Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần mềm xây dựng Website Tuyển Dụng Lao ĐộngTrên Mạng Internet
Lời Cảm Ơn
Em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô đã giúp đỡ em thực hiện đề tài
này. Đặc biệt thầy Vũ Thành Nam đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em. Em
xin chân trọng cảm ơn những tình cảm quí báu mà các thầy cô cùng
các bạn đã truyền đạt cho em, những kinh nghiệm, kỹ thuật và cách
thức trong việc xây dựng đề tài này.
Tuy nhiên, do thời gian có hạn nên em không thể phát huy hết những ý
tưởng, khả năng hỗ trợ của ngôn ngữ và kỹ thuật lập trình vào đồ án.
Trong quá trình xây dựng chương trình, không thể tránh khỏi những
sai xót, mong nhận được sự đóng góp và cảm thông của quí thầy cô và
các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Nguyễn Xuân Trung-Tin quản lý-K44
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương 2: GIỚI THIỆU VỀ ADO
1. Tại sao lại sử dụng ADO và ADO là gì:
Trải qua một quá trình phát triển khá dài ,công nghệ tin học đã chứng
tỏ cơ sở dữ liệu là cực kỳ quan trọng và cần thiết đối với hầu hết các ứng
dụng máy tính.KhởI thủy các chương trình đơn giản sử dụng file văn bản
(text file) làm nơi lưu dữ liệu .Những ứng dụng hiện đại như Foxpro,Access
sử dụng hẳn tập tin với cấu trúc đặc biệt làm nơi chứa dữ liệu .Những file
này được gọi là cơ sở dữ liệu .Phát triển hơn nữa ,các hệ cơ sở dữ liệu quan
hệ chuyên nghiệp hơn ra đờI phục vụ cho nhu cầu lưu trữ dữ liệu lớn và truy
xuất nhanh như SQL Server ,Oracle,DB2,…Khó khăn lớn nhất khi lập trình
truy cập cơ sở dữ liệu đó là cơ chế kết nốI ,đọc và xử lý dữ liệu từ các file
của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu .Chúng có cấu trúc khác nhau và có cách
xử lý riêng biệt .
Điểm chung nhất mà các hệ cơ sở dữ liệu có thể tương đồng đó là khả
của ADO hình sau là mô hình kiến trúc của ADO tương tác giữa ứng
dụng và nguồn dữ liệu (data store),khái niệm nguồn dữ liệu là để chỉ mọI
loạI dữ liệu và nơi chứa thông tin có thể truy xuất được .ADO thiết kế cho
mục đích truy xuất dữ liệu tổng quát ,không chỉ dùng xử lý các hệ cơ sở dữ
liệu thuần túy ,bạn còn có thể dùng ADO để truy xuất dữ liệu email ,dữ liệu
file hay bất kỳ loạI dữ liệu nào hỗ trợ cơ chế cho phép giao tiếp thông qua
OLEDB. Data store
(Kiến trúc ADO và OLEDB)
1.2Trình tiêu thụ(consumer) và trình cung cấp(provider):
Mô hình kiến trúc ADO ở hình trên cho thấy cách ADO làm việc nằm
giữa tầng ứng dụng và tầng dữ liệu chứa các loạI dữ liệu như E-mail ,dữ
3
Application
VC++ VB Script Java
ADO
OLE DB
File System CSDL
E-Mail
Website: Email : Tel : 0918.775.368
liệu file ,cơ sở dữ liệu …Trong thế giớI lập trình chương trình chính là
trình tiêu thụ dữ liệu (data consumer)bởI nó cần truy xuất vào các nguồn
dữ liệu để xử lý ,còn trình cung cấp dữ liệu là tập lệnh cho phép truy xuất
vào nguồn dữ liệu (data store) theo cách đặc trưng của chúng .Provider cho
phép giao tiếp giữa nguồn dữ liệu và tầng điều khiển OLE DB .ADO chỉ
trao đổI vớI nguồn dữ liệu thông qua OLE DB mà không cần quan tâm đến
cách thức làm việc của Provider .Chính điểm này làm cho ADO mang tính
tổng quát và không phụ thuộc vào nguồn chứa dữ liệu .Để giúp OLE DB
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ODBC yêu cầu các trình điều khiển Driver bên dướI tiếp cận vớI cơ sở dữ
liệu mà nó quản lý .
OLE DB Layer
(Provider vàDrivers)
Rõ ràng sử dụng ODBC Driver sẽ chậm hơn trình cung cấp OLE DB
Provider cho phép truy xuất trực tiếp (do phảI qua lớp trung gian của trình
điều khiển ODBC ).Tuy nhiên ODBC Provider giúp ADO tiếp cận vớI mọI
nguồn dữ liệu thông dụng nhất trên Windows dựa vào trình điều khiển
ODBC sẵn có trong khi chờ nhà cung cấp đưa ra một phiên bản tiếp cận vớI
dữ liệu bằng OLE DB Provider khác.
2.Mô hình đối tượng ADO 2.5:
Hình sau mô tả mối quan hệ giữa các đối tượng ADO .Trước khi tìm hiểu
cách sử dụng chi tiết những đối tượng này trong trang ASP ta sẽ xem qua
tổng quan và mục đích sử dụng của chúng.
2.1. Đối tượng Connection(kết nối):
Đối tượng Connection cho phép thực hiện việc mở kết nối đến nguồn
dữ liệu cần truy xuất.Thông qua đối tượng Connection ta chỉ định trình cung
cấp OLE DB Provider sẽ dùng để tiếp cận dữ liệu .Các thông tin kết nối bổ
sung khác như: Tên đăng nhập cơ sở dữ liệu (username),mật
khẩu(password),tên máy chủ(Server)…Tất cả những thông tin này thường
5
ADO
OLE DB
Jet SQL Oracle ODBC
SQLJet Oracle
Access SQL Oracle Access SQL Oracle
Website: Email : Tel : 0918.775.368
được lưu vào một chuỗi gọi là chuỗi kết nối (connection string).Một lưu ý là
để kết nốI và truy xuất vào nguồn dữ liệu ,không bắt buộc phảI tạo ra đốI
mẩu tin .Thật sự nếu chỉ dùng đến loạI dữ liệu dạng bảng của cơ sở dữ liệu
thì có thể không cần dùng đến đốI tượng Record .Tuy nhiên đốI tượng
Record giúp ta truy xuất tổng quát đến mọI nguồn dữ liệu không riêng gì dữ
liệu bảng .Hãy hình dung nếu ta muốn truy xuất nộI dung của nguồn dữ liệu
là thư mục thì sao?Thư mục có thể xem là một bảng dữ liệu vớI danh sách
file là các mẩu tin (Record ).Tuy nhiên ,mỗI mẩu tin của file trong thư mục
không đơn thuần chỉ chứa các trường như tên file ,ngày giờ tạo file,kích
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thước file …Thông tin về mỗI mẩu tin biểu diễn cho file có thể khác nhau
về quyền truy xuất trên file ,nộI dung file.ĐốI tượng Record sẽ giúp thể hiện
sự khác biệt này của từng mẩu tin thông qua phương thức và thuộc tính .Nếu
chỉ sứ dụng và truy xuất mẩu tin thông qua Recordset theo cách thông
thường bạn sẽ không xử lý được .
2.5.Đối tượng Stream(Luồng):
ĐốI tượng Stream cho phép biểu diễn nộI dung của một nút (node)dữ liệu
.Cụ thể thông qua Stream ,bạn có thể xem và truy xuất được các loạI dữ liệu
nhị phân không thuộc dạng bảng như nộI dung file,e-mail,trang web,dữ liệu
XML…ĐốI tượng Stream thường được kết hợp xử lý thông qua đốI tượng
Record và Recordset
2.6.Đối tượng Collections(Tập hợp):
Thư viện ADO cung cấp rất nhiều loạI tập hợp .MỗI tập hợp có thể nắm
giữ một hoặc nhiều đốI tượng khác thậm chí có thể là một tập hợp rỗng
không chứa phần tử nào cả.Bạn có thể dùng vòng lặp để duyệt qua các phần
tử trong tập hợp theo cấu trúc sau:
ĐốI với VBScript:
For each Object In Collection
‘Sử lý nộI dung của phần tử đốI tượng Object trong tập hợp
Next
Ví dụ để duyệt qua tập hợp Fields chứa các trường trong recordset mang
cần truy xuất ,dưới đây là một số kết nối đến các loại cơ sở dữ liệu thông
dụng:
Cơ sở dữ liệu MS Access
Connstr=”Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;Data Source=””
Set conn=Server.CreateObject(“ADODB.Connection”)
Conn.open connStr
Cơ sở dữ liệu MS SQL Server
Connstr=”Provider=SQLOLEDB;Data Source=servername; Initial
catalog=database_name;user ID=user_name;PWD=user_password”
Set conn=Server.CreateObject(“ADODB.Connection”)
Conn.open Connstr
Cơ sở dữ liệu Oracle:
ADODB hỗ trợ truy xuất cơ sở dữ liệu nổi tiếng Oracle thông qua
chuỗi kết nối OLEDB như sau :
connstr=”Provider=MSDAORA.1;Data Source=orcl;User
ID=scott;PWD=;Persist Security Info=False”
Set conn=Server.CreateObject(“ADODB.Connection”)
Conn.open connstr
Cơ sở dữ liệu MS Access thông qua trình điều khiển ODBC
ConnStr=”Driver=Microsoft Access Driver(*.mdb);DBQ=database
path”
Set Conn=Server.CreateObject(“ADODB.Connection”)
Conn.open ConnStr
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nếu nguồn dữ liệu không hỗ trợ OLE DB ta có thể sử dụng ADO thông qua
ODBC theo cách tổng quát :
Kết nối tổng quát thông qua ODBC:
<%
strconn =”Provider=MSDASQL.1;Persist Security Info=False;Data
Conn.close
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đóng kết nối sẽ giải phóng tài nguyên giúp cơ sở dữ liệu thao tác và xử lý
nhanh hơn .Thực tế khi ta gọi phương thức close của đối tượng
Connection ,kết nối sẽ được trả về cho bộ quản lý tài nguyên .Do việc mở
một kết nối chiếm nhiều tài nguyên cũng như đòi hỏi hệ thống phải quản lý
chặt chẽ .Một khi kết nối được mở nó sẽ giữ nguyên và hoạt động trong suốt
ứng dụng ,mỗi thời điểm chỉ có một trang là được chiếm giữ kết nối (Bằng
cách gọi phương thức open của đối tượng Connection ).Nếu đã hoàn tất quá
trình xử lý liên quan đến cơ sở dữ liệu ,ta nên gọi phương thức close càng
sớm càng tốt để trả kết nối về cho hệ thống phục vụ các trang khác.Nếu
không gọi phương thức close ,kết nối sẽ bị chiếm giữ cho đến khi toàn bộ
nội dung của trang được thực thi xong .Khi đó nếu có một trang khác cần
kết nối vào cơ sở dữ liệu hệ thống phải sử dụng thêm tài nguyên để tạo kết
nối mới .Cơ chế dùng chung kết nối được gọi là Share Pooling.Chúng rất
được quan tâm trong môi trường ứng dụng cơ sở dữ liệu với số lượng người
dùng và yêu cầu xử lý lớn
4.Sử dụng Recordset :
4.1.Tạo Recordset:
Có thể nói Recordset là đối tượng được sử dụng thường xuyên nhất
trong ADO .Recordset cho phép xem và trích rút dữ liệu theo dạng bảng
.Mặc dù đối tượng Connection cũng có khả năng thực thi câu lệnh SQL và
trả về tập dữ liệu tương tự Recordset nhưng sử dụng Recordset hiểu quả và
linh động hơn .Đối tượng Recordset được tạo ra như sau:
Set rs=server.createobject(“ADODB.recordset”)
Để trích rút dữ liệu từ một bảng nào đó trong cơ sở dữ liệu ,thường ta kết
hợp đối tượng Connection vào câu lệnh SQL Select trong phương thức open
của đối tượng Recordset .
4.2.Duyệt qua các mẩu tin trong Recordset:
gồm các thao tác như tạo mới mẩu tin ,thay đổi nội dung mẩu ,xóa mẩu
tin ):Thứ nhất dựa vào các phương thức AddNew,Update,Delete của đốI
tượng Recordset .Thứ hai là triệu gọi các câu lệnh SQL trực tiếp như
INSERT,UPDATE,DELETE thông qua đối tượng Command hoặc
Connection.Ví dụ:
6.Thực thi câu lệnh SQL với tham số bằng đối tượng Connection và
Command:
6.1.Thực thi lệnh bằng Connection và Command:
Ngoài việc thực thi các câu lệnh SQL không trả về kết quả như
INSERT,UPDATE,DELETE đối tượng connection còn có thể truy vấn dữ
liệu SQL bằng câu lệnh SELECT .Thực tế ta có thể gọi đối tượng
connection thực thi lệnh SELECT trả về tập Recordset như sau :
Set rs=conn.execute(“Câu lệnh SQL”)
Tuy nhiên đối với câu lệnh SELECT ,phương thức open của đối tượng
recordset lại sử dụng thường xuyên và hiểu quả hơn (thực tế khi thực hiện
lệnh SELECT đối tượng Connection tự động tạo ra đối tượng Recordset ẩn
danh).
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ta có thể sử dụng đối tượng thực thi lệnh Command thay cho Connection
.Đối tượng Command cho phép thực thi tất cả các lệnh SQL và các thủ tục
Store Procedure của cơ sở dữ liệu .
Tạo và sử dụng đối tượng Command như sau :
6.2 Thực thi lệnh SQL vớI tham số :
Trường hợp thủ tục Store Procudure hoặc câu lệnh SQL yêu cầu tham
số như trường hợp sau :
CREATE PROCEDURE update_account
@m_password VARCHAR(10),
@m_username VARCHAR(10)
AS
vào các liên kết để đi đến trang kế tiếp (next)hoặc trở về các mẩu tin đã xem
trước đó (previous).Phân trang khi hiển thị các mẩu tin là công việc thường
xuyên phải làm đối với các ứng dụng cần phải trình bày khối lượng dữ liệu
lớn.Đối tượng Recordset cung cấp cho ta ba thuộc tính quan trọng sau đây
để sử dụng cho việc phân trang:
PageSize:Kích thước mẩu tin trong một trang
PageCount:Tổng số trang Recordset truy vấn được
AbsolutePage:Chỉ định trang hiện hành đang cần đọc thông tin
Để Recordset có khả năng phân trang ,ta cần thiết lập thêm tham số cho
Recordset trước khi thực hiện truy vấn.
Rs.CursorLocation =3 ‘Có thể sử dụng hằng adUseClient
Rs.pageSize =15 ’15 record trong một trang
Tiếp theo ta mở đối tượng Recordset truy vấn dữ liệu với tùy chọn là các
hằng adOpenForwardOnly(0),adLockReadOnly(1) truyền cho phương thức
Open như sau :
Rs.Open sqlStr,conn,0,1
Công việc sau cùng là định vị trang cần hiển thị thông qua thuộc tính
AbsolutePage.Chúng ta lưu lại vị trí hiện hành của trang dữ liệu thông qua
giá trị chứa trong thẻ <input hidden).Giá trị này sẽ được chuyển về trình chủ
mỗi khi người dùng click vào Hyperlink Next hoặc Previous di chuyển
giữa các trang .Ví dụ:
8.Quản lý lỗi khi sử dụng các đối tượng ADO:
Trong quá trình triệu gọi các đối tượng ADO ta có thể gặp các lỗi như kết
nối không hợp lệ ,câu lệnh SQL truy vấn không đúng cú pháp …Để đón bắt
lỗi ,cách tốt nhất là sử dụng lệnh On Error Resume Next ,tiếp đến duyệt qua
đối tượng tập hợp Errors để biết được thông tin lỗi .Ví dụ ,đối tượng
Recordset sau đây sử dụng lệnh SELECT truy vấn cột dữ liệu không có
thật ,khi lỗi phát sinh ,hàm CheckForErrors sẽ duyệt qua đối tượng
ActiveConnection in ra thông báo lỗi .
<%
Xây dựng một trang web tuyển dụng lao động trên mạng internet là đề
tài trong đó chủ yếu là xử lý quy trình đăng thông tin (thông tin tìm
việc,thông tin tuyển dụng),lưu trữ và hiển thị thông tin của người lao động
có nhu cầu tìm việc và của các nhà tuyển dụng lao động lên mạng
internet.Ta có thể hiểu quy trình này gần giống như quy trình người lao
động tìm việc thông qua các công ty môi giới việc làm ,cũng như quy trình
khi các nhà tuyển dụng thông qua các trung tâm môi giới việc làm để tuyển
người lao động .Qua internet khách hàng(người tìm việc,nhà tuyển
dụng),thực hiện việc đăng ký tài khoản trên web site bằng cách nhập vào các
thông tin cần thiết trên web site,sau đó website sẽ dựa vào các thông tin
này(địa chỉ email),để gửi đến người dùng một thư điện tử có chức năng kích
hoạt tài khoản đã đăng ký,sau khi kích hoạt tài khoản ,khách hàng (người
tìm việc,nhà tuyển dụng),sẽ có thể thực hiện các chức năng như:Đăng tải
thông tin (thông tin tìm việc,thông tin tuyển dụng) lên website,cập nhật các
thông tin đã đăng ký.Ngoài ra vì đây là một website thương mạI cho nên nó
phảI được thiết kế sao cho không những dễ sử dụng ,không có các thao tác
thừa mà còn hấp dẫn được ngườI truy cập,thể hiện ở cách trình bày website
và nội dung của nó .Ta có thể phân tích các vấn đề sau:
1.1.2Phân tích hoạt động của website:
Hoạt động của website bao gồm 3 hoạt động chính:
-Hoạt động của khách hàng(người tìm việc,nhà tuyển dụng)
-Hoạt động của nhà quản lý(người thuộc trung tân việc làm)
-Hoạt động của nhà quản trị website
1.Hoạt động của khách hàng:
Một khách hàng(người tìm việc,nhà tuyển dụng) khi tham quan website,họ
sẽ tìm kiếm các thông tin về việc làm mà họ quan tâm(thông tin về các công
ty tuyển dụng,thông tin về người lao động..vv),sau đó họ có thể thực hiện
việc đăng ký tài khoản ,để sau đó có thể đăng tin tìm việc,hoặc thông tin
tuyển dụng lên website.Do đó để đáp ứng các nhu cầu trên của khách hàng
website phải cung cấp các thông tin cần thiết ,có giá trị và hơn thế nữa dễ
xóa ,sửa ,sao lưu ,phục hồi các bảng trong cơ sở dữ liệu
-Sao lưu CSDL:Người quản trị có thể thực hiện việc sao lưu cơ sở dữ
liệu
-Phục hồi cơ sở dữ liệu:Người quản trị có thể thực hiện chức năng
phục hồi cơ sở dữ liệu từ các file đã sao lưu
-Quản lý thông tin của website:Người quản trị có khả năng và quyền
hạn để quản lý mọi thông tin của website,từ các thông tin chung như:Các
thông tin về việc làm do nhà quản lý đưa lên,các thông tin về các lĩnh
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vực khác(thể thao,văn hóa,..vv),các thông tin được đưa lên bởi các khách
hàng đã đăng ký tài khoản(thông tin tuyển dụng,thông tin tìm việc)
1.2.Phân tích hệ thống về xử lý:
1.2.1Sơ đồ phân cấp chức năng:
Qua phân tích hoạt động của website ở phần trên .Đầu tiên ta coi cả
hệ thống là một chức năng ,sau đó phân rã dần mỗi chức năng lớn thành
những chức năng nhỏ hơn ,ta có sơ đồ phân cấp chức năng như sau:
17
Website tuyển dụng lao động
Chức năng nhà
quản trị
Chức năng người
quản lý
Chức năng khách
hàng
Đăng
ký tài
khoản
Cập
nhật
Cập nhật
mật khẩu
đăng nhập
Người quản lý
Gửi thư Đăng tin việc
làm
Cập nhật tin việc
làm
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ chức năng nhà quản trị:
I.2.2Sơ đồ luồng dữ liệu(DFD):
Sơ đồ luồng dữ liệu thể hiện sự trao đổi dữ liệu giữa hệ thống và môi
trường ngoài cũng như giữa các thành phần bên trong hệ thống.Sơ đồ luồng
dữ liệu được chia làm nhiều mức tương ứng với từng cấp của sơ đồ phân cấp
chức năng.
Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh (Hay DFD mức 0)tương ứng với
mức 0 của Sơ đồ phân cấp chức năng.Cả hệ thống được coi như một hộp
đen ,ta chỉ quan tâm đến các thông tin đầu vào và các thông tin đầu ra.Đối
với đề tài này thì đây chính là các luồng dữ liệu giữa hệ thống và các tác
nhân :Khách hàng(Ứng viên tìm việc,nhà tuyển dụng),nhà quản lý,nhà quản
trị website.Tương ứng với mức một của sơ đồ phân cấp chức năng là sơ đồ
luồng dữ liệu mức đỉnh .Ở đây gồm các hoạt động như:
Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh tương ứng với mức 2 của sơ đồ
phân cấp chức năng.Sau đây là các sơ đồ:
19
Quản lý CSDL
Nhà quản trị
Gửi thư Sao lưu
CSDL
Phục hồi CSDLQuản lý thông tin
:Chức năng
Tên :Tệp dữ liệu
:Luồng dữ liệu
Website
Tuyển
dụng lao
động
Khách hàng
(Ứng viên,nhà
tuyển dụng)
Nhà quản lý
Nhà quản trị website
Thông tin cần tìm
Thông
tin việc làm,các
thông tin khác
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh(DFD mức 1):
Phản hồi
Đăng ký Tin tuyển dụng
Tài khoản
Cập nhật thông tin
Khách hàng
Thông tin liên hệ
Thông tin mật khẩu
Tin tuyển dụng
Tin tuyển dụng Tuyền dụng
Thông tin khác
Thông tin KH
11.Quản lý
CSDL
9.Sao lưu
CSDL
10.Phục
hồi CSDL
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3Phân tích hệ thống về dữ liệu:
Trong các sơ đồ trên ta thấy được các luồng thông tin vào, ra hệ thống
cũng như các luồng thông tin truyền trong hệ thống .Phần này ta sẽ đi sâu
vào phân tích nội dung dữ liệu và mối quan hệ về dữ liệu của các luồng
thông tin đó.Mô hình được sử dụng để phân tích là mô hình thực thể liên
kết .Trong mô hình này,thông tin được quy về các đối tượng mà ta gọi là
thực thể ,tính chất của các thực thể được thể hiện bằng các thuộc tính và
các mối quan hệ giữa chúng
1.3.1Xác định các thực thể:
Thực thể là các đối tượng cần lưu trữ thông tin trong hệ thống,nó có
thể là tài nguyên ,giao dịch hay thông tin đã được cấu trúc hóa .Đối với
hệ thống trong đề tài này ,các thực thể chính được xác định là:
City .(Lưu thông tin về các thành phố trong cả nước)
Counter(Lưu thông tin về số người truy cập website)
DollarsGold(Lưu thông tin về tỷ giá vàng và Dollars)
Email(Lưu thông tin về địa chỉ email)
Link(Lưu thông tin về các đường liên kết đến các website khác)
NewsCata(Lưu thông tin về các lĩnh vực tin)
NewsCont(Lưu nội dung của các tin trong từng mục tin tương
ứng)
Profession(Lưu tên của các nghành nghề)
Quangcao(Lưu các mẩu tin quảng cáo)
Recruit(Lưu thông tin tuyển dụng của nhà tuyển dụng)
Giá mua vào của
Dollars
Giá bán ra của Dollars
Giá mua vào của vàng
Email ID
diachiemail
manganhnghe
Maso
Com
Địa chỉ email
Mã nghành nghề
Link LinkID
LinkName
LinkURL
LinkData
Mã liên kết
Tên liên kết
Địa chỉ URL của liên
kết
Ngày cập nhật liên kết
NewsCata CataID
CataName
CataEN
Mã số lĩnh vực tin
Tên của lĩnh vực tin
Tên tiếng anh
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
NewsCont NewsID
CataID
ProfessionNameEN
Mã nghành nghề
Tên nghành nghề
Tên tiếng Anh
Quangcao IDQuangcao
QuangcaoName
QuangcaoQuote
QuangcaoURL
QuangcaoContent
QuangcaoData
Mã mục tin quảng cáo
Tên mục tin quảng cáo
Trích dẫn
Địa chỉ URL của
website công ty đăng
tin quảng cáo
Nội dung quảng cáo
Ngày đăng tin quảng
cáo
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Recruit TDID
UserID
Pro
PlaRec
Speciality
Standard
Experience
TimeWorks
Amount
Mức lương
Các thông tin thêm
Yêu cầu thủ tục xin
việc
Yêu cầu thời hạn
Tên đại diện nhà tuyển
dụng
Giới tính
Địa chỉ liên hệ
Địa chỉ nhận hồ sơ xin
việc
Số điện thoại
Địa chỉ email
Ngày đăng tin tuyển
dụng
25