ĐỒ ÁN TỔNG HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030
CHƯƠNG I
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐÔ THỊ
1.1 Vị trí địa lý, diện tích, dân số.
a. Vị trí địa lý
Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ nằm ở 21024 vĩ độ Bắc 106012
kinh độ Đông, cách thủ đô Hà Nội 80 km về phía Tây Bắc, là vị trí gặp nhau
của sông Hồng, sông Lô có đường quốc lộ 2 và đường sắt chạy qua thành phố.
Phía Bắc giáp thị trấn Phong Châu và xã Ân Đạo, phía Đông giáp sông
Lô và xã Vĩnh Phú, phía Nam giáp sông Hồng, phía Tây giáp xã Thạch Sơn và
xã Xuân Hùng huyện Lâm Thao.
b. Diện tích
Tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố : 8223,79 ha, trong đó tổng diện
tích đất tự nhiên nội thị : 2964,17 ha, ngoại thị : 5259,62 ha. Tổng diện tích đất
xây dựng đô thị : 1.119,86 ha.
c. Dân số
Dân số toàn thành phố : 174190 người
+ Dân số nội thị (bao gồm 10 phường) : 108327 người.
với mật độ dân số nội thành là 106 người /km2
+ Dân số ngoại thị (Bao gồm 9 xã) : 65863 người.
- Tỷ lệ tăng dân số chung : 2,57%.
+ Tăng tự nhiên : 1,05%.
+ Tăng cơ học : 1,52%.
GVHD : Cù Huy Đấu
SVTH : Trần Văn Thành
1
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030
Phường Nông Trang
221,51
16112
3
Phường Gia Cẩm
222,48
19275
4
Phường Tân Dân
165,45
7689
5
Phường Thọ Sơn
129,6
7477
9789
10
Phường Vân Cơ
128,52
3345,26
3617
42116
II
Khu vực xã
11
Xã Phượng Lâu
486,06
4945
12
Xã Vân Phú
1012,01
495,24
1914,36
5628
23747
III
Khu vực 3 xã mở rộng
17
Xã Hùng Lô
203,3
6720
18
Xã Kim Đức
889,19
8354
19
Xã Hy Cương
dốc đều với độ dốc từ 0,4% đến 5%.
1.2.2. Khí hậu :
Thành phố Việt Trì nằm trong vùng khí hậu đồng bằng và trung du bắc bộ.
1.2.3. Thuỷ văn:
Thành phố Việt trì bao bọc bởi 2 con sông lớn là sông Lô và Sông Hồng
- Sông Lô : Nằm ở phía bắc Thành phố. Sông bắt nguồn từ Trung Quốc
chảy theo hướng Đông Nam về châu thổ sông Hồng. Chiều dài sông đi ven theo
Thành phố là 15km. Chiều rộng của sông từ 500- 700m tại ngã ba sông mực
nước trung bình vào mùa mưa 11,8m, sông có độ sâu lớn rất thuận lợi cho giao
thông đường thuỷ và cấp nước cho thành phố
GVHD : Cù Huy Đấu
SVTH : Trần Văn Thành
3
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030
- Sông Hồng : Bắt nguồn từ Trung Quốc, sông chảy theo hướng Tây- Tây
Nam ra hướng Đông Nam, chiều rộng sông đi qua Thành phố Việt Trì khoảng
700 – 1200m
1.2.4. Địa chất công trình :
+ Trong khu vực Thành phố cũ, thành phần đất đá được chia làm mấy
loại sau:
- Lớp trên cùng là lớp sét, cát pha mùn hay lớp sỏi đã bị phong hoá, dày
từ 0,1 - 0,5 (m).
- Lớp thứ 2 là lớp sét pha cát dày từ 0,5 – 6 (m), có khả năng chịu lực
R= 2.2,5 kg/cm2 .
- Lớp thứ 3 là lớp đất pha cát có xen các vỉa đá phong hoá, dày từ 6-12
(m), có khả năng chịu tải R = 2 kg/cm2 .
Thọ lập quy hoạch chi tiết với diện tích 71,9ha với các nhà máy đóng và sửa
chữa tàu, nhà máy sản xuất thép và sản xuất VLXD, chế biến nông lâm sản.
Hiện nay xí nghiệp cán thép đang được khởi công xây dựng. Ngoài ra trong
thành phố còn có một số xí nghiệp công nghiệp khác như:
+ Nhà máy đóng tàu Sông Lô ở Dữu Lâu diện tích 9ha
+ Xí nghiệp sửa chữa tàu thuyền Bạch Hạc diện tích 1,75ha
+ Nhà máy nước Dữu Lâu công suất Q=60000m3/ngày-đêm
Nhà máy đóng tàu Sông Lô nằm ngay trên đầu nguồn nước của nhà máy
nước Dữu Lâu nên cần được di chuyển.
* Du lịch và thương mại;
- Du lịch: khách du lịch đến Việt Trì chủ yếu là khách nội địa đến thăm Đền
Hùng. Hàng năm có tới 1,4-1,5 triệu lượt người số khách Quốc tế khoảng
4.000-5.000 người.Hiện nay đã có khoảng 300 phòng từ 1-2 sao
GVHD : Cù Huy Đấu
SVTH : Trần Văn Thành
5
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030
1.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của đô thị.
1.4.1 Hạ tầng xã hội
a.
Nhà ở:
Diện tích sàn nhà ở bình quân: 12m2/người
b.
6
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030
Trì cần được mở rộng thêm xã : Hy Cương, Kim Đức, Hùng Lô. Tổng cộng 6
xã với quy mô dân số là : 42116 người và diện tích tự nhiên là : 3345,26 ha.
CHƯƠNG 2:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CTR ĐÔ THỊ
2.1. Hiện trạng khối lượng, thành phần chất thải rắn thành phố Việt
Trì
Theo số liệu năm 2012 của Công ty Môi trường và Dịch vụ đô thị Việt
Trì : Tổng lượng chất thải rắn toàn thành phố trên 120,58 tấn/ngày song
mới chỉ thu gom bình quân mỗi ngày được 88,02 tấn/ngày (chiếm 73% tổng
lượng chất thải rắn).
-
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 82,65
tấn/ngày.
-
Chất thải rắn công nghiệp 36,5 tấn/ngày (trong đó có 38,2%
chất thải rắn nguy hại).
-
Chất thải rắn y tế 1,43 tấn/ngày (trong đó có 22,5% chất thải
rắn y tế nguy hại).
7
8
9
10
II
11
12
13
14
15
16
III
17
18
19
Tên xã phường
Khu vực phường
Phường Tiên Cát
Phường Nông Trang
Phường Gia Cẩm
Phường Tân Dân
Phường Thọ Sơn
Phường Thanh Miếu
Phường Bến Gót
Phường Bạch Hạc
Phường Dữu Lâu
Phường Vân Cơ
Khu vực xã
5628
23747
6720
8354
8673
Tiêu chuẩn
(kg/ng.ngày)
Khối lượng
(T/ngày)
0,47
0,47
0,47
0,47
0,47
0,47
0,47
0,48
0,47
0,48
8,03
7,57
9,06
3,61
3,51
5,31
3,37
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030
Tổng
174190
82,65
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Trì được nêu trong bảng 2.
Bảng 2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Việt Trì.
TT
Thành phần
Tỷ lệ khối lượng chất thải rắn
1
Chất hữu cơ dễ phân huỷ
55%
2
Giấy, catton
2%
8
Kim loại
0,5%
9
Thành phần khác
27%
Tổng
100%
Do đặc điểm chất thải rắn giàu chất hữu cơ, tỷ lệ độ ẩm lớn nên chất
thải rắn thường bị phân huỷ rất nhanh, thường xuyên gây ô nhiễm cục bộ
cho môi trường tại các khu vực lưu giữ tạm thời trong thành phố.
2.1.2. Chất thải rắn công nghiệp
GVHD : Cù Huy Đấu
SVTH : Trần Văn Thành
9
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030
2.1.2.1. Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
Thành phố Việt Trì là một trong những vùng kinh tế lớn vì nơi đây tập
- Bã dược liệu
- Bã mía
Tổng lượng CTR
(tấn/năm)
50
85,96
2,1
12
3069,8
0,8
2
GVHD : Cù Huy Đấu
SVTH : Trần Văn Thành
10
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030
8
9
10
11
12
- Bã vôi
- Bóng đèn tuýp hỏng
- Bao bì hỏng
- Bao bì giấy
nhựa phếliệu
36
9,36
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
- Thủy tinh
- Chè phế liệu
- Gỗ vụn, phoi bào gỗ, vỏ cây, mùn cưa
- Giấy và bột giấy
- Giẻ lau, vải vụn không chứa hoá chất, dầu
- Phế phẩm
- Phoi ba via kim loại
- Rác sinh hoạt
- Than hoạt tính
- Thùng PVC, thép, Vinyl
- Xỉ kim loại
- Xỉ than
phẩm, giấy, may mặc, giày da, dệt sợi, dược phẩm.
Trong quá trình sản xuất các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp ở thành
phố Việt Trì đã tạo ra một lượng lớn chất thải rắn nguy hại. Tùy thuộc vào
loại hình sản xuất của từng nhà máy, xí nghiệp và của từng khu công nghiệp
mà thành phần chất thải rắn nguy hại có sự khác nhau. Thành phần của chất
thải rắn nguy hại công nghiệp rất khác nhau tùy thuộc vào nguyên liệu sản
xuất, sản phẩm tạo thành của từng nhà máy, xí nghiệp. Thành phần và khối
lượng chất thải rắn nguy hại của các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp ở thành
phố Việt Trì và huyện Lâm Thao được thể hiện trong bảng 4.
Bảng 4: Thành phần và khối lượng chất thải rắn nguy hại công nghiệp
ở thành phố Việt Trì năm 2012.
(Nguồn : Quy hoạch quản lý tổng hợp chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại thuộc
thành phố Việt Trì và huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ trên quan điểm kinh tế chất thải.)
TT
Thành phần chất thải rắn nguy hại
Khối lượng chất thải rắn
nguy hại (tấn/năm)
A
Chất thải chứa hóa chất độc hại
1
Than hoạt tính
2
GVHD : Cù Huy Đấu
SVTH : Trần Văn Thành
12
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030
7
Bao bì kim loại chứa hóa chất
28,7
8
Bao bì kim loại chứa keo, thuốc tẩy
1,03
9
Bao bì giấy chứa hóa chất
0,36
10
Bùn thải (45% Al2O3)
54
15
Cặn dầu
Tổng B
Tổng A+B
5087,195
2
2
5089,195
Theo kết quả tổng kết ở bảng cho thấy tổng lượng chất thải rắn nguy
hại của các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp ở thành phố Việt Trì là 5089,195
tấn/năm, trong đó chất thải chứa hóa chất độc hại: 5087,195 tấn/năm, chất
thải dễ cháy: 2 tấn/năm.
Chất thải rắn công nghiệp ở thành phố Việt Trì là 13322,5 tấn/năm,
trong đó có khoảng 38,2% chất thải rắn công nghiệp mang tính nguy hại.
Như vậy chất thải rắn nguy hại chiếm một lượng tương đối lớn trong tổng
lượng chất thải rắn của toàn khu công nghiệp.
2.1.3. Chất thải rắn y tế
Theo kết quả điều tra của các cơ quan chức năng, thành phố Việt Trì
tỉnh Phú Thọ có 6 bệnh viện và 2 trung tâm y tế, chưa kể các trạm y tế (bảng
5). Tổng lượng chất thải rắn bệnh viện phát sinh tại thành phố Việt Trì
khoảng 1,43 tấn/ngày trong đó chất thải rắn y tế nguy hại là 0,32 tấn/ngày
GVHD : Cù Huy Đấu
SVTH : Trần Văn Thành
13
1
BV Đa khoa tỉnh
BV Y học cổ
truyền
BV Điều dưỡng
phục hồi chức
năng
320
0,4588
0,1332
0,592
60
0,086
0,025
0,111
70
0,1004
0,0291
6
Viện điều dưỡng
tâm thần Việt Trì
100
0,1434
0,0416
0,185
GVHD : Cù Huy Đấu
SVTH : Trần Văn Thành
14
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030
7
Trung tâm y tế
thành phố Việt
Trì
20
0,0287
chất thải rắn của thành phố. Tuy nhiên công ty cũng chỉ phục vụ quản lý chất
thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn từ các ngành công nghiệp và y tế chưa được
quản lý chặt chẽ.
Chức năng nhiệm vụ của Công ty Môi trường và Dịch vụ đô thị Việt Trì
là quản lý các công trình công cộng trong thành phố Việt Trì, gồm các nội
dung công việc sau:
- Quét thu gom, vận chuyển chất thải rắn trong thành phố và các khu
đông dân cư. Xử lý, chế biến chất thải rắn chống ô nhiễm môi trường.
- Quản lý thoát nước trong thành phố.
- Quản lý trồng cây xanh chống độc hại bảo vệ môi trường thành phố.
- Quản lý, vận hành, xây dựng điện chiếu sáng công cộng.
- Quản lý, xây dựng, sửa chữa nhà và các công trình dân dụng.
2.2.1.1. Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt trong thành phố Việt Trì đã được Công ty Môi
trường và Dịch vụ đô thị Việt Trì thu gom. Phạm vi các khu vực được thu gom
GVHD : Cù Huy Đấu
SVTH : Trần Văn Thành
15
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030
chất thải rắn sinh hoạt hiện nay đã được mở rộng tới các ngõ nhỏ trong
trung tâm thành phố.
Hiện nay, hàng ngày có 141 công nhân vệ sinh trong tổng số 325 cán
bộ công nhân viên của công ty quét dọn. Việc thu gom chất thải rắn chủ yếu
bằng xe đẩy tay. Chất thải rắn nhà dân được thu gom ở khu trung tâm vào
các buổi chiều từ 16-19h công nhân thu gom đẩy xe và gõ kẻng báo hiệu dân
ra đổ chất thải rắn vào xe hoặc dân đổ ra các chân điểm chất thải rắn ở gần
đội vệ sinh chỉ có khoảng 3-5 người với các phương tiện, trang thiết bị thu
gom thô sơ và còn thiếu. Hầu như tất cả các nhà máy đều không có hệ thống
chứa chất thải rắn đạt yêu cầu. Chất thải rắn được chất thành đống trong
kho chứa, tại các bãi chất thải rắn trong khuôn viên nhà máy hoặc các khu
vực trống trong các phân xưởng sản xuất gây mất cảnh quan và vệ sinh môi
trường cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người lao động. Các
công nhân vệ sinh phải thu gom 3 loại chất thải rắn: Chất thải rắn sản xuất,
chất thải rắn văn phòng và chất thải rắn sinh hoạt của nhà máy. Tuy nhiên,
do lực lượng còn thiếu nên các loại chất thải rắn này không được phân loại
tại nguồn, hiệu quả thu gom chưa cao, chất thải rắn thường xuyên bị tồn
đọng trong các phân xưởng sản xuất và các bãi tập kết chất thải rắn tạm
thời, các loại chất thải rắn được đổ chung với nhau trừ một số thành phần
vẫn còn giá trị sẽ được các đơn vị khác đến thu mua hoặc cho công nhân sử
dụng vào các mục đích khác như san nền, làm chất đốt, làm thức ăn gia súc...
Lượng chất thải rắn phát sinh sau khi được thu gom trong nội bộ các
nhà máy, xí nghiệp sẽ được thu gom tập trung. Chất thải rắn công nghiệp
được Công ty Môi trường và dịch vụ đô thị thu gom chung với các loại chất
thải rắn sinh hoạt trong đô thị. Điều này gây rất nhiều khó khăn cho quá
trình phân loại cũng như xử lý tổng hợp chất thải rắn công nghiệp.
GVHD : Cù Huy Đấu
SVTH : Trần Văn Thành
17
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030
Công tác vận chuyển chất thải rắn diễn ra hàng ngày nhưng vẫn không
đáp ứng được yêu cầu thu gom do lượng chất thải rắn phát sinh lớn, phương
tiện thu gom vận chuyển còn thiếu và lạc hậu, lực lượng công nhân còn
cho các đơn vị sản xuất hóa chất, cặn lắng của thiết bị phản ứng, bùn từ quá
trình xử lý nước thải có kim loại nặng sau đó tập trung ngay trong khuôn
viên nhà máy.
Chất thải rắn nguy hại trong công nghiệp chưa được xử lý tập trung
mà chủ yếu là do các nhà máy tự phân loại và xử lý. Một số nhà máy thì hợp
đồng với Công ty Môi trường và dịch vụ đô thị để thu gom và xử lý, còn các
nhà máy khác thì hợp đồng với tư nhân hoặc tự xử lý.
Ta thấy việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nguy hại trong
khu công nghiệp Việt Trì và huyện Lâm Thao mới chỉ ở bước đầu, chưa đạt
tiêu chuẩn về xử lý chất thải nguy hại và đảm bảo vệ sinh môi trường. Lượng
chất thải nguy hại phát sinh trong các nhà máy đều được thu gom tuy nhiên
lại không được xử lý một cách triệt để. Một số chất thải có chứa các thành
phần nguy hại lại được chôn lấp cùng với chất thải rắn sinh hoạt.
2.2.1.3. Chất thải rắn y tế
Năm 2005, được sự hỗ trợ của Dự án phát triển công nghiệp đô thị Việt Trì
do DANIDA tài trợ, Tỉnh đã đầu tư xây dựng một ô xử lý, chôn lấp rác thải y
tế nguy hại (diện tích 1 ha) tại Khu xử lý CTR Trạm Thản (Phù Ninh). Hiện
đang xây dựng khu xử lý chất thải rắn công nghiệp Trạm Thản tại xã Trạm
Thản, huyện Phù Ninh với tổng diện tích 62,4 ha, giai đoạn 1 là 23,8 ha
Hiện nay chất thải rắn tại Việt Trì được xử lý theo 3 phương pháp sau:
Tuy nhiên tại khu xử lý chất thải Phủ Đức, mùi hôi thối do khí thải từ lò
đốt và từ chất thải rắn còn gây ảnh hưởng đến môi trường sống của dân cư
xung quanh. Nếu tốc độ gia tăng chất thải rắn cứ tiếp tục như hiện nay thì
GVHD : Cù Huy Đấu
SVTH : Trần Văn Thành
19
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030
- Việt Trì là đô thị loại I đến năm 2030, tiêu chuẩn chất thải rắn là
1,3kg/người.ngày, tỷ lệ thu gom 100%.
3.1.2. Quy mô dân số
Hiện trạng dân số toàn thành phố : 174190 người
- Tỷ lệ tăng dân số chung : 2,57%.
+ Tăng tự nhiên : 1,05%.
+ Tăng cơ học : 1,52%.
Theo tính toán đến năm 2030 thì quy mô dân số của thành phố Việt Trì theo dự
kiến là 275.036 người. Tỷ lệ tăng trưởng dân số được tính theo công thức sau:
Pt = P0. (1+s)n
Trong đó:
(người)
Pt : Dân số tương lai (2030)
P0 : Dân số hiện tại năm 2012
s : Tỷ lệ tăng trưởng dân số của Thành phố Việt Trì là 2,57% tức
là 0,0257 (trong đó 1,05% là tỷ lệ tăng dân số tự nhiên; 1,52% là
tỷ lệ tăng dân số cơ học)
n : Số năm, n=18.
Bảng 1. Dự báo dân số thành phố Việt Trì đến năm 2030
TT
Tên xã phường
I
30434
4
Phường Tân Dân
7689
12140
5
Phường Thọ Sơn
7477
11806
6
Phường Thanh Miếu
11299
17840
GVHD : Cù Huy Đấu
SVTH : Trần Văn Thành
21
3617
5711
II
Khu vực xã
42116
66499
11
Xã Phượng Lâu
4945
7808
12
Xã Vân Phú
8285
13082
13
III
Khu vực 3 xã mở rộng
23747
37495
17
Xã Hùng Lô
6720
10610
18
Xã Kim Đức
8354
13190
19
Xã Hy Cương
8673
Bảng 2. Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt cần thu gom ở thành
phố Việt Trì đến năm 2030.
Tên xã phường
Khu vực phường
Phường Tiên Cát
Dân số
2030
(người)
Chỉ tiêu CTR
(Kg/người.ngày
)
Hệ số
không
đồng
đều
Chỉ tiêu
thu gom
(%)
Khối
lượng
(tấn/ngày
)
171042
26981
55,39
Phường Tân Dân
12140
1,3
1,4
100
22,10
GVHD : Cù Huy Đấu
SVTH : Trần Văn Thành
23
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030
Phường Thọ Sơn
11806
1,3
1,4
13904
1,3
1,4
100
25,31
Phường Dữu Lâu
15456
1,3
1,4
100
28,13
Phường Vân Cơ
5711
1,3
1,4
1,25
1,4
100
18,47
Xã Minh Nông
14278
1,25
1,4
100
24,99
Xã Trưng Vương
11888
1,25
1,4
100
22,16
13694
275036
1,2
1,4
100
23,01
Khu vực xã
66499
Xã Phượng Lâu
Xã Sông Lô
Khu vực 3 xã mở
rộng
Xã Hùng Lô
Xã Kim Đức
Xã Hy Cương
Tổng
37495
490,66
14,35
6,48
30,46
17,17
7,75
Khu vực phường
Phường Tiên Cát
Phường Nông
Trang
Phường Gia Cẩm
46,30
55,39
GVHD : Cù Huy Đấu
SVTH : Trần Văn Thành
24
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030
Phường Tân Dân
22,10
6,39
2,89
Phường Bạch Hạc
25,31
13,92
7,84
3,54
Phường Dữu Lâu
28,13
15,47
8,72
3,94
Phường Vân Cơ
10,39
5,72
5,73
2,59
Xã Minh Nông
24,99
13,74
7,75
3,50
Xã Trưng Vương
20,80
11,44
6,45
2,91
Xã Sông Lô
15,55
8,55
7,13
3,22
Tổng
490,66
269,86
152,11
68,69
32,47
Khu vực xã
Khu vực 3 xã
mở rộng
Trong thành phần chất hữu cơ thì có khoảng 1/3 khối lượng là chất hữu
cơ dễ phân hủy được đem sản xuất phân compost, cụ thể : 269,86 × 1/3 = 89,95
(tấn/ngày)
Phần còn lại được đem đi đốt : 269,86 – 89,95 = 179,91 (tấn/ngày)
Lượng tro còn lại sau khi đốt là : 179,91 × 10% = 17,91 (tấn/ngày)
Lượng tro được đem đi chôn lấp → Tổng khối lượng chôn lấp là : 17,91
+ 68,69 = 86,6 (tấn/ngày)
3.2. Chất thải rắn bệnh viện