Phân tích, đánh giá biến động môi trường sống của người dân vùng đồng bằng sông hồng và đồng bằng sông cửu long, giai đoạn 2002 2010 - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------

LÊ THU HIỀN

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG MÔI TRƢỜNG SỐNG
CỦA NGƢỜI DÂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, GIAI ĐOẠN 2002 - 2010

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------

LÊ THU HIỀN

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG MÔI TRƢỜNG SỐNG
CỦA NGƢỜI DÂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, GIAI ĐOẠN 2002 - 2010

Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.440301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1.2. Tổng quan về các đặc trƣng môi trƣờng sống của ngƣời dân Việt Nam
qua bộ số liệu thống kê ........................................................................................11
1.2.1. Khái niệm, định nghĩa các chỉ tiêu chính cần phân tích .........................11
1.2.2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu ...........................................................18
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................28
2.1. Đối tƣợng và phạm vi ...................................................................................28
2.2. Thời điểm và thời gian nghiên cứu. ............................................................28
2.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................28
2.4. Phƣơng pháp thu thập số liệu .....................................................................30
2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu chính .....................................................................31
2.5.1. Chỉ tiêu phản ánh điều kiện kinh tế - xã hội ............................................31
2.5.2. Chỉ tiêu phản ánh điều kiện vệ sinh môi trường ......................................31
2.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu............................................................................31
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................33
3.1. Diễn biến về phát triển kinh tế - xã hội ở 2 vùng Đồng bằng sông Hồng
và Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2002 - 2010. .....................................33
3.1.1. Thu nhập bình quân đầu người................................................................33
3.1.2. Hộ nghèo ..................................................................................................34
3.1.3. Cơ sở hạ tầng (Tỷ lệ hộ có nhà kiên cố) ..................................................35
3.1.4. Trình độ giáo dục (Tỷ lệ dân số có bằng cấp cao nhất là từ cấp Trung
học phổ thông trở lên) .......................................................................................36
3.1.5. Chỉ tiêu y tế: .............................................................................................38


3.2. Diễn biến về điều kiện vệ sinh môi trƣờng của ngƣời dân ở 2 vùng Đồng
bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2002 – 2010 .........40
3.2.1. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt ...........................................................40
3.2.2. Tình hình sử dụng hố xí ...........................................................................41
3.2.3. Tình hình xả rác sinh hoạt .......................................................................43
3.3. Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với điều kiện vệ

:

Tổng cục Thống kê


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các chỉ tiêu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư phục vụ cho công tác giám sát
việc thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ..................................................22
Bảng 1.2. Các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe liên quan đến nước và vệ sinh ở Việt
Nam ...........................................................................................................................27
Bảng 3.1. Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng của hộ dân tại 2 vùng ĐBSH và
ĐBSCL, giai đoạn 2002 - 2010 .................................................................................33
Bảng 3.2. Tỷ lệ hộ nghèo của 2 vùng ĐBSH và ĐBSCL giai đoạn 2002 - 2010 .....34
Bảng 3.3. Tỷ lệ hộ có các loại nhà ở của 2 vùng ĐBSH và ĐBSCL, 2002 - 2010 .....36
Bảng 3.4. Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có bằng cấp cao nhất của 2 vùng ĐBSH và
ĐBSCL, giai đoạn 2002 - 2010 .................................................................................37
Bảng 3.5. Diễn biến số lượng người tham gia khám chữa bệnh ở 2 vùng ĐBSH và
ĐBSCL ......................................................................................................................39
Bảng 3.6. Chi phí chi tiêu y tế và chăm sóc sức khỏe ở 2 vùng ĐBSH và ĐBSCL .39
Bảng 3.7. Danh sách các biến, tên biến đưa vào mô hình ...................................47
Bảng 3.8. Bảng kết quả hồi quy của biến nước hợp vệ sinh .....................................50
Bảng 3.9. Bảng hệ số dy/dx của biến nước hợp vệ sinh ...........................................50
Bảng 3.10. Bảng kết quả hồi quy của biến hố xí hợp vệ sinh ...................................55
Bảng 3.11. Bảng hệ số dy/dx của biến hố xí hợp vệ sinh .........................................56
Bảng 3.12. Bảng kết quả hồi quy của biến xả rác thải ..............................................58
Bảng 3.13. Bảng hệ số dy/dx của biến xả rác thải ....................................................62


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch (hợp vệ sinh) ở 2 vùng ............................40

mọi quốc gia trên thế giới, nhất là các nước kém phát triển, trong đó có Việt Nam.
Những năm gần đây vấn đề môi trường đô thị ở Việt Nam đã trở thành vấn đề
nghiêm trọng và đáng được báo động.

1


Để có cơ sở cho việc tính toán và xây dựng, hoạch định chính sách đạt hiệu
quả, phù hợp thực tiễn trong xây dựng phát triển kinh tế - xã hội hài hòa với bảo vệ
môi trường, đảm bảo môi trường sống cho người dân được an toàn, thì việc phân
tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và môi trường cũng như các tác động qua
lại giữa các chỉ tiêu với nhau để phản ảnh đầy đủ hơn tình hình KTXH, môi trường
của khu vực, quốc gia trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi. Tuy nhiên, trong
những năm qua, việc đánh giá về chất lượng môi trường sống nói chung và điều
kiện vệ sinh môi trường nói riêng trong hệ thống chỉ tiêu thống kê chưa thực sự
được chú trọng và quan tâm đúng mức. Trong giai đoạn 2002 - 2010, Việt Nam tập
trung vào đẩy mạnh phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo…. Mặc dù cũng đã được
Đảng và Nhà nước quan tâm, nhưng chưa quan tâm, đánh giá đúng mức tình hình
và các tác động giữa kinh tế - xã hội với môi trường sống, vệ sinh môi trường môi
trường để các nhà hoạch định chính sách có cơ sở xây dựng những giải pháp điểu
chỉnh những chỉ tiêu nào trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội có tác động tiêu
cực đến môi trường sống của con người, để từ đó có hướng xử lý phù hợp giúp phát
triển phát triển KTXH hài hòa với bảo vệ môi trường một cách bền vững.
Việc nghiên cứu và phân tích mối tương quan giữa một số chỉ tiêu về KTXH
với chỉ tiêu điều kiện vệ sinh môi trường của dân cư có thể là bước đi ban đầu trong
việc đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phát triển KTXH và chỉ tiêu bảo vệ môi
trường. Xuất phát từ lý do trên, đề tài tiến hành nghiên cứu phân tích nhằm lựa chọn
một số chỉ tiêu cơ bản trong phát triển kinh tế có tác động, ảnh hưởng đến biến động
môi trường sống của người dân trên cơ sở sử dụng bộ dữ liệu thống kê từ kết quả
của cuộc Điều tra Khảo sát mức sống hộ gia đình, giai đoạn 2002-2010 của cơ quan

3


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông
Cửu Long
1.1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng
1.1.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Đồng bằng sông Hồng (hay còn gọi là vùng châu thổ sông Hồng) là một vùng
đất rộng lớn nằm quanh khu vực hạ lưu sông Hồng thuộc miền Bắc Việt Nam, vùng
đất bao gồm 11 tỉnh và thành phố như: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hà Tây (cũ) nay thuộc
Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam
Định, Ninh Bình. Toàn vùng có diện tích năm 2010 là 14964 km², dân số 18610,5
nghìn người, mật độ dân số là 1244 người/ km², [14].
a. Địa hình
- Địa hình tương đối bằng phẳng với hệ thống sông ngòi dày đặc đã tạo điều
kiện thuận lợi để phát triển hệ thống giao thông thuỷ bộ và cơ sở hạ tầng của vùng.
- Hệ thống sông ngòi tương đối phát triển, tuy nhiên về mùa mưa lưu lượng
dòng chảy quá lớn có thể gây ra lũ lụt, về mùa khô (tháng 10 đến tháng 4 năm sau),
xảy ra hiện tượng thiếu nước.
b. Khí hậu:
- Đặc trưng khí hậu của vùng là mùa đông từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau,
mùa này cũng là mùa khô, mùa xuân có tiết mưa phùn. Điều kiện về khí hậu của
vùng tạo thuận lợi cho việc tăng vụ trong năm vụ đông với các cây ưa lạnh, vụ
xuân, vụ hè thu và vụ mùa.
c. Tài nguyên khoáng sản
- Đáng kể nhất là tài nguyên đất sét, đặc biệt là đất sét trắng ở Hải Dương,
phục vụ cho phát triển sản xuất các sản phẩm sành sứ. Tài nguyên đá vôi phục vụ
cho phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng. Nhìn chung khoáng sản của
vùng không nhiều chủng loại và có trữ lượng vừa và nhỏ nên việc phát triển công

a. Ngành nông nghiệp
- Đồng bằng sông Hồng là một trong hai vựa lúa của Việt Nam, có nhiệm
vụ hỗ trợ lương thực cho các tỉnh phía Bắc và một phần dành cho xuất khẩu.
Diện tích đất sử dụng trong nông nghiệp chiếm tới 57,25% diện tích đất tự nhiên
của toàn vùng.
- Tỷ trọng ngành trồng trọt trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp là
23%, chủ yếu là lúa nước, sản lượng lúa chiếm tới 89,21% trong sản lượng lương

5


thực qui thóc 4,22 triệu tấn, còn lại là các loại lương thực hoa màu như: ngô,
khoai, sắn. Ngoài ra trong vùng còn phát triển các cây công nghiệp khác như lạc,
đậu tương có thể trồng xen canh, gối vụ. Cây công nghiệp chủ yếu là đay chiếm
55% diện tích đay cả nước và cói chiếm 41,28 % diện tích cói cả nước.
- Về chăn nuôi gia súc gia cầm, sự phát triển đàn lợn gắn liền với sản xuất
lương thực trong vùng. Chăn nuôi thuỷ sản cũng được chú trọng phát triển để tận
dụng lợi thế diện tích mặt nước đa dạng của vùng và phục vụ nhu cầu tiêu dùng của
nhân dân.
b. Ngành công nghiệp
- Đồng bằng sông Hồng có nền công nghiệp phát triển vào loại sớm nhất nước
ta. Trong vùng tập trung nhiều xí nghiệp công nghiệp hàng đầu của cả nước, nhất là
về cơ khí chế tạo, sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến thực phẩm.
- Xét về tỷ trọng trong tổng GDP ngành công nghiệp toàn vùng thì công
nghiệp chế biến lương thực thực phẩm chiếm 20,9%, công nghiệp nhẹ (dệt, may,
da) chiếm 19,3%; sản xuất vật liệu xây dựng 17,9%; cơ khí, điện, điện tử 15,2%;
hoá chất, phân bón, cao su chiếm 8,1%; còn lại 18,2% là các ngành công nghiệp
khác.
- Đến nay trên địa bàn vùng đã hình thành một số khu, cụm công nghiệp có ý
nghĩa lớn đối với việc phát triển KTXH của vùng như các khu công nghiệp ở Hải

phần làm tăng GDP của ngành dịch vụ của vùng. Đồng bằng sông Hồng là trung
tâm tư vấn, thông tin, chuyển giao công nghệ hàng đầu, đồng thời còn là một trong
hai trung tâm tài chính - ngân hàng lớn nhất của cả nước.
1.1.2. Vùng đồng bằng sông Cửu Long
1.1.2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) bao gồm 13 tỉnh: Long An, Tiền
Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau,
Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang. Năm 2010, toàn vùng có tổng diện
tích tự nhiên là 40518,5 km2 , dân số trung bình là 17272,2 chiếm 12,2 % diện tích
của cả nước, mật độ dân số là 426 người/km2,[14].
a. Địa hình
- Vùng ĐBSCL của Việt Nam được hình thành từ những trầm tích phù sa và
bồi dần qua những kỷ nguyên thay đổi mực nước biển; qua từng giai đoạn kéo theo
sự hình thành những giồng cát dọc theo bờ biển. Những hoạt động hỗn hợp của
sông và biển đã hình thành những vạt đất phù sa phì nhiêu dọc theo đê ven sông lẫn

7


dọc theo một số giồng cát ven biển và đất phèn trên trầm tích đầm mặn trũng thấp
như vùng Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên - Hà Tiên, Tây Nam sông
Hậu và bán đảo Cà Mau. Địa hình của vùng tương đối bằng phẳng, độ cao trung
bình là 3 - 5m, có khu vực chỉ cao 0,5 - 1m so với mặt nước biển.
b. Khí hậu
- Nền khí hậu nhiệt đới ẩm với tính chất cận xích đạo thể hiện rõ rệt. Nhiệt độ
trung bình hàng năm 24 - 270C, biên độ nhiệt trung bình năm 2 - 300C, chênh lệch
nhiệt độ ngày và đêm thấp, ít có bão hoặc nhiễu loạn thời tiết. Có hai mùa rõ rệt,
mùa mưa tập trung từ tháng 5 - 10, lượng mưa chiếm tới 99% tổng lượng mưa của
cả năm. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, hầu như không có mưa.
- Có thể nói các yếu tố khí hậu của vùng thích hợp cho các sinh vật sinh

+ Nhìn chung đất đai ở đây rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, thích hợp
trồng lúa, dừa, mía, dứa, cây ăn quả.
g. Tài nguyên nước
- Với hệ thống hạ lưu sông Mê Kông ở Việt Nam là hai nhánh sông Tiền và
sông Hậu tổng lượng nước sông Cửu Long là 500 tỷ mét khối. Trong đó sông Tiền
chiếm 79% và sông Hậu chiếm 21%. Chế độ thuỷ văn thay đổi theo mùa. Mùa mưa
nước sông lớn vào tháng 9, tháng 10 làm ngập các vùng trũng Đồng Tháp Mười, Tứ
giác Long Xuyên. Về mùa này, nước sông mang nhiều phù sa bồi đắp cho đồng
bằng. Về mùa khô, lượng nước giảm nhiều, làm cho thuỷ triều lấn sâu vào đồng
bằng làm vùng đất ven biển bị nhiễm mặn nghiêm trọng.
- Chế độ nước ngầm khá phức tạp, phần lớn ở độ sâu 100 mét. Nếu khai thác
quá nhiều có thể làm nhiễm mặn trong vùng.
1.1.2.2. Tiềm năng và thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL bao gồm 4 tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương là: thành phố Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang và tỉnh Cà
Mau, có diện tích tự nhiên là 1.6616,3km2, dân số trên 6,2 triệu người, chiếm hơn
1/3 dân số của vùng ĐBSCL.
a. Ngành nông nghiệp
Trong những năm qua vùng này đã đóng vai trò là một trung tâm lớn về sản
xuất lúa gạo, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy hải sản, đóng góp lớn vào xuất
khẩu nông thủy sản của cả nước.
Trong những năm tới Chính phủ giao cho vùng kinh tế trọng điểm vùng
ĐBSCL tiếp tục đóng vai trò trung tâm lớn của đồng bằng sông Cửu Long về sản

9


xuất lúa gạo, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản, đóng góp lớn vào xuất khẩu
nông thủy sản của cả nước; đóng vai trò quan trọng trong chuyển giao công nghệ
sinh học, cung cấp giống, các dịch vụ kỹ thuật, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm


ĐBSCL, là cầu nối trong hội nhập kinh tế với khu vực và quốc tế. Vì vậy, trong
những năm tới Chính phủ sẽ tập trung xây dựng TP. Cần Thơ nói riêng, cả vùng
kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL trở thành một trung tâm dịch vụ (giáo dục - đào
tạo, y tế, khoa học - công nghệ, thương mại,...) và trung tâm du lịch lớn của cả
nước.
- Mục tiêu phát triển Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL đã được xác
định là: “Xây dựng vùng này trở thành vùng phát triển năng động, có cơ cấu kinh tế
hiện đại, có đóng góp ngày càng lớn vào nền kinh tế của đất nước, góp phần quan
trọng vào việc xây dựng cả vùng ĐBSCL giàu mạnh, các mặt văn hóa, xã hội tiến
kịp mặt bằng chung của cả nước; bảo đảm ổn định chính trị và an ninh quốc phòng
vững chắc, có tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt 1,25 lần
tốc độ tăng trưởng bình quân cả nước. GDP bình quân đầu người đạt khoảng 3.000
USD. Tỷ lệ đóng góp của vùng trong GDP của cả nước khoảng 13,3% vào năm
2020.”
1.2. Tổng quan về các đặc trƣng môi trƣờng sống của ngƣời dân Việt Nam qua
bộ số liệu thống kê
1.2.1. Khái niệm, định nghĩa các chỉ tiêu chính cần phân tích [16],[20]
Các nội dung cần phân tích và đánh giá là các chỉ tiêu thống kê phản ánh điều
kiện môi trường sống của hộ dân cư vùng ĐBSH và ĐBSCL nói riêng và người dân
Việt Nam nói chung.
Môi trường sống là không gian sống của con người và sinh vật. Trong quá
trình tồn tại và phát triển con người cần có các nhu cầu tối thiểu về không khí, độ
ẩm, nước, nhà ở... cũng như các hoạt động vui chơi giải trí khác. Tất cả các nhu cầu
này đều do môi trường cung cấp. Tuy nhiên khả năng cung cấp các nhu cầu đó của
con người là có giới hạn và phụ thuộc vào trình độ phát triển của từng vùng và ở
từng thời kỳ.
Theo giáo trình “Cơ sở khoa học Môi trường” có định nghĩa về Môi trường
như sau [6]:


thành của các cơ thể sống.
Tuy nhiên, đề tài tập trung phân tích các yếu tố môi trường sống của người
dân vùng ĐBSH và ĐBSCL chính là các chỉ tiêu thống kê về nhà ở, chăm sóc y tế,

12


trình độ giáo dục của người dân và điều kiện sử dụng nước, hố xí, xả rác thải của
người dân.
* Hộ dân cư: Là một hoặc một nhóm người ăn chung, ở chung trong một chỗ
ở từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua và có chung quĩ thu chi. Thời gian 12 tháng
qua tính từ thời điểm tiến hành cuộc phỏng vấn trở về trước.
* Chỉ tiêu thống kê
Là tiêu chí mà biểu hiện bằng số của nó phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ
cấu, quan hệ tỷ lệ của hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời
gian cụ thể. Mỗi chỉ tiêu thống kê đều gắn với một đơn vị đo lường và phương pháp
tính cụ thể.
1.2.1.1. Các chỉ tiêu phản ánh điều kiện sống của người dân
a. Chỉ tiêu Thu nhập bình quân đầu người
Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng được tính bằng cách lấy tổng thu nhập
của hộ trong năm chia cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 12 tháng. Thu nhập của
hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền mà các thành viên của hộ tạo
ra hay nhận được trong một thời gian nhất định thường là một năm.
b. Chỉ tiêu chi tiêu dùng bình quân đầu người
Chi tiêu dùng bình quân 1 người 1 tháng được tính bằng các lấy tổng số tiền
chi tiêu dùng của hộ chia cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 12 tháng. Chi tiêu
dùng của hộ gia đình bao gồm các khoản chi cho các nhu cầu vật chất, văn hoá, tinh
thần (kể cả cho nhu cầu lễ nghi và chi cho đời sống tình cảm) trong một thời gian
nhất định, thường là 1 năm. Các khoản chi này được thực hiện dưới hình thức: chi
mua, đổi hàng hoá, dịch vụ và giá trị sản phẩm tự túc sử dụng cho đời sống trong

- Nhà kiên cố khép kín: Là nhà kiên cố có khu phụ gắn liền với phòng ở (hoặc
ngôi nhà/ căn hộ đó) để dùng riêng cho hộ gia đình.
- Nhà kiên cố không khép kín: Là nhà kiên cố có khu phụ không gắn liền với ngôi
nhà/căn hộ đó, thường khu phụ sử dụng chung với nhiều hộ khác.
- Nhà bán kiên cố: Là nhà có chất lượng xây dựng và thời gian sử dụng thấp
so với nhà kiên cố, niên hạn sử dụng từ 10 đến 20 năm. Nhà bán kiên cố bao gồm
các nhà tường xây hay ghép gỗ, mái ngói, mái tôn (hoặc vật liệu tương đương).
* Các loại nhà không kiên cố:
- Nhà tạm và các loại nhà khác: Là các loại nhà không thuộc các nhóm trên,
bao gồm nhà có kết cấu cột, tường bằng các vật liệu đơn giản như gỗ tạp/tre, đất
vôi/rơm, phiên/liếp/ván ép, mái tấm lợp, mái lá/rơm rạ/giấy dầu.

14


e. Trình độ giáo dục
Đánh giá trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật của các thành viên
hộ và những chi phí giáo dục trong 12 tháng qua. Những thông tin này sẽ giúp phân
tích mối quan hệ giữa mức sống với giáo dục, đào tạo và dạy nghề nhằm đề ra
những chính sách, kế hoạch phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề phù hợp.
Tỷ lệ dân số theo bằng cấp cao nhất: Là cơ cấu dân số từ 15 tuổi theo các loại
bằng cấp cao nhất người đó đạt được, thể hiện trình độ giáo dục đạt được của dân
số.
- Chủ hộ có bằng cấp cao nhất từ cấp Trung học phổ thông trở xuống: gồm
những người không có bằng cấp, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông.
- Chủ hộ có bằng cấp cao nhất từ trên cấp Trung học phổ thông: gồm những
người đã qua đào tạo Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề, Trung học chuyên nghiệp, Cao
đẳng nghề, Cao đẳng, Đại học, Thạc sỹ, Tiến sĩ, các loại khác.
g. Hộ sử dụng dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe
Tỷ lệ dân số sử dụng các dịch vụ y tế chia theo loại cơ sở: Là cơ cấu dân số có

viên của ngôi nhà đó.
- Nước máy công cộng: là nước máy sản xuất theo phương pháp công nghiệp
được nối vào hệ thống các vòi đặt tại một địa điểm công cộng cho nhiều hộ sử dụng
chung.
- Nước giếng khoan: là nước được lấy từ giếng khoan sâu để lấy nước ngầm
qua một lỗ nhỏ được đặt ống bảo vệ, nước được lấy lên thường qua hệ thống
bơm. "Nước cây" cũng được tính là nước giếng khoan. Nước cây nếu nhìn về
hình thức cũng giống như nước máy, cũng được lấy từ các giếng khoan và đưa
lên một tháp cao, sau dó dùng hệ thống đường ống để dẫn về từng hộ sử dụng.
Tuy nhiên, trước khi dẫn về nơi tiêu thụ, nó không được xử lý theo một quy trình
công nghiệp (dàn mưa, hệ thống lọc, khử trùng, bể lắng).
- Nước giếng đào được bảo vệ: là nước lấy từ giếng đào được xây gạch hoặc
một loại chất liệu bảo vệ khác, ngăn không để nước thải ngấm vào trong và bên trên
có thành tránh không để cho phân hoặc động vật rơi xuống.
- Nước khe/mó được bảo vệ: nước khe/mó là nước ở thượng nguồn của các
dòng sông, suối, chảy ra từ các mạch ngầm (khe) của các ngọn núi (núi đất hoặc núi
đá). Nước khe/mó được bảo vệ là nước lấy từ khe nước được bảo vệ không để chất

16


thải hay vật bẩn rơi vào. Thường là khe nước được xây thành bể, từ đó nước được
dẫn qua hệ thống ống kín về nơi tiêu thụ.
- Nước mua: gồm nước đóng chai, bình; nước xitéc ô tô; nước xe thùng nhỏ (chở
trong thùng hay két nhỏ bằng xe ngựa, xe máy, xe cải tiến,...) để bán cho người sử
dụng.
- Nước mưa: là nước được hứng từ các cơn mưa và được đựng vào các dụng
cụ chứa (thùng, bể,...) để sử dụng.
* Nguồn nước không hợp vệ sinh:gồm các loại nguồn nước sau
- Nước giếng đào không được bảo vệ: là nước lấy từ giếng đào không có thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status