LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, ứng dụng máy tính cá nhân đang là vấn đề sơi động của tồn
thế giới. Khơng chỉ trong hoạt động khoa học kỹ thuật, lao động sản xuất mà đặc
biệt trong lĩnh vực đào tạo giáo dục, máy tính cũng đã trở thành cơng cụ trợ giúp
đắc lực. Vượt ra ngồi các ứng dụng chính như giải các bài tập, phân tích, tính
tốn thiết kế, học trên máy tính, mơ phỏng, tra cứu..., máy tính còn là cơng cụ để
đánh giá kết quả đào tạo thơng qua các chương trình thi trắc nghiệm.
Trong q trình đào tạo, đánh giá kết quả học tập bằng các kỳ thi, kiêm
tra là cơng việc phải tiến hành thường xun, khơng kém phần nặng nhọc cho
người quản lý và khó bảo đảm độ chính xác, tính cơng bằng khách quan đối với
người học. Do đó, việc cải tiến hệ thống thi, kiểm tra đã và đang dược nhiều
người quan tâm. Một trong những xu hướng chung và đầy triển vọng, được
nhiều cơ sở đào tạo trên thế giới cũng như trong nước đầu tư nghiên cứu là áp
dụng thi trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính.
Đề tài luận văn của em là: "Xây dựng chương trình thi trắc nghiệm
mơn Tin học Đại cương cho các Trường Trung Học Qn Sự"
Hệ thống thi trắc nghiệm khách quan sẽ giúp cho việc tổ chức kỳ thi một
cách nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm và đặc biệt là có tính khách quan cao
trong đánh giá kết quả của các học viên. Ngồi ra nó cũng hỗ trợ cho việc kiểm
tra kiến thức học viên nhắm nâng cao chất lượng học tập.
Xuất phát từ thực tế đó, cùng với sự gợi ý và hướng dẫn tận tình của thầy
giáo Nguyễn Văn Cơn, em quyết định viết luận văn này với mục đích áp dụng
thử nghiệm hệ thống thi trắc nghiệm khách quan về tin học đại cương cho các
Trường Trung Học Qn Sự, với mong muốn đóng góp một phần kiến thức nhỏ
bé của mình vào cơng cuộc đổi mới của nền giáo dục nước nhà.Do trình độ kiến
thức còn hạn chế, nên chương trình khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em hy
vọng được sự giúp đỡ của thầy cơ và các bạn để hệ thống thi trắc nghiệm khách
quan được hồn thiện dần và có thể được áp dụng trong thực tiễn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
CHNG I
của học viên. Hình thức này có ưu điểm nổi bật là loại bỏ hồn tồn việc gian
lận, quay cóp trong kỳ thi. Tuy vậy phương pháp này còn có một số hạn chế:
- Q trình tổ chức thi rất mất cơng sức và thời gian. Bởi một giáo viên
chỉ hỏi được một học viên tại một thời điểm.
- Thời gian cho học viên ít, vì vậy số lượng câu hỏi trong một đề thì
khơng nhiều. Do đó khó mà kiểm tra được kiến thức của tồn bộ mơn thi với
học viên.
- Điểm của học viên được chấm ngay sau khi kết thúc vấn đáp học viên
đó. Vì vậy nó cũng khơng hồn tồn chính xác, phụ thuộc vào cảm quan của
người chấm.
1.2. Phương pháp trắc nghiệm khách quan:
Đây là một hình thức trắc nghiệm, trong đó đề thi bao gồm nhiều câu hỏi,
được lấy từ ngân hàng câu hỏi có sẵn. Mỗi câu hỏi nêu ra một vấn đề với những
thơng tin cần thiết cho phép học viên trả lời thật vắn tắt từng câu hỏi, phương
pháp này có một số ưu điểm nổi bật.
- Bài thi trải đều mọi lĩnh vực đã học, do đó loại bỏ hồn tồn tình trạng
học lệch, học tủ của học viên.
- Lĩnh vực ra đề rộng, thời gian trả lời ngắn nên học viên khơng thể quay
cóp, tra cứu tài liệu.
- Cơng tác chấm điểm dễ dàng, chính xác, khách quan.
- Đề thi được ra một cách khách quan, tin cậy.
- Việc xây dựng ngân hàng câu hỏi có tác dụng chuẩn hố chương trình
giảng dạy. Khi ra đề giáo viên phải đối chiếu theo nội dung chương trình để đặt
câu hỏi cho phù hợp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Tit kim c lao ng trong cỏc khõu x lý trc v sau thi, gim
c chi phớ vn phũng phm phc v thi.
- Trỏnh c hot ng tiờu cc trc, trong v sau khi thi c.
Nhc im ca trc nghim khỏch quan:
Cng nh phng phỏp thi khỏc, trc nghim khỏch quan vn khụng trỏnh
Đây là dạng câu hỏi được xây dựng bằng cách đưa ra một nhận định, học
viên phải lựa chọn một trong hai phương án trả lời để khẳng định nhận định đó
là đúng hay sai.
Ví dụ:
1. Khi đang chạy trong mơi trường WINDOWS, muốn tắt máy ta ấn vào
nút POWER trên case .
a-đúng; b-sai.
2. Trong bộ nhớ máy tính các thơng tin được mã hố bằng các số 0,1 .
a-đúng; b-sai.
trả lời: a.
Ưu điểm:
- Cơng việc xây dựng các câu hỏi dạng này tương đối đơn giản, thích hợp
với các câu hỏi nhận biết sự kiện. Trong trường hợp bài thi với số lượng câu hỏi
nhiều, phương pháp này có thể kiểm tra kiến thức học viên trong nhiều lĩnh vực.
Đồng thời cơng việc chấm điểm cũng hết sức đơn giản mà lại chính xác và
khách quan.
Nhược điểm:
- Xác suất trả lời đúng đối với câu hỏi này là rất cao đến 50%. Vì vậy,
học viên dù khơng nắm vững kiến thức vẫn trả lời đúng được nhiều câu hỏi.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Ni dung cõu hi khụng th phn ỏnh ỳng yờu cu ca thi bi vỡ mt
s cõu hi cú th cú nhiu phng ỏn tr li.
2.3. Cõu hi trc nghim kiu tr li ngn gn:
õy l dng cõu hi a ra di dng tng cõu hi ngn ũi hi hc viờn
tr li bng ni dng rt ngn.
Vớ d: B phn lu tr thụng tin l gỡ?
Tr li: B nh
u im:
- Bi vỡ phng phỏp ny s dng cỏc cõu hi theo li hi trc tip, ngn
gn, xỳc tớch vỡ th hc viờn d hiu v nm bt c ni dung ca bi. Hc
2.5. Cõu hi trc nghim kiu nhiu phng ỏn chn:
õy l mt dng cõu hi c s dng rt ph bin, c bit trong nhng
mụn hc ũi hi s t duy logic v trớ nh ca ngi hc nh: Ngoi ng, toỏn
hc, tin hc... Mi cõu hi c xõy dng di dng: a ra mt nhn nh
cựng vi mt s phng ỏn tr li (thng l 4 phng ỏn tr lờn), hc viờn ch
c chn mt phng ỏn ỳng nht trong cỏc phng ỏn ú lm phng ỏn
chn.
Vớ d:
n v nh nht o thụng tin l gỡ?
1. Byte
2. Kilobyte.
3. Bit.
4. Megabyte.
tr li: 3
u im:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Với số lượng phương án chọn lớn, yếu tố may rủi trong việc trả lời câu
hỏi của học viên được giảm đi rất nhiều.
- Mỗi câu hỏi được đi kèm với một lượng lớn các phương án chọn. Do đó
nội dung câu hỏi thi có thể bao trùm được tồn bộ mơn học. Vì thế học viên phải
sử dụng tối đa kiến thức cùng với sự phán đốn logic của mình để trả lời câu
hỏi.
- Cho dù học viên khơng trả lời được đúng câu hỏi, thì các dạng câu
kiểu này cũng giúp cho học viên nắm vững hơn kiến thức chun mơn của
mình.
- Cơng việc chấm điểm hết sức đơn giản, điểm được chấm một cách hết
sức khách quan và chính xác.
Nhược điểm:
- Cơng việc biên soạn câu hỏi rất khó khăn và nặng nhọc, u cầu người
viết câu hỏi phải am hiểu sâu sắc về lĩnh vực chun mơn của mình cũng như
chuột và bàn phím để trả lời mà khơng cần đến giấy bút . Ta thử làm một phép
tính đơn giản như sau cũng có thể hình dung ra hiệu quả của vấn đề. Giả sử một
trường nào đó tổ chức thi 5 mơn vào cuối học kỳ cho 1000 học viên bằng
phương pháp trắc nghiệm trên máy vi tính, ít nhất họ cũng tiết kiệm được cho xã
hội 5000 tờ giấy, tương đương với 250 xếp giấy.Nếu lấy kết quả này mà nhân
với nhiều học kỳ thì thật sự đây khơng phải là một số nhỏ. Trong khi đó chất
lượng thi lại được đảm bảo.
- Nhược điểm của hình thức thi này là cần phải có đủ máy vi tính và u
cầu học viên phải có kiến thức về tin học. Tuy nhiên với sự phát triển về tin học
hố mạnh mẽ như hiện nay thì điều này khơng phải là một trở ngại lớn.
- Xuất phát từ các lợi ích do trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính mang
lại, hình thức thi này đã và đang được nghiên cứu áp dụng.
Phạm vi và khả năng áp dụng của trắc nghiệm khách quan.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đối với các nước phát triển, viêc áp dụng hình thức thi trắc nghiệm khách
quan là vấn đề khơng còn bàn cãi. Tuy vậy, ở nước ta đây lại là vấn đề còn có
nhiều ý kiến khác nhau.
Về phạm vi áp dụng có ý kiến cho rằng trắc nghiệm khách quan chỉ phù
hợp với các mơn học thuộc lĩnh vực tự nhiên như tốn, lý, tin học và các mơn
kỹ thuật còn đối với các mơn xã hội khơng thể áp dụng cho hình thức thi này.
Trong khi đó, một số trường đã tổ chức thi trắc nghiệm thí điểm cho cả mơn triết
học. Theo quan điểm của chúng tơi sẽ khơng có sự hạn chế nào trong sự áp dụng
của thi trắc nghiệm đối với các mơn học xã hội. Đương nhiên, việc soạn đề thi
trắc nghiệm cho các mơn học này sẽ khó hơn, đòi hỏi giáo viên phải bỏ cơng sức
nhiều hơn.
Trước đây vài năm, một số người còn do dự về khả năng áp dụng trắc
nghiệm khách quan, nhất là trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính. Sự hỗ trợ
của máy vi tính là yếu tố quyết định chất lượng kỳ thi, đặc biệt là tính khách
quan. Sự do dự lại chủ yếu tập trung ở khả năng trang bị máy vi tính một cách
rộng rãi. Tuy nhiên, ngày nay giá và chất lượng máy vi tính đang được cải thiện
thời cũng là nơi lưu trữ (có thể là tạm thời) các thơng tin và xử lý nó.
Tài liệu: là mọi giá trị mang thơng tin sử dụng trong hệ thống.
Nhiệm vụ: là một hoặc nhiều cơng việc nhằm thực hiện một chức năng
của hệ thống.
2. Mơ tả hệ thống thi trắc nghiệm trong trường Trung học Qn sự:
Bài tốn của tơi nhằm thiết kế hệ thống thi trắc nghiệm mơn Tin học
Đại Cương cho các trường Trung học Qn Sự dựa trên giáo trình Tin học đại
cương, áp dụng cho các kỳ thi kiểm tra hết chương, hết mơn. Vì vậy, trước
khi xây dựng mơ hình hệ thống thi trắc nghiệm kiểu mới, ta hãy khảo sát hệ
thống trắc nghiệm kiểu cũ.
2.1. Hệ thống tổ chức thi trắc nghiệm khách quan kiểu cũ.
Bắt đầu vào mỗi kỳ thi học kỳ cuối năm, sau khi xác định được nội dung
mơn học thi trắc nghiệm, cũng như mức độ kiến thức đề thi cần đưa ra. Người
giáo viên phụ trách mơn thi đó sẽ lập ra đề thi trắc nghiệm bằng cách xây dựng
một số câu hỏi khác nhau, cùng số điểm cho từng câu và thời gian làm bài. Tuỳ
vào cách thức ra đề của mỗi một người, các câu hỏi này có thể được lấy ra từ
ngân hàng câu hỏi đã có hoặc được viết mới trực tiếp. Phụ thuộc vào quy mơ
của kỳ thi mà người ra đề sẽ xác định số lượng đề cần thiết, với u cầu trong
hai đề thi bất kỳ có thể có những câu hỏi giống nhau nhưng khơng được hồn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
ton trựng nhau, ng thi phi m bo mc kin thc cỏc l tng
ng nhau.
Quỏ trỡnh thi c tin hnh nh sau: Sau khi xỏc nh s lng hc viờn
t cỏch thi, vn phũng khoa s gi danh sỏch hc viờn c thi lờn phũng o
to. Sau ú phũng o to s b trớ lch thi cho mụn hc ú. n ỳng ngy thi
cỏc hc viờn cú iu kin thi s n ỳng phũng thi lm bi. Ngi giỏm
th s kim tra th ca tng hc viờn m bo tớnh hp l ca hc viờn ú
cng nh phũng tỡnh trng thi h. n gi thi, giỏm th s phỏt thi cho
tng hc viờn vi b trớ ch ngi sao cho nhng hc viờn gn k nhau khụng cú
thi trựng nhau. Hc viờn lm bi thi trờn giy bng cỏch chn cỏc phng ỏn
Kết quả: những học viên có đủ điều kiện sẽ được thi.
Quy tắc:
Quy tắc quản lý: Học viên không được nghỉ quá 20% học phần của môn
thi mới được thi.
Học viên không vi phạm kỷ luật.
Quy tắc tổ chức: Những học viên trước khi vào phòng thi phải được kiểm
tra xem có trong danh sách thi hay không mới được vào thi.
2.1.3. Nhiệm vụ chấm điểm và lên kết quả:
Điều kiện khởi động:
- Khi các học viên đã làm xong bài thi.
- Khi có yêu cầu phúc tra hay thắc mắc về bài thi.
- Khi kết thúc một học kỳ.
Quy tắc:
Quy tắc quản lý: Sau khi chấm điểm các môn thi xong điểm thi của môn
đó sẽ được công bố. Hoặc sau khi kết thúc một học kỳ, khi đã giải quyết những
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
thắc mắc, phúc tra điểm, điểm tổng kết tất cả các mơn học của từng học viên sẽ
được cơng bố.
2.2. Những nhược điểm và hạn chế của hệ thống cũ:
- Q trình xây dựng đề thi được làm thủ cơng gây lãng phí thời gian, mất
cơng sức đối với giáo viên ra đề.
- Đề thi được xây dựng dựa trên chủ quan của người ra đề, do đó sẽ khơng
mang tính khách quan, số lượng đề thi lớn nhưng phải đảm bảo nội dung giữa
các đề phải khác nhau vì vậy dễ gây sự nhầm lẫn cho người ra đề.
- Bài thi được làm trên giấy phát đến từng học viên sẽ khơng tránh khỏi
những hiện tượng tiêu cực xảy ra như: quay copy, trao đổi bài, hay nội
dung đề thi có thể bị lộ từ trước.
- Giáo viên mất rất nhiều thời gian kiểm tra số lượng bài của học viên,
khó phát hiện những trường hợp học viên khơng nộp bài.
- Giáo viên mất thời gian đánh dấu những bài học viên nộp muộn.
cỏc dng thi cng c bo mt tuyt i, ch cú giỏo viờn b mụn ph
trỏch thi trc nghim mi c quyn bit.
Biờn son ngõn hng cõu hi: To lp sa i ni dung cỏc thụng tin v
cỏc cõu hi trong ngõn hng cõu hi: Cỏc thụng tin ny bao gm: ni dung cõu
hi, cỏc phng ỏn tr li, phng ỏn tr li ỳng, thi gian thi. Cụng vic ny
c lm thng xuyờn do cỏc giỏo viờn ph trỏch cỏc mụn hc cú thi trc
nghim vit. Ni dung cỏc cõu hi c bo mt ch cho phộp cỏc giỏo viờn cú
quyn ra mi c phộp bit.
Phn thi kim tra trc nghim: Phn cụng vic ny ch dnh cho cỏc hc
viờn tham gia vo k thi. Khi cỏc hc viờn ó vo phũng thi y , hc viờn bt
mỏy tớnh ng nhp vo h thng chng trỡnh, nhp mó s hc viờn ca
mỡnh. Sau ú khi kim tra tớnh hp l ca mó hc viờn nhp vo, h thng s t
ng sinh ra ngu nhiờn mt thi cho hc viờn lm thi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Cơng việc thi kiểm tra trắc nghiệm: Theo lịch thi đã cơng báo trên trường,
đến đúng ngày thi các học viên dự thi vào phòng thi. Sau khi kiểm tra thẻ học
viên, xem học viên có quyền được thi hay khơng. Sau đó các học viên được
phép bật máy tính của mình lên và chạy chương trình thi đó, trước khi vào bài
làm chương trình u cầu học viên nhập mã số học viên của mình vào, sau khi
kiểm tra tính hợp lệ của mã số này chương trình sẽ tự động sinh một đề cho học
viên bằng cách lấy ngẫu nhiên các câu hỏi ngân hàng câu hỏi đã có. Đồng thời
số lượng của các câu hỏi cũng như thời gian làm bài thi phải thoả mãn u cầu
của phương hướng đề đã sinh ra. Khi bài thi được tạo ra, mỗi học viên bắt đầu
làm bài của mình trên máy, thời gian làm bài bắt đầu được tính từ lúc bài thi
được tạo ra. Thời gian làm bài được xác định bằng đồng hồ máy tính, đảm bảo
tính khách quan và chính xác về thời gian làm bài thi. Học viên làm bài bằng
cách chọn các phương án trả lời tương ứng cho từng câu hỏi. Khi kết thúc thời
gian làm bài học viên có thể tắt máy tính của mình. Học viên có thể nộp bài thi
sớm nếu cần.
Cơng việc chấm điểm và lên kết quả: Khi các mơn thi trắc nghiệm được
hình thức thi trắc nghiệm cũng là góp phần vào việc đưa các thành tựu của khoa
học kỹ thuật vào trường học, đồng thời nó cũng góp phần thực hiện tốt việc cải
cách giáo dục ở bậc trung học.
Chính từ sự phân tích tình hình thực tế như vậy, việc xây dựng một hệ
thống hỗ trợ việc đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá môn Tin học đại
cương ngày càng cần thiết. Hệ thống được xây dựng nhằm giảm bớt các công
việc thủ công, tăng hiệu quả làm việc, tăng tính chính xác, công bằng, khách
quan trong quá trình kiểm tra của học viên, đồng thời giúp giáo viên có thể điều
chỉnh phương pháp dạy và học viên có thể điều chỉnh phương pháp học kịp thời,
nhằm đạt được kết quả cao trong việc dạy và học, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục - đào tạo.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
CHƯƠNG III
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
TRÊN MÁY VI TÍNH
1. Phân tích và nắm bắt những u cầu của bài tốn thi trắc nghiệm:
Bước đầu trong việc phân tích một hệ thống là xác định các chức năng
nghiệp vụ cần phải được tiến hành bởi hệ thống dự định xây dựng. Chức năng
nghiệp vụ là một khái niệm logic, nó mơ tả nghiệp vụ cần thực hiện mà khơng
đề cập đến nghiệp vụ đó được thực hiện ở đâu, như thế nào và do ai làm. Quan
điểm “chức năng” chỉ là một trong nhiều quan điểm xem xét của hệ thống trong
giai đoạn phân tích nhưng đặc biệt có ích trong lúc bắt đầu tiến trình. Nó phản
ánh được cái nhìn hệ thống của tồn bộ cơng việc, chứa đựng một trong các kỹ
thuật lập mơ hình được sử dụng trong bất kỳ một phương pháp luận nào.
1.1. Đặc tả u cầu:
Đặc tả u cầu sẽ là mơ tả vì những u cầu mà ta mong muốn có trong
sản phẩm, một bản đặc tả u cầu phải bao gồm những tác phẩm cơ bản sau đây:
1.1.1. Mơ tả khái qt chung về bài tốn:
2.2. Quản lý ngân hàng câu hỏi.
Soạn câu hỏi.
Tạo bộ đề thi.
2.3. Tổ chức thi.
Thi hết chương.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Thi kt thỳc mụn.
Xoỏ kt qu thi.
In kt qu thi
2.4. Tr giỳp v in Report theo yờu cu.
3. Mc tiờu ca h thng mi:
- H chng trỡnh sau khi thit k phi cú tớnh kh thi, cung cp mt cỏch
y thụng tin v d s dng.
- Lu tr ngõn hng cõu hi.
- Lu tr danh sỏch hc viờn.
- T ng hoỏ cỏc cụng vic to v x lý kt qa kim tra.
- Cú kh nng cp nht, b sung, sa i hoc hu b thụng tin.
- Lp cỏc bỏo cỏo, thng kờ nhanh chúng, kp thi, chớnh xỏc.
- Gim nh c cụng vic ca giỏo viờn, gõy hng thỳ cho hc viờn v
m by y cỏc yờu cu cn cú ca kim tra trc nghim.
- úng vai trũ tớch cc nõng cao hiu qu, cht lng giỏo dc, o to
trong nh trng.
- D phỏt trin: Khi cn cú th thay i mt s chi tit no ú m ớt nh
hng n h thng.
4. Mụ t h thng mi:
Khi giỏo viờn hoc hc viờn truy cp vo h thng, h thng s kim tra
quyn ngi dựng, sau ú s trao quyn v cỏc ti nguyờn ca h thng cho
ngi ú.
Giỏo viờn sau khi ó c kim tra quyn s dng cú th cp nht ngõn
hng cõu hi, xem, xoỏ, sa hay b xung ngõn hng cõu hi. Cỏc cõu hi kim
CHNG IV
CC S TH HIN Mễ HèNH D LIU H THNG
1. S chc nng h thng thi trc nghim:
S chc nng h thng th hin tng quan v cỏc chc nng ca h
thng giỳp cho ngi c d hỡnh dung trong qỳa trỡnh thit k chng trỡnh.
Chng trỡnh
thi trc
nghim TH
Qun lý ngõn
hng cõu hi
Son cõu hi
Tr giỳp
Tra cu
HDSD
T chc thi
Thi ht
Mt s khỏi nim v ký hiu dựng trong s dũng d liu:
2.3. Tin trỡnh :
L quỏ trỡnh bin i thụng tin,tc l nú lm thay i thụng tin theo mt
cỏch no ú nh t chc li thụng tin ,b sung thụng tin hoc to ra thụng tin
mi.
Ký hiu :
2.4. Dũng d liu :
L vic chuyn thụng tin vo hoc ra khi mt tin trỡnh,hng mi tờn
ch ra hng ca dũng thụng tin
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Ký hiu :
2.5. Kho d liu :
Biu din cho thụng tin cn phi lu gi trong mt khong thi gian
mt hoc nhiu quỏ trỡnh hoc tỏc nhõn thõm nhp vo.
Ký hiu :
2.6. Tỏc nhõn ngoi :
L mt ngi, mt nhúm ngi hoc mt t chc bờn ngoi h thng cú
trao i thụng tin vi h thng.
Ký hiu : 3. S dũng d liu mc nh: