ĐẠI HỌC HUẾ
ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------------
BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài:
NGHIÊN CỨU HÀNH VI TRƯỚC KHI MUA
SMARTPHONE CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Tống Viết Bảo Hoàng
Nguyễn Anh Tuấn
Nguyễn Thị Hồng Gấm
Trần Thị Tâm
Nguyễn Thị Oanh
Nguyễn Hoàng Trung Khoa
Phan Đình Hậu
Nguyễn Ngọc Tuấn
Huế, tháng 4/2013
Hành vi khách hàng
MỤC LỤC
Test Statisticsa
Bảng 17: Kiểm định One – Way ANOVA với biến trường
Bảng 18: ANOVA
Bảng 19: Kiểm đinh Kruskal-Wallis Test với biến trường
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
3
Hành vi khách hàng
Bảng 20: Bảng tần số các nguồn thông tin tham khảo
Bảng 21: Quy trình tìm kiếm thông tin
Bảng 22: Phân tích tần số những thông tin khách hàng tìm kiếm khi có nhu cầu
Bảng 22:Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's
Bảng 23: Independent Samples Test
Bảng 24: Ma trận nhân tố khi chưa xoay (Component Matrixa)
Bảng 25: Ma trận nhân tố khi đã xoay (Rotated Component Matrixa)
Bảng 26: Component Score Coefficient Matrix
Bảng 27: Đo lường hệ số Cronbach's Alpha của các nhân tố
Bảng 28: Giá trị trung bình về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Bảng 29: Giá trị trung bình về mức độ quan trọng của nhân tố cấu tạo sản phẩm
Bảng 30: Giá trị trung bình về mức độ quan trọng của nhân tố yêu cầu cơ bản
Bảng 31: Giá trị trung bình về mức độ quan trọng của nhân tố Marketing
Bảng 32: Giá trị trung bình về mức độ quan trọng của nhân tố đánh giá của người khác
Bảng 33: Independent Samples Test
Bảng 34: Kiểm định phi tham số Mann-Whitney Test với biến giới tính
Bảng 35: Test of Homogeneity of Variances
Bảng 36: ANOVA
Bảng 37: Kiểm đinh Kruskal-Wallis Test với biến trường
Trên địa bàn thành phố Huế các đại lý bán lẻ hiện đang cạnh tranh khá gay gắt,các
cửa hàng điện thoại di động mọc lên ngày càng nhiều. Việc nắm bắt được hành vi sinh viên
trong quá trình thông qua quyết định mua mà nhất là giai đoạn trước khi mua smartphone
(bao gồm: giai đoạn nhận biết nhu cầu và tìm kiếm thông tin trước khi mua, đánh giá các
phương án) đóng vai trò rất quan trọng, nó giúp cho nhà bán lẻ có thể đưa ra những chiến
lược kinh doanh hợp lý với mục tiêu tăng doanh số bán hàng. Từ những lý do trên, nhóm
chúng tôi quyết định thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hành vi trước khi mua smartphone
của sinh viên Đại Học Huế”.
II. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1. Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu chung
Nghiên cứu hành vi trước khi mua smartphone của sinh viên Đại học Huế để giúp
cho nhà bán lẻ có chiến lược kinh doanh phù hợp đối với đối tượng sinh viên đại học Huế,
nhằm tăng doanh số bán hàng.
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
5
Hành vi khách hàng
b) Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa vấn đề lý luận và thực tiễn về hành vi trước khi mua.
Xác định và mô tả hành vi trước khi mua smartphone của sinh viên Đại học Huế.
Phân tích ý nghĩa hành vi trước khi mua smartphone của sinh viên đại học Huế
Đề xuất những giải pháp giúp nhà bán lẻ điện thoại di động có chiến lược kinh doanh phù
Nghiên cứu sơ bộ nhằm xây dựng bảng hỏi thăm dò ý kiến sinh viên.
Trong giai đoạn này nhóm tiến hành nghiên cứu tại bàn nhằm phân tích, đánh giá các
nghiên cứu trước đó có liên quan để hình thành, định hướng mô hình nghiên cứu, xây dựng
cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
Nhóm tiến hành nghiên cứu định tính bằng phương pháp thảo luận nhóm tiêu điểm
(focus group) bao gồm 10 sinh viên của 5 trường được lựa chọn theo một nội dung được
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
6
Hành vi khách hàng
chuẩn bị trước dựa trên cơ sở lý thuyết đã thu thập được từ dữ liệu thứ cấp. Sau quá trình
phỏng vấn những nội dung thu thập và tổng hợp được sử dụng để xây dựng, điều chỉnh,
hoàn thiện thang đo và mô hình nghiên cứu.
Do điều kiện về thời gian, chi phí và khó tiếp cận với đối tượng cần chọn để tham gia
phỏng vấn định tính nên tôi không thể tiến hành chọn mẫu theo xác suất. Tuy nhiên, để đảm
bảo mức độ tin cậy cao nhất có thể cho kết quả nghiên cứu định tính, tôi đã tiến hành như
sau: liệt kê tất cả các đối tượng sinh viên hệ chính quy tại 5 trường đã lựa chọn mà các
thành viên trong nhóm có thể tiếp cận, phân loại các đối tượng theo giới tính và theo từng
trường sau đó bốc thăm ngẫu nhiên theo số lượng đã được dự trù trước ở mỗi nhóm đã được
chia theo phân loại trên để đảm bảo tỷ lệ tương đối đồng đều giữa giới tính và các trường
thành viên Đại học Huế. Kết quả, nhóm mục tiêu gồm có 10 thành viên: 5 nữ, 5 nam.
•
ĐH Kinh tế: 2 sinh viên
7
Hành vi khách hàng
2. Phương pháp thu thập số liệu
a) Dữ liệu thứ cấp
Tiến hành thu thập tài liệu về các vấn đề lý luận liên quan tới hành vi mua trước khi
mua của khách hàng, cơ sở lý luận của các mô hình nghiên cứu, thông tin về số lượng sinh
viên Đại học Huế tại thư viện trường Đại học Kinh tế Huế, các khóa luận tốt nghiệp đại học,
báo chí, các bài viết có giá trị trên internet.
b) Dữ liệu sơ cấp
Tiến hành thu thập dữ liệu định tính về hành vi trước khi mua smartphone của sinh
viên bằng phương pháp phỏng vấn nhóm tiêu điểm
Tiến hành thu thập dữ liệu định lượng bằng phương pháp phỏng vấn cá nhân sử dụng
phiếu điều tra.
3. Phương pháp chọn mẫu
Cách chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa
Phương pháp tính cỡ mẫu
Đề tài của chúng tôi nghiên cứu về hành vi trước khi mua smartphone của sinh viên
Đại học Huế và đặc biệt chỉ điều tra đối với những sinh viên có nhu cầu mua mới
smartphone. Vì vậy đối tượng điều tra bị thu hẹp khiến chúng tôi rất khó khăn trong việc
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
8
Hành vi khách hàng
12
12
7
9
9
Percent
24.0
20.0
17.5
20.0
18.0
Tổng số sinh viên
được điều tra
50
60
40
45
50
Căn cứ vào kết quả khảo sát nhu cầu mua mới smartphone của sinh viên Đại học
Huế và tổng số phiếu điều là 75 chúng tôi quyết định số phiếu được điều tra tại mỗi
trường như sau:
STT
Trường
Tỷ lệ (%)
20.1
15
5
Đại học Nông lâm
18.09
14
100
75
Tổng cộng
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
9
Hành vi khách hàng
Đối với mỗi trường được chọn nhóm nghiên cứu tiến hành sử dụng phương pháp
chọn ngẫu nhiên thực địa để chọn ra các đơn vị của mẫu.
Nhóm nghiên cứu dựa vào sơ đồ thực địa của mỗi trường để có cách tiếp cận đối
tượng phù hợp, thời điểm điều tra là vào giờ nghỉ giải lao, chuyển tiết của các SV. Tiến
Ở từng trường, đi từng phòng học chọn ngẫu nhiên sinh viên ngồi bàn đầu dãy giữa .
Câu hỏi đầu tiên là “Bạn có nhu cầu mua mới smartphone không?”. Nếu trả lời Có thì sẽ
phát tiến hành điều tra, nếu Không sẽ chọn người ngồi bên cạnh thay thế. Việc phát điều tra
tiến hành cho đến lúc đủ số lượng mẫu đã định. Cũng tương tự cách tiến hành đó để điều tra
vào những tiết học sau của buổi học, hoặc của buổi học khác. Nếu mẫu bị trùng với lần điều
tra trước thì loại bỏ đối tượng đó và chọn người ngồi ngay bên cạnh để thay thế.
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
10
Hành vi khách hàng
Với cách chọn mẫu như thế này có thể xem như mẫu được chọn ngẫu nhiên hệ thống
để tiến hành thu thập dữ liệu và có thể thực hiện các kiểm định.
V. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập xong các bảng hỏi, tiến hành hiệu chỉnh, mã hóa dữ liệu rồi nhập dữ
liệu vào máy và làm sạch dữ liệu. Dữ liệu được nhập và chuyển sang các phần mềm tương
ứng để xử lý và phân tích. Ở đây sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp
kiểm định giả thuyết thông kê,… công cụ phân tích là sử dụng phần mềm thống kê SPSS,
Excel.
Các số liệu sau khi được phân tích xong được trình bày dưới dạng bảng số liệu và các
đồ thị nhằm minh họa rõ ràng hơn cho kết quả nghiên cứu. Dựa vào các kết quả thu được từ
thống kê ta tiến hành tổng hợp lại và rút ra các kết luận về hành vi trước khi mua điện thoại
của sinh viên đại học Huế
Các phương pháp xử lý và phân tích
Thống kê tần số (frequencises), bảng kết hợp các biến nhằm mô tả quan hệ giữa các biến
( crosstabulation).
Sử dụng kiểm định giá trị trung bình của tổng thể One-Sample T-Test, kiểm định giả
thuyết về sự bằng nhau của hai trung bình tổng thể bằng kiểm định Independent-Sample
T-Test, kiểm định One-way ANOVA, kiểm định mối liên hệ giữa hai biến định danh hoặc
định danh- thứ bậc trong tổng thể bằng kiểm định chi-bình phương
χ2
.
Kiểm định giá trị trung bình của tổng thể One-Sample T-Test
Giả thuyết:
µ = µ0
H0 :
H1 :
.
µ ≠ µ1
.
Nguyên tắc bác bỏ giả thiết:
Sig. < 0,05: Bác bỏ giả thiết H0.
Sig.
≥
12
Hành vi khách hàng
≥
Nếu giá trị Sig. của t 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0.
Kiểm định ANOVA
Giả thiết :
H0: Tất cả giá trị trung bình là bằng nhau
H1: Tồn tại ít nhất 2 giá trị trung bình khác nhau.
Điều kiện sử dụng kiểm định One-way ANOVA là giá trị Sig. của Levene’s Test
≥
0,05 (tức phương sai đồng nhất).
Nguyên tắc bác bỏ giả thiết:
-
Nếu giá trị Sig.
Chương 2: Mô tả và phân tích hành vi trước khi mua smartphone của sinh viên Đại
học Huế
Chương 3: Định hướng những giải pháp giúp nhà bán lẻ điện thoại di động có chiến
lược kinh doanh phù hợp đối với sinh viên Đại học Huế.
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
13
Hành vi khách hàng
Phần III: Kết luận và kiến nghị
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý luận
1.1. Người tiêu dùng
1.1.1.
Khái niệm người tiêu dùng
Người tiêu dùng là một cá nhân, một tổ chức hay một nhóm tham dự trực tiếp hay có
ảnh hưởng đến việc hình thành nhu cầu - mong ước, đưa ra quyết định mua, sử dụng và loại
bỏ một sản phẩm hay dịch vụ cụ thể.
Người tiêu dùng có thể là người mua, người ảnh hưởng hoặc người sử dụng.
Các kích thích: Là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài của khách hàng có thể
gây ảnh hưởng đến hành vi khách hàng. Chúng được chia làm hai nhóm chính:
Các tác nhân kích thích marketing bao gồm: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến,…
Các tác nhân này nằm trong khả năng kiểm soát của doanh nghiệp.
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
15
Hành vi khách hàng
Các tác nhân môi trường: là các tác nhân nhân không thuộc quyền kiểm soát của
doanh nghiệp như môi trường kinh tế, cạnh tranh, chính trị, văn hóa, luật pháp…
Hộp đen ý thức của khách hàng: Là cách gọi bộ não của con người và cơ chế hoạt
động của nó trong việc tiếp nhận, xử lý các kích thích và đề xuất các giải pháp đáp ứng trở
lại các kích thích được tiếp nhận. Hộp đen gồm hai phần. Phần thứ nhất là những đặc tính
của người mua, có ảnh hưởng cơ bản đến việc con người tiếp nhận các tác nhân kích thích
và phản ứng với nó như thế nào. Phần thứ hai là quá trình thông qua quyết định của người
mua và kết quả sẽ phụ thuộc vào quyết định đó. Nhiệm vụ của nhà hoạt động thị trường là
hiểu cho được cái gì xảy ra trong hộp đen ý thức của người tiêu dùng.
Những phản ứng đáp lại của khách hàng: Là những phản ứng mà khách hàng bộc
lộ trong quá trình trao đổi mà ta quan sát được như hành vi tìm kiếm thông tin về hàng hóa,
lựa chọn nhãn hiệu, lựa chọn thời gian, địa điểm, khối lượng mua sắm…
1.1.4. Tiến trình mua của người tiêu dùng
Để có một giao dịch, người mua phải trải qua một tiến trình gồm năm giai đoạn gồm:
nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua và hành vi
sau khi mua. Tiến trình đó được thể hiện dưới sơ đồ sau:
Nhận biết nhu cầu
Tìm kiếm thông tin Đánh giá các phương án Quyết định mua
sắm tiếp sau. Các nguồn thông tin của người tiêu dùng được chia thành bốn nhóm.
Nguồn thông tin cá nhân: Gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen.
Nguồn thông tin thương mại: Quảng cáo, nhân viên bán hàng, đại lý, bao bì, triển
lãm.
Nguồn thông tin công cộng: Các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức
nghiên cứu người tiêu dùng.
Nguồn thông tin thực nghiệm: Sờ mó, nghiên cứu và sử dụng sản phẩm.
Số lượng tương đối và ảnh hưởng của những nguồn thông tin này thay đổi tuỳ theo
loại sản phẩm và đặc điểm của người mua.
C. Đánh giá các phương án
Người tiêu dùng xử lý thông tin về các nhãn hiệu cạnh tranh rồi đưa ra phán quyết
cuối cùng về giá trị như thế nào? Người tiêu dùng khác nhau về cách họ nhìn nhận những
tính chất nào của sản phẩm là quan trọng hay nổi bật. Họ sẽ chú ý nhiều nhất đến những
tính chất sẽ đem lại cho họ những ích lợi cần tìm kiếm. Những người làm Marketing cần
quan tâm nhiều hơn đến tầm quan trọng mà người tiêu dùng gán cho những tính chất khác
nhau.
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
17
Hành vi khách hàng
Người tiêu dùng có khuynh hướng xây dựng cho mình một tập hợp những niềm tin
vào các nhãn hiệu, khi mỗi nhãn hiệu được đánh giá theo từng tính chất. Những niềm tin
vào nhãn hiệu tạo nên hình ảnh về nhãn hiệu. Niềm tin vào nhãn hiệu của người tiêu dùng
sẽ thay đổi theo kinh nghiệm của họ và tác động của nhận thức có chọn lọc, bóp méo có
mua hàng. Điều này gây ra sự băn khoăn lo lắng. Mức độ rủi ro nhận thức được thay đổi
theo số tiền bị nguy hiểm, mức độ không chắc chắn của các tính chất và mức độ tự tin của
người tiêu dùng. người tiêu dùng triển khai những biện pháp nhất định để giảm bớt rủi ro,
như huỷ bỏ quyết định, thu thập thông tin từ bạn bè, và những yếu tố gây ra cảm giác bị rủi
ro ở người tiêu dùng, cung cấp những thông tin và hỗ trợ để làm giảm bớt rủi ro nhận thức
được.
E. Hành vi hậu mãi
Sau khi mua sản phẩm người tiêu dùng sẽ cảm thấy hài lòng hay không hài lòng ở
một mức độ nào đó. Người tiêu dùng cũng sẽ có những hành động sau khi mua và những
cách sử dụng sản phẩm đáng để cho người làm Marketing quan tâm. Công việc của người
làm Marketing chưa kết thúc khi sản phẩm đã được mua, mà còn tiếp tục cả trong thời kỳ
sau khi mua.
Những hành động sau khi mua. Sự hài lòng hay không hài lòng của người tiêu dùng
với sản phẩm sẽ ảnh hưởng đến hành vi tiếp theo. Nếu người tiêu dùng hài lòng thì xác suất
để người đó sẽ mua sản phẩm ấy nữa sẽ lớn hơn.
Người khách hàng hài lòng cũng sẽ có xu hướng chia sẻ những nhận xét tốt về nhãn
hiệu đó với những người khác. Đúng như lời những người làm Marketing vẫn thường nói:
"Khách hàng hài lòng là cách quảng cáo tốt nhất của chúng ta".
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
19
Hành vi khách hàng
Những người làm Marketing có thể có những biện pháp nhằm giảm đến mức tối
thiểu số người tiêu dùng không hài lòng sau khi mua. Những công ty khôn ngoan đều hoan
nghênh những thông tin phản hồi của khách hàng và xem đó là một cách để không ngừng
cải tiến hàng hóa và kết quả hoạt động của mình.
Việc hiểu được những nhu cầu và quá trình mua sắm của người tiêu dùng là hết sức
Nhận thức
vị
Hoàn cảnh kinh tế
Hiểu biết
Lối sống
Niềm tin và
Nhân cách và ý
thái độ
niệm bản thân
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
20
Người mua
Hành vi khách hàng
Sơ đồ 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
(Nguồn: Marketing căn bản, Trần Minh Đạo)
1) Nhóm yếu tố về văn hóa
-
thấp hơn
Các giai tầng xã hội đều có những đặc trưng về sở thích rõ rệt đối với hàng hóa và nhãn hiệu
quần áo, đồ gia dụng, cách tiêu khiển giải trí, xe hơi… Cho nên một số nhà hoạt động thị
trường đã tập trung nỗ lực vào một giai tầng xã hội nào đó.
2) Nhóm yếu tố mang tính chất xã hội
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
21
Hành vi khách hàng
Các nhóm tiêu biểu: là những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến thái độ
hay hành vi của con người.
Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp đến con người được gọi là những tập thể các
thành viên. Đó là những nhóm cá nhân, nằm trong đó tác động qua lại với chúng. Trong số
các tập thể có một số là tập thể cơ sở và sự tác động qua lại với chúng mang tính chất khá
thường xuyên, Đó là gia đình, bạn bè, láng giềng và đồng nghiệp. Ngoài ra, con người còn
thuộc về một số các tác động tập thể thứ cấp, thường mang tính chất hình thức hơn và tác
động qua lại với chúng không mang tính chất thường xuyên như giáo hội, nghiệp đoàn và
công đoàn.
Gia đình: Các thành viên trong gia đình có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của
người mua. Người dạy bảo trong gia đình là bố mẹ. Con người được cha mẹ dạy bảo về tôn
giáo, chính trị, kinh tế, danh dự, lòng tự trọng và tình yêu. Ngay cả khi người mua không
còn tác động qua lại chặt chẽ với cha mẹ thì ảnh hưởng của họ đối với hành vi không ý thức
được của anh ta có thể vẫn rất đáng kể.
Vai trò và địa vị: Cá nhân là một thành viên của rất nhiều các nhóm của xã hội. Vị trí
điểm tâm lý của con người đảm bảo sự phản ứng đáp lại môi trường xung quanh của anh ta
có trình tự tương đối ổn định. Biết kiểu nhân cách có thể có ích khi phân tích hành vi của
NTD nếu tồn tại một mối liên hệ nhất định giữa kiểu nhân cách và lựa chọn hàng hóa hay
nhãn hiệu.
4) Nhóm yếu tố có tính chất tâm lý
Động cơ (sự thôi thúc): là nhu cầu đã trở thành khẩn thiết đến mức độ buộc con
người phải tìm cách và phương pháp để thỏa mãn nó. Việc thỏa mãn nhu cầu sẽ làm giảm đi
tình trạng căng thẳng bên trong mà cá thể phải chịu đựng.
Các nhà tâm lý đã phát triển những lý thuyết về động cơ con người. Trong số những
lý thuyết thì nổi tiếng nhất có 3 lý thuyết của Sigmund Freud, Abraham Maslow và của
Frederick Herzeberg. Những lý thuyết này chứa đựng những hàm ý hoàn toàn khác nhau đối
với việc phân tích người tiêu dùng và chiến lược Marketing.
Lý thuyết động cơ của A.Maslow đã tìm cách giải thích tại sao ở những thời điểm
khác nhau, người ta bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau. Tại sao con người giành ra
nhiều thời gian và sức lực để đảm bảo an toàn cá nhân, có người lại cố gắng giành được sự
kính trọng của những người xung quanh? Ông cho rằng nhu cầu của con người sắp xếp theo
thứ bậc, từ cấp thiết nhất đến ít cấp thiết hơn. Theo thứ tự tầm quan trọng các nhu cầu đó
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
23
Hành vi khách hàng
được sắp xếp như sau: Những nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu
được tôn trọng và nhu cầu tự khẳng định mình. Con người sẽ cố gắng thỏa mãn trước hết là
những nhu cầu quan trọng nhất. Khi con người đã thỏa mãn được một nhu cầu quan trọng
nào đó thì nó sẽ không còn là động cơ hiện thời nữa và người ta lại có thỏa mãn những nhu
cầu quan trọng nhất tiếp theo.
hình cảm ứng (và làm việc tốt như làm việc với bàn phím ngoài). Ngoài ra, PDA phone có
màn hình thường lớn hơn smartphone.
Thời gian gần đây, giá của các smartphone ngày càng giảm, khoảng cách giữa điện
thoại và smartphone này càng được kéo gần lại. Trên thị trường, người dùng chỉ cần từ 5
triệu đồng trở lên là đã có thể sắm được một chiếc điện thoại thông minh.
Thiết kế của smartphone cũng khá đa dạng từ các dạng thanh đến các thiết bị gấp vỏ
sò, trượt. Bên cạnh đó, người dùng cũng có thể chọn được hệ điều hành phù hợp công việc
của mình như Symbian, Windows Mobile, Palm và Linux.
Smartphone giúp quản lý thông tin cá nhân một cách gọn nhẹ mà không cần “hai tay
hai súng''.
Điểm nổi bật hơn của smartphone so với PDA chính là hỗ trợ kết nối mạng ổn định.
Cùng với sự phát triển của công nghệ viễn thông, thế hệ smartphone hiện đại được hỗ trợ
3G/HSDPA, cho phép đàm thoại video, điện thoại hội nghị, download dữ liệu với tốc độ
cao.
Smartphone hỗ trợ các chức năng văn phòng, kết nối, truy cập e-mail, danh bạ và lên
lịch các cuộc hẹn. Smartphone có sẵn loa nghe nhạc, bàn phím soạn thảo, kết nối, chuyển
dữ liệu qua Bluetooth, hồng ngoại và camera. Không những thế, thiết bị này còn kết hợp
nhiều tính năng giải trí, nghe nhạc, xem ảnh, chơi game, xem phim.
GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng
25