i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU ĐỨC ÂN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG TRỨNG CỦA
GÀ MÍA NUÔI TẠI TRẠI GIỐNG GIA CẦM CHU ĐỨC PHƯƠNG
XÃ HÀ HIỆU - HUYỆN BA BỂ - TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khoa: Chăn nuôi - Thú y
Khoá học: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU ĐỨC ÂN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG TRỨNG CỦA
GÀ MÍA NUÔI TẠI TRẠI GIỐNG GIA CẦM CHU ĐỨC PHƯƠNG
XÃ HÀ HIỆU - HUYỆN BA BỂ - TỈNH BẮC KẠN
Khoá học: 2011 - 2015
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Đặng Thị Mai Lan
Thái Nguyên, năm 2015
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Thời gian chiếu sáng cho đàn gà .................................................... 28
Bảng 4.2: Lịch sử dụng vaccine phòng bệnh cho đàn gà sinh sản ................. 30
Bảng 4.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 33
Bảng 4.4: Tuổi đẻ của gà................................................................................. 34
Bảng 4.5: Sản lượng trứng, tỷ lệ đẻ và số lượng trứng giống......................... 35
Bảng 4.6: Khảo sát chất lượng trứng (n= 30) ................................................. 36
Bảng 4.7: Khối lượng trứng qua các tuần tuổi ................................................ 37
Bảng 4.8: Tỷ lệ ấp nở qua các tuần tuổi.......................................................... 38
Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả tỷ lệ ấp nở của trứng .......................................... 39
Bảng 4.10: Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng và 10 trứng giống .................. 40
Bảng 4.11: Tiêu tốn và chi phí thức ăn cho 10 trứng và 10 trứng giống ........ 40
iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BQ
: Bình quân
: Sơ sinh
TKL
: Tăng khối lượng
TĂ
: Thức ăn
TTTĂ
: Tiêu tốn thức ăn
TN
: Thí nghiệm
♂
: Trống
P
: Trọng lượng
TT
: Tuần tuổi
4.1. Công tác phục vụ sản suất..........................................................................23
4.1.1. Công tác chăn nuôi..................................................................................23
v
4.1.2. Công tác thú y .........................................................................................29
4.1.3. Công tác khác..........................................................................................32
4.2. Kết quả nghiên cứu ....................................................................................33
4.2.1. Tuổi đẻ của gà .........................................................................................33
4.2.2. Năng suất trứng và tỷ lệ đẻ .....................................................................34
4.2.3. Chỉ tiêu chất lượng trứng ........................................................................36
4.2.4. Khối lượng trứng.....................................................................................37
4.2.5. Tỷ lệ ấp nở ..............................................................................................38
4.2.6. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng và 10 quả trứng giống......................39
4.2.7. Chi phí và TTTĂ cho 10 quả trứng và 10 quả trứng giống ...................40
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................41
5.1. Kết luận ......................................................................................................41
5.2. Đề nghị .......................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................43
I. Tài liệu Tiếng Việt .........................................................................................43
II . Tài liệu Tiếng Anh ......................................................................................45
ΙΙΙ. Tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài ................................................................45
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
bạn bè và cán bộ công tác tại Trại gia cầm. Đến nay, khóa luận tốt nghiệp đã
được hoàn thành. Nhân dịp này em xin được tỏ lòng biết ơn của em đối với sự
tận tình giúp đỡ đó.
Em xin cảm ơn cô giáo hướng dẫn Thạc sĩ Đặng Thị Mai Lan - giảng
viên Khoa Chăn nuôi thú y, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời
gian thực hiện khóa luận.
Em xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa cùng
các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ công tác tại Trại gia cầm Chu Đức Phương
- xã Hà Hiệu - Huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn. Đã tạo điều kiện thuận lợi để em
hoàn thành công việc trong quá trình thực tập.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ và kinh
nghiệm nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô cùng các
bạn sinh viên để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên , ngày ....tháng..... năm 2015
Sinh viên
Chu Đức Ân
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm
Sức sống và khả năng kháng bệnh là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trực
tiếp tới hiệu quả chăn nuôi, bị chi phối bởi yếu tố di truyền và môi trường
- Phân chia để tăng khối lượng tế bào
- Tăng thể tích tế bào
- Tăng thể tích giữa các tế bào
Về mặt sinh học, sinh trưởng của gia cầm là quá trình tổng hợp protein
thu nhận từ bên ngoài chuyển hóa thành protein đặc trưng cho từng cơ thể của
từng giống, dòng làm cho cơ thể tăng lên về khối lượng và kích thước. Ở cơ
thể gia cầm, sự tăng trưởng được tính ở hai thời kỳ là thời kỳ hậu phôi và thời
kỳ trưởng thành. Tất cả các đặc tính của gia cầm như ngoại hình, thể chất, sức
sản xuất đều không phải sẵn có trong tế bào sinh dục hoặc trong phôi đã có
đầy đủ khi hình thành mà chúng được hoàn chỉnh trong suốt quá trình sinh
trưởng. Các đặc tính ấy tuy là sự tiếp tục thừa hưởng đặc tính di truyền của bố
mẹ nhưng chúng hoạt động mạnh hay yếu còn do tác động của môi trường.
Khi nghiên cứu về sinh trưởng, không thể không nói đến phát dục. Phát dục là
quá trình thay đổi về chất, tức là sự tăng thêm và hoàn chỉnh các tính chất,
chức năng của các bộ phận của cơ thể.
Các thí nghiệm cổ điển của Hammond (1959) đã chứng minh sự sinh
trưởng của các mô cơ được diễn biến theo trình tự sau:
- Hình thành hệ thống chức năng tiêu hóa - nội tiết
- Hình thành hệ thống khung xương
- Hình thành và phát triển hệ thống cơ bắp
- Tích lũy mỡ
5
Dựa vào kết quả nghiên cứu của Hammond, thông qua chăn nuôi gia
súc, gia cầm, ta thấy được rằng: Trong giai đoạn đầu của sinh trưởng, thức ăn
dinh dưỡng được dùng tối đa cho sự phát triển của xương, mô cơ và một phần
rất ít tạo nên mỡ. Đến giai đoạn cuối của sự sinh trưởng, nguồn dinh dưỡng
vẫn tiếp tục sử dụng nhiều để cấu tạo hệ thống xương, cơ, nhưng lúc này hai
định đến sự phân đàn, di truyền giống mở rộng quy mô đàn gia cầm. Vì vậy,
sinh sản chính là chỉ tiêu cần được quan tâm trong công tác giống gia cầm. Ở các
loại gia cầm khác nhau thì đặc điểm sinh sản cũng khác nhau rõ rệt.
Trứng là sản phẩm quan trọng của gia cầm, đánh giá khả năng sản xuất
của gia cầm người ta không thể không chú ý đến sức đẻ trứng của gia cầm.
Theo Brandsch H và Bilchel H (1987) [26] thì sức đẻ trứng chịu ảnh
hưởng của 5 yếu tố chính:
1. Tuổi đẻ đầu hay tuổi thành thục
2. Chu kỳ đẻ trứng hay cường độ đẻ trứng
3. Tần số thể hiện bản năng đòi ấp
4. Thời gian nghỉ đẻ, đặc biệt là nghỉ đẻ mùa Đông
5. Thời gian kéo dài hay chu kỳ đẻ
Các yếu tố trên có sự điều khiển bởi kiểu gen di truyền của từng giống
gia cầm khác nhau.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của gà
Sức sản xuất trứng là đặc điểm phức tạp và biến động, nó chịu ảnh
hưởng bởi tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài.
- Giống, dòng: Ảnh hưởng đến sức sản xuất một cách trực tiếp. Cụ thể
giống Leghorn trung bình có sản lượng 250 - 270 trứng/ năm.Về sản lượng
trứng, những dòng chọn lọc kỹ thường đạt chỉ tiêu cao hơn những dòng chưa
được chọn lọc kỹ khoảng 15% - 30% về sản lượng.
7
- Tuổi gia cầm: Có liên quan chặt chẽ tới sự đẻ trứng của nó. Như một
quy luật, ở gà sản lượng trứng giảm dần theo tuổi, trung bình năm thứ hai
giảm 15 - 20% so với năm thứ nhất. Còn vịt thì ngược lại, năm thứ hai cho
sản lượng trứng cao hơn 9 - 15%.
- Tuổi thành thục sinh dục: Liên quan đến sức đẻ trứng của gia cầm, nó
điều kiện bình thường, thay lông lần đầu tiên là những điểm quan trọng để
đánh giá gia cầm đẻ tốt hay xấu. Những con thay lông sớm thường là những
con đẻ kém và kéo dài thời gian thay lông tới 4 tháng.
Ngược lại, nhiều con thay lông muộn và nhanh thời gian nghỉ đẻ dưới
hai tháng, đặc biệt là đàn cao sản thời gian nghỉ đẻ chỉ 4 - 5 tuần và đẻ lại
ngay sau khi chưa hình thành bộ lông mới, có con đẻ ngay trong thời gian
thay lông. Ngoài ra, gia cầm đẻ trứng còn chịu sự chi phối trực tiếp của khí
hậu, dinh dưỡng, thức ăn, chăm sóc quản lý,...
2.1.4. Đặc điểm sinh học của trứng gà
* Đặc điểm hình thái
- Hình dạng quả trứng: Là một đặc trưng của từng cá thể vì vậy nó
dược quy định di truyền rõ rệt. Theo Brandsch và Bilchel (1978) [26] thì tỷ lệ
giữa chiều dài và chiều rộng của quả trứng là một chỉ số ổn định 1: 0,75. Hình
dạng của quả trứng tương đối ổn định, sự biến động theo mùa cũng không có
ảnh hưởng lớn. Nói chung, hình dạng quả trứng luôn có tính di truyền bền
vững và có những biến dị không rõ rệt.
- Vỏ trứng: Là phần bảo vệ của trứng, nó cũng đồng thời tạo ra màu sắc
bên ngoài quả trứng. Màu sắc vỏ trứng phụ thuộc vào giống, lá tai và từng
loại gia cầm khác nhau. Phía ngoài được phủ một lớp keo dính do âm đạo tiết
ra. Lớp dính này có tác dụng làm giảm độ ma sát giữa thành âm đạo và trứng,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc đẻ trứng, khi đẻ ra nó có tác dụng hạn chế sự
bốc hơi và ngăn cản sự xâm nhập của tạp khuẩn từ bên ngoài vào.
9
- Độ dày của vỏ trứng: Có ảnh hưởng tới việc bảo quản trứng và sự
phát triển của phôi. Thời gian, độ ẩm trong quá trình ấp cũng chịu ảnh hưởng
tới độ dày của vỏ trứng. Do đó, độ dày là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng
trứng quan trọng. Nó chịu ảnh hưởng của yếu tố môi trường và yếu tố di
Bảng 4.2: Lịch sử dụng vaccine phòng bệnh cho đàn gà sinh sản ................. 30
Bảng 4.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 33
Bảng 4.4: Tuổi đẻ của gà................................................................................. 34
Bảng 4.5: Sản lượng trứng, tỷ lệ đẻ và số lượng trứng giống......................... 35
Bảng 4.6: Khảo sát chất lượng trứng (n= 30) ................................................. 36
Bảng 4.7: Khối lượng trứng qua các tuần tuổi ................................................ 37
Bảng 4.8: Tỷ lệ ấp nở qua các tuần tuổi.......................................................... 38
Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả tỷ lệ ấp nở của trứng .......................................... 39
Bảng 4.10: Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng và 10 trứng giống .................. 40
Bảng 4.11: Tiêu tốn và chi phí thức ăn cho 10 trứng và 10 trứng giống ........ 40
11
* Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ tinh
- Yếu tố di truyền
Loài, giống và các cá thể khác nhau thì tỷ lệ thụ tinh cũng khác nhau.
Kỹ thuật nhân giống cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ tinh. Nếu cho giao phối
đồng huyết sẽ làm giảm tỷ lệ thụ tinh.
- Yếu tố dinh dưỡng
Dinh dưỡng của đàn bố mẹ có ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ thụ tinh.
Nếu trong khẩu phần ăn không đủ các chất dinh dưỡng cần thiết sẽ làm giảm
tỷ lệ thụ tinh. Nếu khẩu phần thiếu protein, phẩm chất tinh dịch sẽ kém vì đây
là nguyên liệu cơ bản để hình thành tinh trùng. Nếu thiếu các vitamin, đặc biệt
là vitamin A, sẽ làm cho cơ quan sinh dục phát triển không bình thường, từ đó
ảnh hưởng đến khả năng sinh tinh và các hoạt động sinh dục, làm giảm tỷ lệ
thụ tinh. Khẩu phần không những phải đầy đủ mà còn phải cân bằng các chất
dinh dưỡng, nhất là cân bằng giữa năng lượng và protein, cân bằng giữa các
axit amin, cân bằng giữa các nhóm chất dinh dưỡng khác nhau.
- Điều kiện ngoại cảnh
tỷ lệ nở của trứng không những chứng minh có đặc tính di truyền về sinh lực
của giống mà còn là sự xác minh về sự liên quan đến tỷ lệ nở với cấu tạo của
trứng. Khối lượng trứng, sự cân đối giữa các thành phần cấu tạo và cấu trúc
vỏ trứng ảnh hưởng tới tỷ lệ ấp nở. Những quả trứng quá lớn hoặc quá nhỏ
đều có khả năng nở kém hơn những quả trứng có khối lượng trung bình. Khi
khối lượng trứng từ 45 - 64g thì khả năng nở là 87%, khối lượng trứng nhỏ
hơn 45g thì khả năng nở giảm xuống còn 80% còn những trứng có khối
lượng vượt quá 64g thì khả năng nở là 71%.
13
* Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ ấp nở
- Gà giống sức khỏe kém: Bởi vì nhà lai tạo quá chú trọng đến chất
lượng các bầy lai trước mắt, mà thường bỏ qua việc kiểm tra tiền sử bệnh tật
và sức khỏe của gà giống. Ít nhất phải biết việc chủng ngừa cho gà giống cũng
như bầy con là điều bắt buộc trong toàn bộ quá trình lai tạo.
Như tiêm nhắc (booster shot) ND Lasota, Coryza và CRD trước khi lai
tạo 3 tuần nhằm đưa vaccine bất hoạt (killed vaccine) vào cơ thể trước 2 - 3
tuần để virus nhân bản.
- Tuổi của gà giống: Gà mái quá già sẽ đẻ trứng rạn vỏ vì thiếu hoặc
suy vitamin D hoặc mất cân bằng canxi - photpho. Hậu quả là năng suất trứng
giảm, chất lượng vỏ kém, tỷ lệ nở và sống sót thấp.
- Dinh dưỡng cần thiết cho gà giống: Cám có điểm thuận lợi là không
lây nhiễm qua trứng, không lây nhiễm Salmonella qua mái giống (cá, thịt và
bột xương thường nhiễm Salmonella). Bổ sung thêm vitamin A để bảo vệ hệ
thống hô hấp và sinh sản, vitamin E để tăng cường sức đề kháng và gia tăng
tỷ lệ thụ tinh; vitamin B tổng hợp sắt để gia tăng khẩu vị và hồng cầu; canxi photpho giúp xương và vỏ trứng rắn chắc. Folic acid để duy trì sự phát triển
của bào thai. Cần thật nhiều ánh nắng, vì tia nắng kích hoạt vitamin D nằm
dưới da mà nó cần thiết cho việc hấp thu canxi và photpho trong cơ thể gà.
21, vận chuyển trứng ấp 18 ngày vào máy nở. Gà mới nở thường sử dụng
thức ăn dự trữ trong lòng đỏ, nó đủ duy trì trong 72 giờ đầu, đồng thời sưởi
ấm đầy đủ cho gà con mới nở.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trước đây, chăn nuôi gia cầm chỉ là một ngành sản xuất phụ, chỉ để có
thêm ít thức ăn hàng ngày, tăng thêm thu nhập và trong nhiều trường hợp nuôi
gia cầm chỉ mang mục đích tiêu khiển (gà nuôi làm cảnh, gà nuôi để tham gia
lễ hội...). Trong vài chục năm trở lại đây, chăn nuôi gia cầm đã có bước phát
iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BQ
: Bình quân
Cs
: Cộng sự
G
: Gam
Kg
: Kilogram
: Tiêu tốn thức ăn
TN
: Thí nghiệm
♂
: Trống
P
: Trọng lượng
TT
: Tuần tuổi
16
với các giống gia cầm chuyên thịt, chuyên trứng cao sản cũng như để cải tạo
các giống địa phương.
Nếu như ở thập niên 60 - 70 chỉ là các tổ hợp lai giữa 2 giống hay 2
dòng hoặc ở thập niên 70 - 80 là các tổ hợp lai giữa 3 dòng thì ở những năm
80 trở lại đây, các con lai giữa 4, 6, 8 dòng với ưu thế lai và năng suất cao
nhất đã được sử dụng rộng rãi trong sản xuất. Các hãng giống nổi tiếng hiện
nay như Arbor Acres, , Cobb, Hyline, H&N, Peterson, Dekalb, Jerome Foods,
Nicholas Turkey, Hendrix, Euribrid (Hà Lan), Isa, Sepalm, Ross, Chery
Gà Mía có chất lượng thịt thơm, da giòn, mỡ dưới da ít, sức khoẻ tốt,
thích hợp trong điều kiện chăn nuôi thả vườn nhưng tuổi đẻ muộn, sản lượng
trứng thấp nên hiện nay gà Mía được nuôi theo hướng thịt. Ở một số vùng
như Thành Phố Hồ Chí Minh, Bình Định giống gà Mía chủ yếu dung để lai
với một số giống gà nội và nhập nội khác tạo gà lai nuôi thịt... Vì vậy nó đang
ngày càng được nuôi phổ biến và có nhiều công trình nghiên cứu về giống gà
này như:
Bùi Hữu Đoàn, Hoàng Thanh (2011) [3], khi nghiên cứu về khả năng
sản xuất và chất lượng thịt của tổ hợp gà lai kinh tế 3 giống (Mía - Hồ Lương Phượng) cho biết gà lai 3 giống có đặc điểm và năng suất, chất lượng
thịt như sau: Lúc 1 ngày tuổi, phần lớn có màu lông vàng, một số ít cá thể trên
lưng có những sọc đen trắng. Khi trưởng thành, 60% gà có mào cờ, còn lại có
mào nụ, chân, da có màu vàng. Cơ thể chắc khoẻ, nhanh nhẹ; con mái phần
lớn có màu vàng, con trống có màu nâu thẫm... rất giống với đàn gà nội, được
thị trường ưa chuộng. Tỷ lệ nuôi sống gà lai đến 12 tuần tuổi đạt 91,7%. Ở 12
tuần tuổi, gà có khối lượng 1915,49g. Hiệu quả sử dụng thức ăn trung bình là
2,83 kg/kg tăng khối lượng; chỉ số sản xuất (PN) của con lai là 80,45. Gà lai
có tỷ lệ thân thịt là 69,38%; tỷ lệ thịt đùi là 22,16%; tỷ lệ thịt ngực là 22,86%.
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thịt của con lai như giá trị pH; tỷ lệ mất nước
sau chế biến của thịt gà, màu sắc thịt, độ dai của thịt đều tốt.
18
Còn Trần Long và cs (2007) [12], đã xác định hệ số di truyền và tương
quan di truyền một số tính trạng sản xuất của gà Mía như sau: Hệ số di truyền
khối lượng gà Mía ở các tuần tuổi từ 1 ngày tuổi, 4 tuần, 6 tuần, 9 tuần, 12
tuần tuổi được xác định tương ứng h 2 = 0,54 ± 0,10; 0,51 ± 0,11; 0,50 ± 0,12;
0,50 ± 0,14; 0,53 ± 0,13.
Hệ số tương quan di truyền (r A ) và tương quan kiểu hình (r P ) về khối lượng
lúc từ 1 ngày tuổi, 4 tuần, 6 tuần, 9 tuần, 12 tuần tuổi được xác định là: r A = 0,46,