Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng phòng chống sâu ăn lá hồng ngọt Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera- Noctuidae) tại Hòa Bình, Việt Nam - Pdf 33

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ QUANG KHẢI

ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC
VÀ KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG SÂU ĂN LÁ HỒNG
NGỌT Hypocala subsatura Guenee (LEPIDOPTERA:
NOCTUIDAE) TẠI HÒA BÌNH, VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ QUANG KHẢI

ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC
VÀ KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG SÂU ĂN LÁ HỒNG
NGỌT Hypocala subsatura Guenee (LEPIDOPTERA:
NOCTUIDAE) TẠI HÒA BÌNH, VIỆT NAM

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 62.62.01.12

Người hướng dẫn khoa học:
GS. TS. NGUYỄN VIẾT TÙNG
TS. LÊ ĐỨC KHÁNH

HÀ NỘI - 2015

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015
Nghiên cứu sinh

Lê Quang Khải

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

vi

Danh mục các bảng


1.3

Những đóng góp mới của đề tài

2

1.4

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3

1.5

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

4

2.1

Cơ sở khoa học của đề tài

4

2.2


Biện pháp phòng chống sâu hại hồng

13

2.4

Những nghiên cứu ở trong nước

16

2.4.1

Cây hồng và vai trò kinh tế

16

2.4.2

Dịch hại trên cây hồng và sâu hại nói riêng

19

2.4.3

Đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại chính

20

2.4.4



Thời gian nghiên cứu

22

3.2

Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

22

3.2.1

Vật liệu nghiên cứu

22

3.2.2

Dụng cụ nghiên cứu

22

3.3

Nội dung nghiên cứu

22

3.4

37

Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

41

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1

33

42

Thành phần sâu hại hồng ở việt nam, đặc điểm hình thái của sâu ăn lá
hồng Hypocala subsatura guenee (lepidoptera: noctuidae)

42

4.1.1

Thành phần sâu hại hồng ngọt nhập nội MC1 tại Đà Bắc, Hòa Bình

43

4.1.2

Thời gian xuất hiện gây hại của một số loài sâu hại chính

44


4.2

Đặc điểm sinh vật học sâu ăn lá hồng

56

4.2.1

Tập tính hoạt động của sâu ăn lá hồng

56

4.2.2

Thời gian phát dục các pha

61

iv


4.2.3

Bảng sống và các chỉ tiêu sinh học cơ bản của sâu ăn lá hồng

4.2.4

Ảnh hưởng của thức ăn thêm đến thời gian sống và sức sinh sản của
trưởng thành


Thời điểm xuất hiện và diễn biến mật độ của sâu ăn lá hồng theo giai
đoạn sinh trưởng của cây hồng

72

4.3.5

Diễn biến mật độ của sâu ăn lá hồng qua các năm

74

4.3.6

Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình hình phát sinh phát triển của sâu ăn lá hồng

77

4.4

Một số nghiên cứu về biện pháp phòng chống sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura guenee

81

4.4.1

Đánh giá hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật đối với sâu ăn lá hồng

82



Phụ lục

99

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BVTV

Bảo vệ thực vật

CAQ

Cây ăn quả

cs

Và những người khác

BNN & PTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn


Quyết định

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

4.1

Thành phần sâu hại trên hồng ngọt MC1 tại Đà Bắc, Hòa Bình 2011 - 2012

4.2

Thời gian xuất hiện gây hại của các loài sâu hại chính trên hồng MC1 tại

43

Đà Bắc, Hòa Bình

45

4.3

Cấu trúc thành phần loài sâu hại hồng tại Đà Bắc, Hòa Bình


Thời điểm vũ hóa trong ngày của trưởng thành sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenne (Viện BVTV, 2014)

4.9

Thời điểm giao phối trong ngày của trưởng thành sâu ăn lá hồng
Hypocala subsatura Guenne (Viện BVTV, 2014)

4.10

58

Sự lựa chọn thức ăn của sâu ăn lá Hypocala subsatura Guenee trong
phòng thí nghiệm (Viện BVTV, 2014)

4.12

57

Nhịp điệu và sức đẻ trứng của trưởng thành sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenne (Viện BVTV, 2014)

4.11

57

61

Thời gian phát dục các pha sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee


Thành phần thiên địch trên sâu hại hồng tại Hòa Bình 2011-2012

81

vii


4.18

Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenee tuổi 1, Viện BVTV 2013

4.19

Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenee tuổi 2, Viện BVTV 2013

4.20

86

Năng suất và phẩm chất quả khi áp dụng biện pháp phòng chống theo
hướng tổng hợp, Đà Bắc, Hòa Bình 2013

4.25

85

Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng Hypocala

Bình 2013

88

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH

STT

Tên hình

Trang

4.4

Trứng sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee

49

4.5

Sâu non tuổi 1 sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee

49

4.6

Sâu non tuổi 2 sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee


52

4.12

Trưởng thành đực sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee

53

4.13

Kích thước mảnh đầu của 2 loài sâu ăn lá hồng

56

4.14

Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenee

65

4.1

Triệu chứng gây hại của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee trên lá

69

4.2



4.18

Nhiệt độ và ẩm độ không khí khu vực tỉnh Hòa Bình năm 2012

75

4.19

Diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee tại Đà Bắc,
Hòa Bình năm 2013

76

4.20

Nhiệt độ và ẩm độ không khí khu vực tỉnh Hòa Bình năm 2013

77

4.21

Ảnh hưởng của biện pháp trồng xen đến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guene tại Đà Bắc, Hòa Bình, 2012

ix

78



Mã số: 62.62.01.12

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Từ những hiểu biết về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của đối tượng
nghiên cứu, góp phần nâng cao khả năng phòng chống loài sâu ăn lá hồng
Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) theo hướng tổng hợp, đạt
hiệu quả kinh tế, an toàn và thân thiện với môi trường.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập thành phần sâu hại hồng, xác định đặc
điểm hình thái theo Quy chuẩn quốc gia QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT về
Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng.
- Phương pháp xác định đặc điểm sinh vật học sâu ăn lá hồng hồng
Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) theo Gaylor (1992), Phạm
Bình Quyền (2005) và Nguyễn Văn Đĩnh (2005).
- Phương pháp xác định đặc điểm sinh thái học của sâu ăn lá hồng
Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) theo Quy chuẩn quốc gia
QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây
trồng.
- Phương pháp đánh giá hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật trong phòng
thí nghiệm và trên đồng ruộng theo Tiêu chuẩn bảo vệ thực vật (BNN&PTNT,
2001).
- Các số liệu được tính toán theo phương pháp thống kê sinh học thông
dụng, sử dụng phần mềm IRRSTAT 5.0 để so sánh và phân tích. Vẽ đồ thị và
biểu đồ bằng phần mềm Microsoft Excel.

xi


Kết quả chính và kết luận

Education organization:: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research objectives
Study on the biological, ecological to improve the control measures of
Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) with hight result.
Materials and Methods:
- Monitoring the composition of insect pests on sweet persimmon:
Vietnam standard 01-38:2010/BNNPTNT
- Biological of Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae):
Gaylor (1992), Pham Binh Quyen (2005) and Nguyen Van Đinh (2005).
- Ecological of Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae):
Vietnam Plant protection standard 01-38:2010/BNNPTNT
- The effective of insecticide: Plant protection standard (Vietnam Ministry
of Agriculture and Tural development, 2001)
- Data analysis: IRRSTAT 5.0 and Microsoft Excel.
Main findings and conclusions
- The composition of insect pests on sweet persimmon including 18
species belong to 5 orders, 13 families. Among them, leaf eating moth (Hypocala
subsatura Guenee), mealy bug (Pseudococcus citri Risso) and fruit fly
(Bactrocera dorsalis Hendel) were the most important species.
- Determined the additional scientific data on biological characteristics of
Hypocala subsatura Guenee on sweet persimmon: life cycle, developmental time
of egg, larvae, pupae and adult, the intrinsic rate of natural increase (r), the net
reproduction rate (Ro) and time for double population (DT) at 28oC and 70% RH.
- Determined some behavior features of Hypocala subsatura Guenee

xiii


damaging on sweet persimmon.
- Determined the population dynamic of Hypocala subsatura Guenee

xử lý sau thu hoạch, có thể ăn ngay khi quả chín, chất lượng quả cao, được xem
như là những giống cây trồng mới, thích hợp với các tỉnh miền núi phía Bắc, có
tiềm năng và ưu thế thương mại đối với Việt Nam, được Bộ Nông Nghiệp và
PTNT công nhận tạm thời, quyết định số 3326 QĐ/BNN – TT, ngày 29/10/2007;
lấy tên là MC1; công nhận chính thức ngày 15/12/2011, quyết định số 735/QĐTT- CCN.
Là giống cây trồng mới, hồng MC1 bị khá nhiều loài sâu hại tấn công làm
ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất của quả hồng đặc biệt là nhóm sâu ăn lá.
Chúng tấn công gây hại làm giảm quang hợp của cây dẫn đến cây bị suy yếu đặc
biệt chúng tập trung gây hại vào giai đoạn lộc xuân của cây hồng, đây là giai
đoạn rất quan trọng quyết định sự sinh trưởng và phát triển của cây hồng.

1


Trên thế giới, các kết quả công bố và nghiên cứu về loài sâu ăn lá hồng chưa
nhiều, nhất là những nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học và sinh thái học. Ở
Việt Nam, những nghiên cứu về sâu hại hồng còn rất ít, chỉ có một số kết quả
nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật (1999), Lê Văn Thuyết (2002), Lê Đức
Khánh và cs. (2012) về thành phần loài sâu hại hồng ở Việt Nam. Chưa có tài
liệu nghiên cứu chuyên sâu nào về nhóm sâu ăn lá hồng.
Việc thu thập, xác định thành phần sâu hại trên hồng, xác định đặc điểm
hình thái, sinh học, sinh thái và diễn biến tình hình gây hại của loài chủ yếu là rất
cần thiết, là cơ sở để xây dựng quy trình quản lý tổng hợp sâu hại chính trên hồng
một cách hợp lý, an toàn và bền vững, góp phần thúc đẩy sản xuất hồng ăn quả ở
nước ta nói chung, các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng.
1.2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục đích
Từ những hiểu biết về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của đối tượng
nghiên cứu, góp phần nâng cao khả năng phòng chống loài sâu ăn lá hồng
Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) theo hướng tổng hợp, đạt

hồng ngọt, các kết quả này là những tư liệu khoa học mới để sử dụng trong công
tác nghiên cứu và đào tạo.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài đã đóng góp những cơ sở khoa học để đánh giá khả năng phòng
chống loài sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae)
theo hướng tổng hợp hiệu quả, an toàn với môi trường và sản phẩm, góp phần
sản xuất cây ăn quả ôn đới an toàn, bền vững và nâng cao thu nhập cho người
nông dân ở Hòa Bình - vùng miền núi phía Bắc Việt Nam, nơi tập trung chủ yếu
đồng bào dân tộc, đời sống còn rất nhiều khó khăn.
1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
Sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae)
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
Thành phần sâu hại trên cây hồng ngọt nhập nội MC1, đặc điểm hình thái,
sinh vật học, sinh thái học và thử nghiệm một số biện pháp phòng chống sâu ăn
lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) theo hướng tổng
hợp tại Đà Bắc, Hòa Bình, Việt Nam từ tháng 4 năm 2011 đến tháng 4 năm 2014.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Những năm trước đây ở nước ta, hồng là một trong những cây ăn quả
được lựa chọn làm cây mũi nhọn trong việc thay đổi cơ cấu cây trồng theo hướng
sản xuất hàng hoá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, đặc biệt là vùng núi phía Bắc
nơi tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Thực tế nhiều vùng
trồng hồng tập trung đã cho hiệu quả kinh tế cao như: vùng hồng Đà Lạt - Lâm
Đồng, Lục Ngạn - Bắc Giang, Lục Yên - Yên Bái, vùng Bảo Lâm - Lạng Sơn và
Đà Bắc - Hoà Bình... (Vũ Công Hậu, 1999).

chúng gây ra trong sản xuất là nhiệm vụ cần thiết hàng đầu, là cơ sở đề xuất những
biện pháp phòng trừ hiệu quả, giảm bớt những tổn thất cho sản xuất, góp phần mở
rộng sản xuất bền vững và ổn định, nâng cao đời sống cho bà con nông dân.
2.2. THÔNG TIN VỀ HUYỆN ĐÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH
Đề tài được thực hiện tại tỉnh Hòa Bình là tỉnh miền núi thuộc vùng Tây
Bắc Việt Nam, có vị trí ở phía nam Bắc Bộ, giới hạn ở tọa độ 200°19' - 210°08' vĩ
độ Bắc, 104°48' - 105°40' kinh độ Đông. Địa hình núi trung bình, chia cắt phức
tạp, độ dốc lớn và theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, phân chia thành 2 vùng: vùng
núi cao nằm về phía tây bắc có độ cao trung bình từ 600 – 700 m, địa hình hiểm
trở, diện tích 212.740 ha, chiếm 44,8% diện tích toàn vùng; vùng núi thấp nằm ở
phía đông nam, diện tích 262.202 ha, chiếm 55,2% diện tích toàn tỉnh, địa hình
gồm các dải núi thấp, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 20 – 250, độ cao trung
bình từ 100 – 200 m (Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, 2012).
Hòa Bình có khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa đông phi nhiệt đới khô lạnh, ít
mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều. Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 23°C. Tháng 7
có nhiệt độ cao nhất trong năm, trung bình 27 - 29°C, ngược lại tháng 1 có nhiệt
độ thấp nhất, trung bình 15,5 - 16,5°C.
Diện tích cây ăn quả chủ lực trong toàn tỉnh gần 10.489 ha, trong đó cây
ăn quả có múi có diện tích lớn nhất, ngoài ra có một số loại cây ăn quả khác như
nhãn, vải, mít, bưởi, hồng.....
Huyện Đà Bắc nằm ở phía tây bắc của tỉnh Hòa Bình, có độ cao 600m so với
mặt nước biển thích hợp và đủ độ lạnh (CU) cho sự sinh trưởng, phát triển của cây
hồng ngọt nhập nội MC1. Diện tích 779,04m2, dân số 52.381 người gồm 1 thị trấn
và 19 xã. Đây cũng là nơi tập trung người đồng bào dân tộc, cuộc sống còn gặp
nhiều khó khăn. Một số cây trồng nông nghiệp phổ biến ở huyện Đà Bắc đó là lúa,
ngô, mía, chè, nhãn, hồng... Ngoài ra, đây cũng là một vùng gỗ, luồng nguyên liệu
nổi tiếng của tỉnh (Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, 2012).
Trước đây hồng Nhân Hậu được trồng phổ biến và trở thành nguồn thu
chính cho người nông dân Đà Bắc. Những loài sâu bệnh hại chủ yếu trên hồng
Nhân Hậu là ruồi đục quả, xén tóc, bệnh giác ban….. Từ năm 2006 do giá trị của

và 42.000 tấn, tiếp đến là Tây Ban Nha với diện tích 2.300 ha và 33.000 tấn. Châu
Mỹ, diện tích trồng hồng ở Braxin khoảng 3.000 ha với sản lượng 45.000 tấn. Diện
tích còn lại là ở các nước khác như Mỹ, Israel, Úc, Niu-Di-Lân, Nga,... (Lê Đức
Khánh và cs., 2012)
Ở Trung Quốc diện tích trồng hồng năm 2007 đã lên tới 663.500ha, sản lượng
2.340.000 tấn và đứng đầu thế giới. Quảng Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Thiểm Tây,
Phúc Kiến là 5 tỉnh đứng đầu trong sản xuất hồng ở Trung quốc (Hu et al., 2013).

6


Ngay từ năm 860, sách Trung Quốc đã viết hồng có 7 ưu điểm lớn đó là:
1. Sống lâu, tuổi tính hàng trăm năm.
2. Lá dày, nhiều bóng râm, lá nhiều thì năng suất cao, đỡ tốn công làm cỏ,
đặc biệt ở gốc.
3. Không có chim làm tổ trên cây vì lá tuy rậm nhưng rụng vào mùa đông.
4. Không có sâu đục thân và cành vì vỏ nhiều chất tannin. Vỏ cây hồng là
một loại vỏ đẹp, nhẵn ít bị sâu đục.
5. Lá hồng xanh đậm ít bị sâu ăn. Mùa hè lá đã đẹp, mùa thu đến càng đẹp
vì chuyển sang màu vàng rồi đỏ trước khi rụng. Tuy nhiên ưu điểm này bị hạn
chế ở Việt Nam do nhiệt độ cao lá chậm chuyển sang đỏ và thời gian lá đỏ không
lâu còn ở vĩ tuyến Bắc lá đỏ giữ trên cây đến 3-4 tháng.
6. Quả ngon, vị ngọt nhiều người thích ăn.
7. Lá to bản khi rụng có thể dùng đóng sách (thời cổ người ta viết chữ trên
lá cây).
Ở Nhật Bản, các giống hồng chủ đạo cho phát triển hàng hoá là Fuyu,
Hirataneshaki và Jiro, chiếm hai phần ba diện tích trồng hồng ở Nhật Bản. Fuyu
là giống không chát và không biến đổi màu thịt quả khi thụ phấn; quả to, giòn
trung bình, nhiều nước, dễ bị gẫy cuống, giữ được phẩm chất lâu sau thu hoạch,
là giống chín muộn. Giống Hirataneshaki là giống hồng thuộc nhóm hồng chát,

Báo cáo của Cục Nông, Lâm Ngư Úc năm 2004 đưa ra thành phần sâu hại
là đối tượng kiểm dịch thực vật trên hồng của Nhật, Hàn Quốc và Isarel nhập
khẩu vào Úc bao gồm 26 loài sâu bệnh hại trong đó có 24 loài sâu hại và 2 loại
bệnh hại. Báo cáo cũng tổng hợp thành phần sâu hại trên hồng tại Nhật Bản, Hàn
Quốc, Isarel, Mỹ và New Zealand trong đó ở Nhật Bản là 63 loài, Hàn Quốc là
116 loài, Israel 39 loài, Mỹ 45 loài và New Zealand 27 loài. Tổng số loài sâu hại
hồng thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera ở cả 4 nước là 48 loài. Trong đó họ Arctidae
có 4 loài; Geometridae 4 loài; Hepialidae 1 loài; Limacodidae 6 loài;
Lymantriidae 5 loài; Nymphalidae 1 loài; Oecophoridae 1 loài; Pyralidae 5 loài;
Psychidae 1 loài; Saturniidae 1 loài; Sessiidae 1 loài; Tortricidae 9 loài và 8 loài
thuộc họ Noctuidae đó là Acronicta rumicis Linnaeus; Adris tyrannus amurensis
Staudinger; Artena dotata Fabricius; Blenina senex Butler; Eudocima fullonia
Clerck; Lagoptera juno Dalman; Sesamia nonagrioides Lefevbre và Spodoptera
litura Fabricius (Department of Agriculture, Fisheries and Forestry; Australia
Government, 2004).
Ở Mỹ, Holdeman (2003) đã thu thập được 5 loài sâu ăn lá thuộc họ
Noctuidae gây hại trên hồng đó là Alypia wittfieldii; Catocala piatrix; Hypocala
andremona; Hysorophra monilis và Renia adspergillus. Tác giả Russell and
Brinen (2007) đã xác định một số loài sâu hại chính trên hồng đó là rệp sáp, rầy,
xén tóc và sâu đục thân gây hại trên thân và lá cây, bọ xít gây hại trên quả. Một số
loài rệp chủ yếu là rệp sáp và rệp vảy. Rệp sáp gồm các loài Ceroplastes ceriferus;

8


C.floridensis; C.hesperidium; Kilifia acuminata và Parthenoleucanium corni. Rệp
vảy bao gồm các loài Hemiberlesia rapax, Pseudaulacaspis pentagona. Ngoài ra,
Hacker and Hausmann (2010) đã thu thập được 155 loài ngài thuộc họ Noctuidae
bộ Lepidoptera tại Bogue, Mauritania và Yemen trong đó có loài sâu ăn lá
Hypocala rostrata Fabricius thu thập được trên hồng.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status