Đề Tài: Công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam - Pdf 33

Hồ Ngọc Hiền

Tiểu luận Triết học

Đề Tài: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và vai trò của nó đối với
sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta

lời nói đầu
Trong quá trình nhận thức và cải tạo thế giới hiện thực để phục vụ cho những
lợi ích sống còn của mình, con ngời ngày càng khám phá ra bí mật của thế giới ấy,
càng nắm bắt đợc quy luật vận động và phát triển của nó, cũng nh tìm ra cách vận
dụng những quy luật đó vào các lĩnh vực hoạt động của mình, trớc hết là sản xuất
ra của cải vật chất, lĩnh vực hoạt động cơ bản nhất của đời sống xã hội. Bằng những
tri thức kinh nghiệm và những tri thức lý luận tích lũy đợc trong quá trình nhận
thức thế giới, con ngời đã sáng tạo ra những công cụ ngày càng tinh vi và hoàn hảo.
Chúng đánh dấu trình độ chinh phục của loài ngời với tự nhiên, là thớc đo trình độ
phát triển của lực lợng sản xuất, là tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau giữa các
thời đại trong lịch sử.
Trong xã hội hiện đại, nguyên nhân hàng đầu của tăng năng suất lao động, của sự
đa dạng hoá sản phẩm tiêu dùng là do con ngời đã áp dụng đã áp dụng tiến bộ khoa
học và kỹ thuật vào sản xuất. Điều đó đợc thể hiện trớc hết ở việc nâng cao trình độ
thiết bị máy móc, sự sâu sắc và tăng cờng chuyên môn hoá lao động sự tăng lên của
xã hội sản xuất.Tất cả các quả trình đó có sự tác động qua lại lẫn nhau thông qua
những cơ chế của chúng và cùng một hớng phát triển đã làm cho các qui trình sản
xuất trở nên nhịp nhàng, tự động hoá và đạt hiệu quả cao. Song rõ ràng đó không
phải là qui trình vận động một cách tự phát, đợc khẳng định một lần cho xong, mà
là các quá trình luôn đợc vận động, thông qua sự can thiệp và tính năng động, tích
cực của chủ thể.
Ngày nay cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại dẫn tới nền kinh tế tri
thức đã tạo ra những bớc nhảy vọt trong sản xuất của nhân loại và trong quan niệm
về lực lợng sản xuất xã hội. Đối với những nớc đang phát triển con đờng công

hay thơng tích nhng vẫn thẳng tiến vợt qua khó khăn thử thách, về cơ bản đến
giai đoạn hiện nay đã ổn định và đang trên đà phát triển chậm hơn so với khu
vực và thế giới. Điều tất nhiên là phải có những giải pháp chính sách gì đối với
nền kinh tế đất nớc.
Hàng loạt câu hỏi đặt ra trớc vấn đề này. Công nghiệp hoá là quá trình tất
yếu khách quan mà bất cứ quốc gia nào muốn phát triển cũng phải trải qua.
Đờng lối kinh tế của Đảng

2


Hồ Ngọc Hiền

Tiểu luận Triết học

Trong công cuộc xây dựng đất nớc, Đảng ta đã sớm xác định đờng lối và phơng
hớng phát triển công nghiệp hoá. Đại hội III của Đảng ( 1960) đã đề ra đờng lối
công nghiệp hoá ở miền Bắc là Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách
hợp lý, đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ. Đại hội lần
thứ IV(1976) và Đại hội lần thứ V(1982) tiếp tục cụ thể hoá điều chỉnh đờng lối
và phơng hớng công nghiệp hoá nói trên cho phù hợp với hoàn cảnh lịch sử và
kinh tế - xã hội của đất nớc. Việc thực hiện đờng lối công nghiệp hoá của Đảng
đã tạo ra những cơ sở vật chất, kỹ thuật ban đầu cho đất nớc góp phần quan
trọng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đồng thời trong quá trình
thực hiện cũng bộc lộ những sai lầm khuyết điểm mà đại hội Đảng IV đã chỉ rõ.
CNH HĐH phải tạo ra những điều kiện cần thiết về vật chất - kỹ thuật,
con ngời và khoa học công nghệ thúc đẩy nhanh việc chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nhằm huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực, không ngừng tăng năng
suốt lao động xã hội, làm cho nền kinh tế tăng trởng nhanh và bền vững nâng
cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân, thực hiện công bằng và tiến bộ

giáp các nớc Lào, Campuchia, với chiều dài hơn 3000 Km bờ biển và tài
nguyên tơng đói đa dạng là điều kiện tốt để chú trọng vào ngành công nghiệp
khai thác khoáng sản đặc biệt với sự góp mặt của các mỏ dầu ngoài biển và
than đá vôi sản xuất xi măng
1.1.2, Điều kiện xã hội
Dân c tập trung hầu hết ở cáca thành phố lớn và các vùng đồng bằng sông
Hồng, sông cửu Long vì vậy đối với việc lựa chọn ngành làm sao cho thật hợp
lý không tập trung hết ở những thành phố lớn, sẽ gây nhiều tệ nạn nhiều vấn
xã hội phức tạp nảy sinh. Làm sao phải tận dụng tối đa đợc cơ sở hạ tầng nhân
lực, vật lực tạo ra sự thuận lợi cho việc kết hợp các cơ sở, giao thông thuận
tiện, đảm bảo ổn định đời sống xã hội .
1.1.3, Về kinh nghiệm những năm đổi mới
Những năm đổi mới chúng ta đã có những bài học kinh nghiệm quý báu:
Không nóng vội chủ quan duy ý chí, phải vận dụng sáng tạo thực tế đất nớc
mà dặy mục tiêu phấn đấu. Nhiều khi chúng ta vận máy móc những mô hình
kinh tế của nớc ngoài dẫn dến không có hiệu quả thậm chí còn gây cản trở đối
với sự phát triển kinh tế xã hội nớc ta. Những chính sách phải thực hiện thật
tốt mới hỗ trợ cho quá trình xây dựng kinh tế bền vững. Chúng ta phải tổng
hợp tất cả các mô hình của nhiều nớc để chọn lấy những phần có thể áp dụng
vào điều kiện thực tế của nớc nhà.
1.2.3, Về điều kiện quốc tế
a, Sự phát triển của kinh tế thế giới
Thế kỷ XXI tiếp tục có nhiều biến đổi, khoa học công nghệ sẽ có những bớc
nhảy vọt. Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát
triển lực lợng sản xuất. Toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế khách quan lôi
quấn ngày càng nhiều nớc tham gia. Sự mâu thuẫn tranh giành diễn ra rất khốc
liệt có thể đa một quốc gia phát triển nên tầm cao hơn nếu hội nhập thành
công, tuy nhiên nó cũng đòi hỏi rằng quốc gia đó thực sự phải có một nền tảng
vững chắc.
b, Xu hớng hội nhập khu vực

hiện đại hoá mạng lới phân phối điện quốc gia. Đa dạng hoá phơng thức đầu t
và kinh doanh , có chính sách thích hợp về sử dụng điện ở nông thôn, miền
núi. Tăng sức cạnh tranh về gía điện so với khu vực
Phát triển mạng lới thông tin liên lạc hiện đại và đẩy nhanh việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực của đời sống xã hội, đạc biệt là trong
hệ thống lãnh đạo, quản lý và các dịch vụ tài chính, thơng mại, giáo dục , y
tế , t vấn Mở rộng khả năng hoà mạng viễn thông có khả năng cạnh tranh
với khu vực và quốc tế, phủ sóng phát thanh,tryền hình đến các xã , thôn trong
cả nớc vầ mở rộng đến nhiều nơi trên thế giới với chất lợng ngày càng cao

5


Hồ Ngọc Hiền

Tiểu luận Triết học

Về đờng bộ, hoàn thành nâng cấp quốc lộ 1 và khẩn trơng hoàn thành đờng Hồ CHí MINH . Nâng cấp, xây dựng các tuyến quốc lộ khác.Chú trọng
các tuyến đờng biên giới, các tuyến đờng vành đai và các tuyến đờng nối các
vùng đến các trung tâm phát triển lớn, các cầu vợt sông lớn, các tuyến nối với
các nớc thuộc tiểu vùng sông MÊ KÔNG mở rộng , nâng cấp hệ thống giao
thông trên từng vùng, kể cả giao thông nông thôn , đảm bảo thông xuốt quanh
năm . Nâng cấp hệ thống đờng sắt hiện có, mở rộng thêm tuyến mới đến các
trung tâm kinh tế . Hoàn thành hệ thốn cảng biển quốc gia và mạng lới các địa
phơng theo quy hoặch . Phát công nghiệp đóng tàu . hiện đại hoá các sân bay
quốc tế , nâng cấp các sân bay nội địa
Cung cấp đủ nớc sạch cho đô thị , khu công nghiệp và cho trên 90% dân
c nông thôn. giải quyết cơ bản vấn đề thoát nớc và xử lí chất thải ở các đô thị
1.2.2,,Những ngành công nghiệp khai thác và chế biến
Với điều kiện tự nhiên có thể nói là khá thuận lợi của đất nớc nh đã nói trên,

khả năng thu hút nhiều lao động. Phát triển nhiều hình thức liên kết giữa
các doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn, giữa sản xuất nguyên liệu với chế biến,
tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở đảm bảo hài hoà về lợi ích. Tăng tỷ lệ nội địa
hoá trong công nghiệp gia công lắp ráp.
1.2.3, Các ngành dịch vụ.
Phát triển mạnh thơng mại, nâng cao năng lực và chất lợng hoạt động để mở
rộng thị trờng trong nớc và hội nhập quốc tế có hiệu quả hình thành các trung
tâm thơng mại lớn, các chợ nông thôn, nhất là ở miền núi, bảo đảm cung cấp
một số sản phẩm thiết yếu cho vùng sâu, vùng xa và hải đảo, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc tiêu thụ nông sản. Nhà nớc, các hiệp hội, các doanh nghiệp
phối hợp tìm kiếm, mở rộng thị trờng cho sản phẩm Viêt Nam . Phát triển và
nâng cao chất lợng dịch vụ vận tải hàng hoá hành khách ngày càng hiện đại và
an toàn, có sức cạnh tranh , vơn nhanh ra thị trờng khu vực và thế giới. Giành
thị phần lớn cho doanh nghiệp trong nớc trong việc vận chuyển hàng hoá Việt
Nam theo đờng biển và đờng hàng không quốc tế. Phát triển mạnh vận chuyển
hành khách công cộng ở các thàh phố lớn.
- Tiếp tục phát triển nhanh và hiện đại hoá các dịch vụ bu chính viễn thông,
phổ cập sử dụng internet. Điều chỉnh giá cớc phí dịch vụ này để khuyến
khích phát triển rộng rãi. Đến năm 2010, số máy điện thoại, số ngời sử
dụng internet trên 100 dân đạt mức trung bình trong khu vực .
- Phát triển du lịch thành một ngành kinh tế mũi nhọn
+ Nâng cao chất lợng hiệu quả
+ Khai thác lợi thế
+ Phát triển nhanh du lịch quốc tế
+ Sớm phát triển du lịch của khu vực
+ Xây dựng nâng cấp cơ sở4 vật chất
+ Hình thành khu du lịch trọng điểm
-Mở rộng các dịch vụ tài chính tiền tệ
+ Tín dụng
+ Bảo hiểm

Vốn vẫn là vấn đề khó khăn nhất đối với các doanh nghiệp, nhà nớc ,t nhân
,cá thể
Vì vậy chính sách hỗ trợ vốn của nhà nớc thực sự thiết yếu . Làm sao
nhà nớc phải có một chính sách về thật sự hợp lý giải quyết tình trạng các
doanh nghiệp thiếu vốn vay trung và dài hạn trong khi đó ngân hàng thì lại
chủ yếu thừa vốn cho vay ngắn hạn, giải quyết sự khê đọng vốn . Với nông
thôn các ngân hàng nông nghiệp phải thực sự phát huy hiệu quả
1.5 Khuyến khích thu hút vốn đầu t
1.5.1 Vốn trong nớc
+ Vận động vốn từ trong dân nh gửi tiết kiệm, vận động trái phiếu ,
cổ phần hoá doanh nghiệp
1.5.2 Vốn ngoài nớc
8


Hồ Ngọc Hiền

Tiểu luận Triết học

+Vốn hợp tác liên doanh
+Vốn vay từ các tổ chức
+ Vốn đầu t từ Việt Kiều
2. Thực trạng con đờng, phơng hớng phát triển công nhiệp hoá, hiện đại hoá
2.1 Nhận thức mới về công nghiệp, hoá hiện đại hoá
Đó là quá trình chuyển nền sản xuất xã hội từ trình độ công nghệ thấp
lên trình độ công nghệ tiên tiến hiện đại. Khái niệm công nghệ ở đây đợc
hiểu theo định nghĩa quốc tế với nội dung bao hàm bốn yếu tố là kỹ thuật,
con ngời, thông tin tổ chức phát triển công nghệ mới là thực chất của công
nghiệp hoá hiện đại hoá . Chính sự phát triển công nghệ mới đã đem lại sự
tăng trởng kinh tế trong ngành công nghiệp cũng nh trong các ngành khác


Ví dụ nh chính sách bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, y tế sức khoẻ
môi trờng
+ Rút kinh nghiệm từ những nớc đã tiến hành
Không nóng vội chủ quan duy ý chí mà phải năng động sáng tạo
+Kiên định trên con đờng Xã Hội Chủ Nghiã mà Đảng, Bác
đã chọn
+Tạo một nền tảng vững chắc, phát triển nhanh mà không ảnh
hởng đến ổn định xã hội.
+ Hạn chế tối đa tiêu cực phát sinh.
+ Kiểm điểm đánh giá tình hình.
* Từng năm.
* Từng thời kỳ, giai đoạn.
2.3. Chiến lợc phát triển kinh tế nớc ta trong nghững năm trớc mắt ( mục tiêu
cần đạt đợc).
+ Giai đoạn 2002 2005.
Mức tăng trởng GDP tính theo đầu ngời phải đạt từ 8 10% năm, nền kinh tế
phải duy trì một tỷ lệ tích luỹ nội bộ nền kinh tế và khoảng 25 30% GDP, tốc độ
tăng trởng công nghiệp trên 10% tốt nhất khoảng 15 20%. Nhịp độ xuất khẩu
gấp trên 2 lần nhịp độ tăng GDP. Tỷ trọng trong GDP của nông nghiệp 17%, công
nghiệp 40 41%, dịch vụ 42 43%. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn khoảng
50%, nâng lên đáng kể chỉ số phát triển con ngời (HID) của nớc ta. Tốc độ tăng
dân số đến năm 2010 còn khoảng 1,1%. Thất nghiệp thành thị dới 5%, quỹ thời
gian lao động nông nghiệp đợc sử dụng ở nông thôn khoảng 80 85% nâng tỷ lệ
lao động đợc đào tạo nghề nên khoảng 40%, tăng tuổi thọ trung bình lên 71 tuổi.
- Năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ đủ khả năng ứng dụng các
công nghệ hiện đại, tiếp cận trình độ thế giới và tự phát triển một số lĩnh vực, nhất
là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự
động hoá.
Kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an

đa dân tộc ta thoát khỏi lạc hậu, nghèo nàn sánh vai với các cờng quốc năm
châu nh Bác hồ đã nói. Đó cũng là một mong ớc của biết bao thế hệ đi trớc
mà ngày nay chúng ta phải nỗ lực làm bằng đợc. Song mục tiêu mong ớc đó
không phải là điều xa vời, mà phải thể hiện ngay trong từng bớc phát triển,
quan tâm đáp ứng nhu cầu thiết thân hàng ngày của nhân dân, từng bớc cải
thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động, xử lý đúng đắn quan hệ
giữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài, huy động đi
đôi với bồi dỡng sức dân, chăm lo nhu cầu đời sống hàng ngày đi đôi với với
tiết kiệm để đầu t phát triển. Chính sự quan tâm thờng xuyên đó sẽ tạo ra một
động lực mạnh mẽ và bền vững để thực hiện mục tiêu lâu dài, để đảm thành
công của quá trình CNH HĐH.
+ Tạo cơ sở công nghệ cho sự phát triển kinh tế xã hội trong việc khai
thác mọi nguồn lực của đất nớc.
3.2. CNH HĐH nông nghiệp nông thôn làm nền tảng cho sự phát triển
kinh tế.

11


Hồ Ngọc Hiền

Tiểu luận Triết học

- Từ một xã hội nông nghiệp bớc sang một xã hội công nghiệp đó là một bớc
chuyển biến vĩ đại trong lịch sử loài ngời. Bằng việc đẩy mạnh CNH
HĐH nhằm mục tiêu cải niến nớc ta thành một nớc công nghiệp, chúng ta
đang đối mặt với một thách đố lớn của lịch sử : Làm thế nào để từ một nớc
với hơn 80% dân số sống ở nông thôn, 73% lao động của cả nớc là lao
động nông nghiệp còn là trình độ lạc hậu trong một thời gian không thể
kéo dài để trở thành một nớc công nghiệp. Để thực hiện điều đó không có

Hồ Ngọc Hiền

Tiểu luận Triết học

năng suất lao động, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo nhanh chóng
nâng cao thu nhập và đời sống dân c nông thôn đa nông thôn nớc ta tiến lên
văn minh hiện đại.
Mục tiêu cụ thể thể hiện qua bảng dới đây
Năm 2000
Năm 2010
Năm 2020
Tốc độ tăng trởng nông
4,5 - 5
4 4,5
4 4,5
nghiệp (%).
Tốc độ phát triển kinh tế
10 - 12
10 - 12
10 12
nông thôn (%).
GDP bình quân đầu ngời,
200
500
1200 1400
USD.
Lơng thực ( Triệu tấn).
30 32
40
45

1. Giai đoạn từ nay đến năm 2010 .
Đa nông nghiệp và kinh tế nông thôn nớc ta ra khỏi tình trạng lạc hậu, hiện đại
hoá nông nghiệp trên cơ sở, chuyển dịch cơ cấu, hình thành các vùng chuyên
canh tập trung, xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản ở nông thôn chủ yếu là đờng giao
thông, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống cấp: Điện, nớc, thông tin liên lạc áp dụng các
thành tựu của cách mạng sinh học phát triển công nghiệp (chủ yêú là công
nghiệp chế biến nông, lâm sản, dệt may, vật liệu xây dựng, thuỷ tinh sành sứ).
Nghành nghề thủ công và dịch vụ phải giải quyết vấn đề cơ bản về việc làm ở
nông thôn.
2. Giai đoạn 2010 2020
Hiện đại hoá nông nghiệp bằng cơ giới hoá, điện khí hoá và áp dụng thành tựu của
cách mạng sinh học ở mức độ cao, hiện đại hoá cơ sở sản xuất công nghiệp cũng
nh nghành nghề và dịch vụ để tăngh năng suất lao động để làm ra sản phẩm có chất
lợng cao, đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu
13


Hồ Ngọc Hiền

Tiểu luận Triết học

3.2.1 Phát triển nền công nghiệp hàng hoá đa dạng xây dựng các vùng chuyên
canh sản xuất qui mô lớn theo hớng từng bớc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Trên
cơ sở phát huy lợi thế của từng vùng và tiềm năng đất đai, khí hậu và kinh nghiệp
truyền thống, cùng với việc đẩy nhanh tiến độ các thành tựu khoa học kỹ thuật để
tạo ra nhiều loại nông sản hàng hoá đa dạng đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất: vì
vậy phải tiến hành có kế hoạch đồng bộ để tạo ra vùng chuyên canh sản xuất hàng
hoá lớn gắn kết liên kết,liên kết giữa trớc sản xuất, trong sản xuất,sau sản xuất từ
sản xuất chế biến tiêu thụ, tạo hành langlu thông từ sản xuất của nông dân đến thị
trờng tiêu thụ.


Tiểu luận Triết học

b. Phát triển giao thông nông thôn:
Phát triển hệ thống đờng giao thông chất lợng tốt các tụ điểm công nghiệp nông
thôn và các vùng chuyên canh tập trung từng bớc làm đờng dẫn tới các xã cha
có ô tô tới trung tâm và nâng cấp hệ thống đờng giao thông ở các vùng khác
trong nớc.
c. Cơ giới hoá:
Thực hiện cơ giới hoá các khâu công việc nặng nhọc thời vụ khẩn chơng, s dụng
các loại máy móc thiết bị có công suất thích hợp để nâng cao năng suất lao
động.
d. Điện khí hoá và thông tin liên lạc:
Phát triển mạng lới cung cấp điện ở nông thôn để tới năm 2010 toàn bộ dân c
nông thôn đều có điện, đảm bảo đáp ứng nhu cầu về điện của các ngành sản
xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn, phát triển ngành sản xuất các
loại máy cơ động phát điện cỡ nhỏ.
Nhà nớc tập trung đầu t để nhanh chóng hoàn thành các chơng trình phủ
sóng phát thanh và truyênf hình, phát triển mạng điện thoại, đa dạng hoá và hỗ
trợ bằng nhiều hình thức đa thông tin tới nông dân nhất là thiông tin thị trờng và
công nghệ.
e. ứng dụng thành tựu của cách mạng sinh học:
áp dụng nhanh các thành tựu của cách mạng sinh học để tạo và nhân nhanh
gióng cây trồng, vật nuôi,đặc biệt là áp dụng về thành tựu về giống có u thế lai,
kỹ thuật di truyền kỹ thuật gen hóc môn sinh trởng, áp dụng các loại công nghệ
sản xuất các loại phân vi sinh cố định đạm để thay thế dần phân hoá học, các
chế phẩm vi sinh để dần thay thế loại thuốc hoá học độc hại đối với ngời và gia
súc, các loại thuốc thú y và các vác-xin thế hệ mới.
3.2.2 Phát triển công nghiệp dịch vụ nông thôn
Nớc ta đất chật ngời đông, mật độ dân số vẫn còn phân bố không đồng đêù lao

Quan hệ sản xuất đã có những bớc đổi mới phù hợp hơn với trình độ phát triển
củ lực lợng sản xuất và thúc đẩy sự hình thành nền kinh tế thị trờng định hỡng xã
hội chủ nghĩa. Kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế ; doanh nghiệp
nhà nớc đợc sắp xếp lại một bớc thích nghi dần với cơ chế mới, hình thành những
tổng công ty lớn trên nhiều lĩnh vực then chốt. Kinh tế tập thể có bớc chuyển đổi và
phát triển đa dạng theo phơng thức mới. Kinh tế hộ phát huy tác dụng rất quan
trọng taong nông nghiệp; kinh tế cá thể, t nhân, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài phát
triển nhanh
Từ chỗ bị bao vây cấm vận nớc ta đã phát triển quan hệ kinh tế với hầu khắp
các nớc, gia nhập và có vai trò ngày càng tích cực trong nhiều tổ chức kinh tế quốc
tế và khu vực, chủ động hội nhập có hiệu quả với kinh tế thế giới. Nhịp đọ tăng
kim ngạch xuất khẩu gần gấp ba lần nhịp độ tăng GDP. Thu hút khá lớn vốn đầu t
từ bên ngoài cùng nhiều công nghhệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến
Đời sống nhân dân đợc cải thiện rõ rệt. Trình độ dân trí ngày càng nâng cao
chất lợng nguồn nhân lực và tính năng động xã hội đợc nâng lên đáng kể. Đã hoàn
thành mục tiêu xáo mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học trong cả nớc, bất đầu phổ
cập giáo dục trung học. Số sinh viên đại học, cao đẳng tăng gấp 6 lần. Đào tạo nghề
đợc mở rộng. Năng lực nghiên cứu khoa học đợc tăng cờng, ứng dụng nhiều công
16


Hồ Ngọc Hiền

Tiểu luận Triết học

nghệ tiên tiến. Các hoạt động văn hoá, thông tin phát triển rộng rãi và nâng cao
chất lợng.
Mỗi năm tạo thêm hơn 1,2 triệu việc làm mới. Tỷ lệ hộ nghèo từ trên 30% giảm
xuống 10%. Ngời có công ăn việc làm
ài liệu tham khảo

2001.
2. Nguyễn Hữu Công - Vấn đề bồi dỡng và nâng cao trình độ văn hoá,
khoa học, kĩ thuật cho ngời lao động Số 5 tháng 10 năm 2000.
3. Nguyễn Xuân Hoà - Mối quan hệ giữa giáo dục đào tạo và công nghiệp
hóa, hiện đại hoá - Số 9 tháng 12 năm 2001.
4. Lê Hồng Khánh - Vấn đề thực hiện công bằng xã hội ở nớc ta hiện nay
Số 2 tháng 4 năm 2001.
5. Đoàn Văn Khải - Khái niệm nguồn lực con ngời Số 3 tháng 6 năm
2000.
6. Nguyễn Hoài Linh - Sự phê phán của Các Mác đối với quan điểm duy
tâm của HêGen về tồn tại ngời và đời sống xã hội hiện thực của con ngời
Số 7 tháng 7 năm 2002.
7. Nguyễn Thị Tuyết Mai - Về chiến lợc con ngời ở nớc ta trong thời kì công
nghiệp hóa, hiện đại hóa Số 9 tháng 9 năm 2002.
8. Nguyễn Ngọc Sơn - Nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá dói tác động của cách mạng khoa học công nghệ Số 5
tháng 10 năm 2000.
9. Nguyễn Thị Ngọc Trầm - Về vai trò nền tảng của khoa học công nghệ
đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển xã hội ở
Việt Nam Số 7 tháng 7 năm 2002.
10. Vũ Thiện Vơng - Con ngời chủ thể sáng tạo của lịch sử Số 3 tháng 6
năm 2002.
18


Hồ Ngọc Hiền

Tiểu luận Triết học

C.kết luận


Hồ Ngọc Hiền

Tiểu luận Triết học

kết luận

Trong giai đoạn bùng nổ kiến thức, thông tin trong đà tiến nh vũ bão của
cách mạng khoa học và công nghệ đã không những khẳng định vai trò con ngời và
nhân tố con ngời ở hàng đầu của lực lợng sản xuất xã hội, mà còn định hình ngày
càng rõ hơn vai trò của nguồn lực trí tuệ của con ngời trí tuệ. Không có nguồn lực
này, con ngời này, không thể hình dung nổi lực lợng sản xuất hiện đại và kinh tế tri
thức. Tri thức và trí tuệ trở thành một quyền lực. Kinh tế tri thức là một bớc phát
triển tất yếu, nó đẩy nhanh quá trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế
giới. Rút ngắn đợc từng bớc quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá ở Việt Nam.
Là đất nớc có nguồn lực nhỏ bé nhng Việt Nam có nguồn nhân lực và trí tuệ rất
đáng kể. Lòng yêu nớc và sức mạnh đoàn kết đợc chắt lọc qua lịch sử đấu tranh nếu
biết phát huy sẽ là chỗ dựa chắc chắn, là chất kháng thể, ngăn cản những nhân tố
huỷ hoại có thể trong tơng lai. truyền thống hiếu học và trí thông minh đã đợc kiểm
nghiệm, nhng cha đợc khai thác, nếu biết chuyển hớng sẽ tạo nên những bớc đột
phá trong quá trình phát triển quốc gia theo xu hớng tới nền kinh tế tri thức.
Em xin chân thành cảm ơn.

20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status