BÁO cáo THỰC tập THỰC tế VẤN ĐỀ DIỆN VÀ HÀNG THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM - Pdf 33

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
PHẦN 1. GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP...................................................4
1.1. Tổng quan về đơn vị thực tập.................................................................4
1.2. Cơ cấu hoạt động.....................................................................................5
1.2.1. Các chương trình phát triển cộng đồng...............................................7
1.2.2. Các dự án xây dựng quy mô lớn..........................................................9
1.3. Một vài nét về Phòng Chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường9
PHẦN 2. MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG THỰC TẬP............................................11
2.1. Mục đích................................................................................................11
2.2. Nội dung thực tập..................................................................................11
2.3. Nội dung công việc được phân công....................................................11
2.4. Phương pháp thực hiện.........................................................................13
PHẦN 3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM.....................15
3.1. Kết quả đạt được...................................................................................15
3.2. Bài học kinh nghiệm.............................................................................16
PHẦN 4. TỰ NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ..........................................................18
4.1. Nhận xét về cơ quan thực tập...............................................................18
4.2. Nhận xét về bản thân.............................................................................18
4.2.1. Ưu điểm...................................................................................18
4.2.2. Nhược điểm.............................................................................19
Tài liệu đính kèm:
- Nhận xét của đơn vị thực tập


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1 Giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập
1.1.
Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty.



Số chứng
minh thư nhân
dân
140504631

2
3

Nguyễn Thị Anh Đào
Trần Thị Hạnh

Phổ thông
Phổ thông

2,4
2,4

141859929
141924678

Nguồn: Giấp chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần Cơ điện 86.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Cơ điện 86 :


Là công ty chuyên sản xuất và lắp đặt các hệ thống cơ điện,với diện tích hoat động
kinh doanh và sản xuất trên 5.000m2,số lượng công nhân viên trong công ty là khoảng
40-50 nhân viên .
Trong giai đoạn đầu công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc đưa sản phẩm ra thị
trường ,thương hiệu còn mới đối với người tiêu dùng,cùng với sự nỗ lực không ngừng

 Thi công cơ điện các dự án phân xưởng nhà máy, khu công nghiệp
 Thi công cơ điện các dự án cấp thoát nước tưới tiêu
 Thi công xây lắp các hệ thống từ 0,4KV đến 500K
 Tự sản xuất các thiết bị
Nhiệm vụ cụ thể của công ty là xem xét, nắm chắc tình hình thị trường hợp lý hóa
các quy chế quản lý của công ty để đạt được hiệu quả kinh tế ,xây dựng tổ chức, đáp ứng
được yêu cầu trong tương lai có kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.
3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần cơ 86
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý.

Hội đồng quản
trị
Trị
Ban giám đốc

Phòng tài chính

Phòng kinh
doanh

Phòng dịch vụ
sau bán


Sơ đồ1: bộ máy tổ chức của công ty

* Chức năng nhiệm vụ mỗi phòng ban
Là một đơn vị hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, Công ty cổ phần
điện cơ 86 tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng.
- Cấp quản trị cao nhất là đại hội cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông trong công

- Cửa hàng phân phối và giới thiệu sản phẩm; Tổ chức bán buôn, bán lẻ các sản
phẩm điện, điện tử, điện lạnh gia dụng với các đối tác và tới tận tay người tiêu dùng tại
Hà Nội và các tỉnh lân cận.
- Trung tâm thương mại: Là nơi giới thiệu và cung cấp các sản phẩm thuộc lĩnh
vực đào tào và dạy nghề: các mô hình, thiết bị thực hành nghề điện, điện tử công nghiệp,
điện lạnh...
- Trung tâm điện tử công trình: Là nơi thực hiện việc bảo hành, bảo trì các sản
phẩm của Công ty bán ra cho khách hàng các thiết bị lắp đặt cho các dự án; thực hiện các
dịch vụ sửa chữa cho khách hàng, thực hiện các hợp đồng của cơ quan, đơn vị, các tổ
chức về lắp đặt các sản phẩm điện tử, các hệ thống điện, máy móc, thiết bị (như thiết bị
tự động báo giờ, bảng điện tử...)
- Trung tâm công nghệ và hệ thống: Trước hết, đây là nơi thực hiện việc thu nhập,
nắm bắt và cập nhập các thông tin về các sản phẩm điện, điện tử của các hãng trên thế
giới sản xuất ra, từ đó tiến tới làm chủ và có thể cung cấp cho khách hàng với chất lượng


tốt nhất. Trung tâm còn thực hiện đấu thầu các dự án cung cấp trang thiết bị điện tử
chuyên dông cho các cơ quan, đơn vị trong các ngành kinh tế quốc dân.
Ngoài các hoạt động riêng lẻ của các bộ phận thì hoạt động chung của Công ty
luôn có sự gắn kết chặt chẽ giữa các phòng ban, bộ phận để tìm kiếm các cơ hội kinh
doanh, tạo ra lợi nhuận cao cho Công ty.
4. chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
Trong giai đoạn 5 năm, 2015 – 2020 Công ty Cổ phần điện cơ 86 tập trung thực hiện
4 mục tiêu chính sau:
4.1. Mục tiêu chung

• Xây dựng, hoàn chỉnh bộ máy tổ chức – quản trị – điều hành.
• Khai thác triệt để lợi thế cạnh tranh, các nghành nghề của Công ty
• Đầu tư xây dựng, nâng cấp phân xưởng và dây chuyền sản xuất nhằm gia tăng
giá trị kinh doanh.

Mục tiêu củaa chiên lược là đảm bảo nguồn nhân lực cho phát triển, bao gồm
các nội dung chính như sau:
-Nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực đảm
bảo kế thừa nguồn nhân lực vê hưu, nghỉ việc và đáp ứng cho nhu cầu mở rộng sản
xuấtt kinh doanh dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuât kinh doanh và tình hình biến động
nguồn nhân lực của Công ty.
- Duy trì và phát huy sức mạnh của nguồn nhân lực: Được thực hiện qua
công tác động viên người lao động bằng các chính sách như tiền lương, thưởng và
các chế độ đãi ngộ khác và đặc biệt là môi trường làm việc tốt.

2. Những công việc thực tập và quan sát tại đơn vị.

Theo kế hoạch của nhà trường ngày 1-12-2015 em được nhà trường phân công về về thực
tập công ty cổ phần Cơ điện 86, tại đây em được giao thực hiện những nhiệm vụ sau :
2.1. Những công việc thực tập tại công ty Cổ phần cơ điện 86.
2.1.1.Nội dung công việc được phân công

 Tìm hiểu tổng quan về công ty cổ phần Cơ điện 86 và các công việc cũng như
cách thức hoạt động của Phòng kinh doanh

 Phụ trách sắp xếp hồ sơ các dự án cung cấp thang mang cáp và tủ điện cho
công trình Viện nhi TƯ

 Biên tập các tài liệu liên quan tới các dự án chuẩn bị thi công lắp đặt
 Tham gia chuyến công tác đến vùng dự án, khảo sát công trình.
 Phụ giúp một số công việc văn phòng được giao.


Nội dung công việc thực tập:
Tuần


14/12/2015 – 20/12/2015

- Tham gia góp ý soạn thảo các điều khoản
hợp đồng.
- Tiếp tục đánh máy văn bản (phần 2).
- Sắp xếp file, tài liệu, đóng dấu văn bản.

4

20/12/2012 – 31/12/2015

Hoàn thành và viết báo cáo thực tập.


2.1.

3.

Những công việcquan sát được tại công ty.

Bài học kinh nghiệm
Sau 2 tháng thực tập tại công ty Cổ phần cơ điện 86, bản thân tôi đã học hỏi được rất
nhiều điều từ các anh chị nhân viên trong phòng và tích lũy được những bài học vô
cũng quý giá và hẳn sẽ rất hữu ích cho công của tôi sau này. Các vấn đề cần lưu ý khi
tham gia soạn thảo và ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa thương mại cụ thể như sau:

– Về nguồn pháp luật điều chỉnh và có liên quan đến nội dung của hợp đồng: Ví dụ, nếu
là hợp đồng mua bán hàng hoá, thì pháp luật có liên quan là những văn bản pháp luật về
thương mại, dân sự, cụ thể là Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại (LTM), Luật Đầu tư,

– Đảm bảo người tham gia giao dịch phải hoàn toàn tự nguyện
– Đảm bảo người tham gia hợp đồng có năng lực hành vi dân sự.
+ Năng lực hành vi dân sự của cá nhân: căn cứ vào các Điều 17, 18 và 19 của BLDS thì
người từ đủ 18 tuổi trở lên là người thành niên và người thành niên là người có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ. Như vậy, theo quy định này thì chỉ có người nào có đủ từ 18 tuổi
trở lên mới bằng chính hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự.
Còn những trường hợp khác chưa đủ 18 tuổi thì khi giao kết, xác lập, thực hiện một giao
dịch dân sự nào đó phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Quy định này nhằm
bảo vệ các giao dịch khi được xác lập phải được xác lập bởi những người có đủ khả năng
để tự nhân danh mình quyết định mọi hành vi của mình, đảm bảo không gây thiệt hại cho
người khác.
Trong trường hợp người đã đủ 18 tuổi nhưng lại mắc bệnh như bệnh tâm thần hoặc mắc
các bệnh khác gây ra tình trạng mất năng lực hành vi thì cũng không được tự mình giao
kết hợp đồng mà phải có đại diện pháp luật.
Tương tự như vậy, đối với những người từ 6 tuổi đến duới 18 tuổi khi giao kết hợp đồng
cũng phải có người đại diện theo pháp luật đồng ý.
+ Năng lực hành vi dân sự của pháp nhân:
Về nguyên tắc, thời điểm tổ chức, doanh nghiệp hay pháp nhân được coi là có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ phải căn cứ vào quy định của pháp luật. Pháp luật doanh nghiệp
được coi là nguồn pháp lý chủ yếu điều chỉnh/quy định năng lực hành vi dân sự của tổ
chức/doanh nghiệp/pháp nhân. Bên cạnh đó, doanh nghiệp/tổ chức đó hoạt động trong
lĩnh vực nào thì sẽ chịu thêm sự điều chỉnh của văn bản pháp luật của lĩnh vực đó, ví dụ
pháp luật về doanh nghiệp, thương mại, đầu tư, ngân hàng tín dụng, bảo hiểm v.v..
Thông thường năng lực hành vi của pháp nhân hay tổ chức được tính kể từ thời điểm
doanh nghiệp đó được thành lập về mặt pháp lý/thừa nhận sự tồn tại về mặt pháp lý, ví dụ
như kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh, cấp giấy phép thành lập hoặc ngày mà


pháp luật quy định phải khai trương hoặc phải đăng ký thì mới được coi là đã thành lập.
Và chỉ khi các doanh nghiệp, tổ chức hoặc pháp nhân được coi là có năng lực hành vi dân

làm này là cần thiết nhằm tránh tình trạng có phát sinh xung đột, tranh cãi giữa các bên
về cách hiểu của nội dung đó cũng như kiểm soát được tình trạng áp dụng tuỳ tiện các
điều khoản của hợp đồng gây ra tình trạng phá vỡ hợp đồng.


b) Mục lục hợp đồng
Tuỳ thuộc vào từng loại hợp đồng, nội dung, quy mô và tính chất của hợp đồng mà các
hợp đồng ngoài bản chất thì còn có các mục lục hợp đồng. Mục lục hợp đồng là cần thiết
và hỗ trợ đắc lực cho quá trình soạn thảo, đàm phán và thực thi hợp đồng.
c) Điều khoản về cách thức giải thích hợp đồng. Trong trường hợp hợp đồng không có
các điều khoản về khái niệm, giải thích thuật ngữ và khi điều khoản của hợp đồng có thể
giải thích theo nhiều cách khách nhau thì phải chọn cách giải thích phù hợp nhất, khoa
học nhất để giải thích cho từng trường hợp cụ thể. Ví dụ: giải thích theo tập quán; giải
thích đặc trong mối liên hệ tổng thể của hợp đồng; giải thích có lợi cho bên yếu thế v.v…
d)Trong quan hệ làm ăn, chữ “tín” là một trong những tiêu chí tối cao mà các bên đều
hướng tới nhằm xây dựng các mối quan hệ thương mại lâu dài và bền vững. Tuy nhiên,
tiêu chí “tin tưởng nhau” để phục vụ cho mục đích “sinh lợi” của hoạt động thương mại
không chỉ phải được thể hiện bằng số lượng giao dịch, thời gian làm ăn với nhau, giá trị
hợp đồng mà càng tin nhau thì các bên càng phải rõ ràng, sòng phẳng về các nội dung
liên quan đến quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của nhau trong bản hợp đồng. Như đã đề cập
rất nhiều lần trong phạm vi bài viết này đó là hợp đồng có chức năng rất quan trọng trong
việc giúp các bên dự liệu, dự báo và tính toán được lợi nhuận và rủi ro của mình. Hợp
đồng giúp các bên gia tăng lợi nhuận và cũng giúp các bên hạn chế, kiểm soát được rủi ro
mà trong quá trình kinh doanh có thể gặp phải. Xuất phát từ quan điểm đó, trong quá
trình soạn thảo, đàm phán, tư vấn hợp đồng cũng như tùy thuộc vào từng hợp đồng cụ
thể, các nội dung như (i) Quy định điều khoản về sửa đổi, bổ sung hợp đồng; (ii) Quy
định rõ về thời hiệu của hợp đồng;(iii) Lưu ý về các điều khoản bồi thường thiệt hại; (iv)
Quy định cụ thể tên, địa chỉ, số giấy phép kinh doanh, đại diện có thẩm quyền và số tài
khoản giao dịch của đối tác tham gia hợp đồng; (v) Điều khoản mang tính mô tả đối
tượng hợp đồng; (vi) thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; (vii) thời điểm chuyển quyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status