung dịch pepton – muối
- Canh thang Tryptose Lauryl sulfat ( Môi trường tăng sinh chọn lọc)
- Canh thang mật lactose lục sáng (Lactose Bile Brilliant Green Broth –
môi trường thử khẳng định)
Các bước tiến hành
Chuẩn bị mẫu thử và đậm độ pha loãng ban đầu:
- Sản phẩm dạng đặc: Cân 10g mẫu thử đã đồng nhất cho vào 90 ml dung
dịch pepton – muối để được đậm độ pha loãng ban đầu (10
-1
). Từ đó pha
loãng các đậm độ tiếp theo tuỳ từng mẫu thử nhưng phải ước lượng rằng các
ống tương ứng với độ pha loãng cuối cùng sẽ cho kết quả âm tính.
- Sản phẩm dạng lỏng: Hút 10ml sản phẩm ban đầu cho vào bình đã có sẵn
90ml nước pepton – muối để được đậm độ pha loãng ban đầu. Từ đó pha
loãng các đậm độ tiếp theo tuỳ từng mẫu thử nhưng phải ước lượng rằng
các ống tương ứng với độ pha loãng cuối cùng sẽ cho kết quả âm tính.
Cấy mẫu và ủ ấm:
- Canh thang tăng sinh nồng độ kép:
Dùng pipet vô trùng hút 10 ml mẫu ban đầu (sản phẩm dạng lỏng) hoặc 10ml
đậm độ 10
-1
(sản phẩm dạng khác) cho vào một ống canh thang tăng sinh
- Xác định chỉ số MPN
- Tính số có xác suất lớn nhất
Nhân chỉ số MPN với số đảo của độ pha loãng thấp nhất được chọn.
Với nồng độ kép:chia chỉ số MPN cho 10.
17
Môn: Kỹ thuật phân tích Vi sinh – nấm thực phẩm II ATTP 4
STAPHYLOCOCCUS AUREUS
HÌNH THÁI
• Vi khuẩn hình cầu, đường kính 0.8-1.0 μ
• Đứng riêng rẽ, thành đôi, hoặc tụ thành đám như chùm nho.
• Tụ cầu thường không có vỏ, không có lông, không di động
• Không sinh nha bào
• Bắt màu Gram dương
ĐẶC TÍNH NUÔI CẤY
• Hiếu khí, kỵ khí tuỳ tiện, mọc dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy
thông thường
• Phát triển được trong điều kiện nhiệt độ và pH chênh lệch nhiều (từ 10
– 45
o
C).
• Trong môi trường canh thang, sau 5 – 6 giờ vi khuẩn đã làm đục môi
trường, sau 24 giờ, môi trường đục rõ, vi khuẩn phát triển nhiều nhưng
nếu để lâu, canh thang trở nên trong, bề mặt có váng mỏng, dễ lắng
xuống.
• Trên môi trường thạch thường, sau 24 giờ vi khuẩn đã phát triển mạnh,
khuẩn lạc dạng S, trơn, lồi, sáng bóng, bờ đều, có sắc tố vàng nhạt hoặc
vàng thẫm. Sắc tố có thể thay đổi khác nhau, nhiều chủng màu da cam,
những chủng kháng kháng sinh sắc tố thường màu vàng, mọc nhiều
trên thạch, đục, trơn, ẩm ướt và trắng, vàng hoặc da cam.
• Trên môi trường thạch máu, khuẩn lạc đục, dạng S, thường gây tan máu
Độc tố tan máu (hemolysin) có ba loại chính:
- Độc tố tan máu α, gây tan hồng cầu thỏ ở nhiệt độ 37
o
C. độc tố này gây
hoại tử da và gây chết, là ngoại độc tố, có tính kháng nguyên cao và có
thể trở thành giải độc tố.
- Độc tố tan máu β có tác dụng làm tan hồng cầu cừu ở 40C, ít độc hơn
độc tố α.
- Độc tố tan máu δ có tác dụng lên hồng cầu người đã rửa và gây hoại tử
da.
- Độc tố diệt bạch cầu(Leucocidin): làm bạch cầu mất tính di động và bị
phá huỷ nhân.
- Các độc tố ruột: các độc tố này gây nhiễm độc thức ăn và viêm ruột
cấp. Các độc tố ruột chỉ do một số chủng tụ cầu tiết ra, gồm bốn loại,
trong đó mới có hai loại được biết rõ là: độc tố ruột A do chủng gây
nhiễm độc thức ăn, độc tố ruột B do chủng gây viêm ruột sinh ra
KHẢ NĂNG GÂY BỆNH
• Các bệnh ngoài da: gây viêm nhiễm các vết xước tạo thành mụn, nhọt
đầu đinh, đinh râu…
• Nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu: thường xảy ra ở những người đề kháng
yếu hoặc trẻ em. Bệnh thường nặng, có thể gây chết người hoặc trở
thành mạn tính gây nên viêm xương, viêm khớp, viêm phổi, viêm cơ…
19
Môn: Kỹ thuật phân tích Vi sinh – nấm thực phẩm II ATTP 4
• Nhiễm độc thức ăn và viêm ruột cấp tính: bệnh thường xảy ra nhanh,
trầm trọng với các dấu hiệu nôn mửa dữ dội
NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
• Do độc tố
• Triệu chứng: là nôn mửa, đau quặn bụng, mệt lả và đi ỉa lỏng. Những
triệu chứng này thường có trong một vài giờ và ít trường hợp kéo nhiều
Môn: Kỹ thuật phân tích Vi sinh – nấm thực phẩm II ATTP 4
1.Nguyên lý phương pháp
Dựa trên khả năng sinh Lecithinase phân giải Lecithin của Staphylococcus
aureus trên môi trường chọn lọc có bổ sung lòng đỏ trứng và Kali tellurit,
nuôi cấy ở 35- 37
o
C/24 – 48h. Số lượng Staphylococcus aureus trong một
ml hoặc một g mẫu kiểm nghiệm được tính bằng số khuẩn lạc điển hình
trên môi trường chọn lọc và có phản ứng đông huyết tương dương tính.
2. Phạm vi áp dụng: Định lượng Staphylococcus aureus trong thực phẩm và
thức ăn chăn nuôi.
NỘI DUNG
1.Thiết bị, dụng cụ
- Tủ sấy 180 – 200
o
C
- Nồi hấp áp lực
- Tủ ấm 25 ±1
o
C
- Đĩa petri đường kính 90 – 100mm
- Pipet có vạch đã vô trùng loại 1,5,10 ml
- Nồi cách thuỷ, nhiệt độ 45 ±1
o
C
- Máy đếm khuẩn lạc
- Bình thuỷ tinh vô trùng, dung tích 250 – 500ml
- Ống nghiệm vô trùng 16 – 18 mm
- pH met hoặc giấy đo pH
2.Dung dịch pha loãng, môi trường, hoá chất
• Dùng que cấy gạt thuỷ tinh dàn đều mẫu trên mặt thạch, lưu ý làm càng
nhanh càng tốt để mẫu không bị khô.
• Để 15 phút ở nhiệt độ phòng, sau đó lật ngược đĩa thạch và để vào tủ
ấm 35-37 ± 1
o
C/ 24-48h
3.3 Đếm khuẩn lạc
• Chỉ tính những đĩa có từ 15-150 khuẩn lạc.
• Đếm tất cả những khuẩn lạc điển hình (màu đen, bóng, lồi, đường kính
từ 1-1,5 mm, bao quanh bởi một vùng đục sát khuẩn lạc và vùng trong
phía bên ngoài) và không điển hình (không có vùng trong).
3.4 Thử khẳng định
• Từ mỗi đĩa chọn 5 khuẩn lạc điển hình để làm phản ứng sinh hóa, mỗi
khuẩn lạc cho vào một ống canh thang tăng sinh BHI, nuôi ở 35-
37
o
C/20 -24h
• Cho 0,1ml môi trường đã nuôi cấy vào 0,3ml huyết tương thỏ, để ở 35-
37
o
C / 4-6h. Phản ứng được coi là dương tính khi phần đông huyêt t-
ương chiếm 1/2 thể tích dung dịch.
22
Môn: Kỹ thuật phân tích Vi sinh – nấm thực phẩm II ATTP 4
ĐÞnh
ĐÞnh
l
l
î
î
C- 37
O
C/ 48 h
0,1 ml 0,1 ml 0,1 ml
Ph
Ph
ả
ả
n
n
ứ
ứ
ng
ng
đông
đông
huy
huy
ế
ế
t
t
tương
tương
1. Chuyển KL sang
CT BHI ủ 37
o
C/ 24h
2. Cấy 0,1 ml canh khuẩn/ 0.3 ml HT
thỏ ủ 37
nc
là số lượng khuẩn lạc không điển hình đã qua phép thử coagulase
• b
c
số lượng khuẩn lạc điển hình cho thấy có phản ứng dương tính với
coagulase
• b
nc
số lượng khuẩn lạc không điển hình cho thấy có phản ứng dương
tính với coagulase
• C
c
là tổng số khuẩn lạc điển hình nhìn thấy trên đĩa
• C
nc
là tổng số khuẩn lạc không điển hình nhìn thấy trên đĩa
Số lượng S.aureus có phản ứng dương tính với coagulase đã
nhận dạng trên có mặt trong mẫu thử
Σa
N = ---------------------
V (n
1
+ 0,1 n
2
) d
• Σa là tổng số khuẩn lạcc Staphylococci có phản ứng dương tính với
coagulase được nhận dạng có mặt trong mẫu thử
• V là thể tích của chất cấy trên mỗi đĩa, tính bằng ml
• n1 là số đĩa đã được chọn ở độ pha loãng thứ nhất
• n2 là số đĩa đã được chọn ở độ pha loãng thứ hai
tan, lọc vô trùng, bảo quản ở 0-5
o
C/1 tháng
• Rửa sạch vỏ trứng
• Ngâm trong cồn 70
o
/5-10 phút
• Tách đôi vỏ trứng, đổ từ vỏ nọ sang vỏ kia để loại phần lớn lòng trắng
• Dùng pipet hút hết lòng rắng còn lại
• Hút lòng đỏ trứng, pha với nước cất VT theo tỷ lệ ¼
• Dùng ngay hoặc để cách thủy ở 45
o
C/2h rồi để ở 0-5
o
C/18-24h, lấy
phần dung dịch nổi phía trên. Bảo quản ở 0-5
o
C/72h
MÔI TRƯỜNG BAIR-PARKER LÒNG ĐỎ TRỨNG
• Môi trường BP 90ml
• Dung dịch Kali Tellurit 1ml
• Dung dịch Natri pyruvat 5ml
• Dung dịch lòng đỏ trứng 5ml
Đun tan thạch, để nguội khoảng 50
o
C, thêm các thành phần, trộn đều
(không tạo thành bọt)
Đổ đĩa, làm khô mặt thạch trước khi sử dụng.
25