ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN ĐẠM KHÁC NHAU ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỎ STYLO VÀ SỬ DỤNG BỘT CỎ STYLO TRONG KHẨU PHẦN ĂN CỦA DÊ NUÔI THỊT - Pdf 33

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------0-------------------

LÊ HẢI NAM

Tên đề tài:
“ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN ĐẠM KHÁC NHAU ĐẾN
NĂNG SUẤT, CHẤT LƢỢNG CỎ STYLO VÀ SỬ DỤNG BỘT CỎ
STYLO TRONG KHẨU PHẦN ĂN CỦA DÊ NUÔI THỊT”
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.40

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Phan Đình Thắm

THÁI NGUYÊN - 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




ii

LỜI CAM ĐOAN


con nông dân huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang đã tạo điều kiện và giúp đỡ
về thời gian, cơ sở vật chất, nhân lực, vật lực để tôi hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này tôi cũng xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới
toàn thể gia đình, bạn bè gần xa và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
và sự giúp đỡ vô hạn về mọi mặt, động viên, khuyến khích tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng gửi tới các thầy cô giáo, các quý vị trong Hội đồng
chấm luận văn lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 11 năm 2010
Tác giả

Lê Hải Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




iv

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................. viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..................................... 1
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................... 2


2.2. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp nghiên cứu ............................................... 42
2.2.1. Thí nghiệm 1: Xác định ảnh hƣởng của các mức bón phân đạm khác
nhau đến năng suất và chất lƣợng của cỏ Stylosanthes guianensis CIAT 184 42
2.2.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hƣởng của các mức bột cỏ Stylo bổ sung
trong khẩu phần đến tốc độ sinh trƣởng của dê nuôi thịt ........................... 47
2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ..................................................................... 51
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................ 52
3.1. Xác định ảnh hƣởng của các mức phân đạm khác nhau đến năng suất và
chất lƣợng cỏ Stylo....................................................................................... 52
3.1.1. Kết quả theo dõi khí hậu thủy văn ................................................... 52
3.1.2. Thành phần hóa học của đất thí nghiệm .......................................... 54
3.1.3. Khả năng sinh trƣởng và tái sinh của cỏ Stylo ................................. 54
3.1.4. Kết quả theo dõi tốc độ sinh trƣởng và tái sinh của cỏ Stylo............ 57
3.1.5. Ảnh hƣởng của các mức phân đạm đến năng suất chất xanh của cỏ Stylo 58
3.1.6. Cƣờng độ sinh trƣởng, tái sinh của cỏ Stylo .................................... 60
3.1.7. Ảnh hƣởng của các mức phân đạm đến thành phần hoá học của cỏ thí
nghiệm. ..................................................................................................... 62
3.1.8. Ảnh hƣởng của thời điểm cắt khác nhau đến thành phần hoá học của
cỏ .............................................................................................................. 63
3.1.9. Năng suất vật chất khô, protein thô của cỏ thí nghiệm ở các mức phân
đạm khác nhau .......................................................................................... 65
3.2. Kết quả nghiên cứu bổ sung các mức bột cỏ Stylo cho dê nuôi thịt ở vụ
Đông - Xuân ................................................................................................. 66
3.2.1. Khối lƣợng cơ thể đàn dê qua các thời điểm theo dõi ...................... 67
3.2.2. Kết quả theo dõi một số chiều đo của dê thí nghiệm (cm) ............... 73
3.2.3. Ảnh hƣởng của bột cỏ Stylo đến các chỉ tiêu giết mổ ...................... 75
3.2.4. Hiệu quả kinh tế sử dụng bột cỏ Stylo cho dê nuôi thịt .................... 78
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................... 80
1. KẾT LUẬN .............................................................................................. 80

Bảng 3.10. Khối lƣợng tích lũy cơ thể của dê qua các tháng thí nghiệm
(kg/con) ........................................................................................................ 67
Bảng 3.11: Tăng khối lƣợng tuyệt đối của dê theo dõi .................................. 70
Bảng 3.12: Sinh trƣởng tƣơng đối của dê theo dõi (%) ................................. 72
Bảng 3.13. Kết quả theo dõi một số chiều đo của dê thí nghiệm (cm) .......... 74
Bảng 3.14. Kết quả mổ khảo sát dê .............................................................. 76
Bảng 3.15. Ảnh hƣởng của bột cỏ Stylo đến tăng trọng và hiệu quả ............. 78
kinh tế trên dê thí nghiệm ............................................................................. 78

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Biểu đồ chiều cao sinh trƣởng, tái sinh của cỏ thí nghiệm (cm) .... 56
Hình 3.2: Biểu đồ năng suất chất xanh của cỏ Stylo thí nghiệm ................... 60
ở các lứa cắt (tấn/ha/năm)............................................................................. 60
Hình 3.3: Đồ thị sinh trƣởng tích lũy của dê thí nghiệm ............................... 69
Hình 3.4: Biểu đồ sinh trƣởng tuyệt đối của dê thí nghiệm ........................... 71
Hình 3.5: Biểu đồ sinh trƣởng tƣơng đối của dê thí nghiệm ......................... 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





: Stylosanthes

TN

: Thí nghiệm

ĐC

: Đối chứng

DM

: Tỷ lệ vật chất khô

CTV

: Cộng tác viên

NS

: Năng suất

NS CX

: Năng suất chất xanh

NS VCK : Năng suất vật chất khô
T.C.V.N

: Tiêu chuẩn Việt Nam

m

X

Cv (%)

: Sai số của số trung bình
: Hệ số biến dị

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




1

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong nghề chăn nuôi thƣờng xác định “giống là tiền đề, thức ăn là cơ
sở vật chất”, điều này nói lên tầm quan trọng của thức ăn trong quy trình chăn
nuôi. Nhất là chăn nuôi gia súc nhai lại, vấn đề thức ăn xanh đặc biệt quan
trọng, quyết định đến số lƣợng và chất lƣợng đàn gia súc. Tuy nhiên trong
thực tế, không chỉ các đồng cỏ tự nhiên trên thế giới và ở Việt Nam đang bị
suy thoái nghiêm trọng về số lƣợng và chất lƣợng, mà còn giảm về diện tích
đất giành cho chăn thả do dân số đang tăng nhanh và tốc độ đô thị hóa ngày
càng mạnh. Điều kiện kinh tế tăng dẫn đến đến nhu cầu thức ăn (thịt và sữa)
ngày càng tăng lên, diện tích đất ngày càng thu hẹp bắt buộc con ngƣời phải
nghĩ đến trồng những cây thức ăn gia súc có năng suất cao, chất lƣợng tốt để
làm tăng năng suất và chất lƣợng sản phẩm.

dƣỡng nhằm nâng cao hiệu quả năng suất chăn nuôi dê. Hầu hết nông hộ chƣa
áp dụng phƣơng thức chăn nuôi dê bán thâm canh để tăng năng suất chăn nuôi
dê, đặc biệt trong vụ đông xuân thiếu thức ăn thô xanh thì ngoài chăn thả tự
do vào ban ngày, buổi tối cho ăn bổ sung thêm thức ăn tại chuồng là rất cần
thiết. Tuy nhiên, việc nghiên cứu, sản xuất thức ăn dự trữ chƣa nhiều. Stylo là
cỏ bộ đậu, năng suất khá cao trong vụ hè thu, đây là loại cỏ có giá trị dinh
dƣỡng cao (16 - 19% protein thô) và có tiềm năng lớn cho việc dự trữ thức ăn
cho gia súc. Tuy nhiên sau khi phơi khô, cỏ cứng nên gia súc, đặc biệt dê
không thích ăn, gây lãng phí. Vì vậy, sử dụng bột cỏ Stylo bổ sung vào khẩu
phần ăn cho đàn dê tại các tỉnh miền núi phía Bắc, đặc biệt là trong vụ Đông Xuân thiếu thức ăn là một hƣớng nghiên cứu cần thiết.
Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi tiến hành đề tài:
“Ảnh hưởng của các mức phân đạm khác nhau đến năng suất, chất
lượng cỏ Stylo và sử dụng bột cỏ Stylo trong khẩu phần ăn của dê nuôi thịt”.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Xác định đƣợc ảnh hƣởng của các mức phân đạm khác nhau đến năng
suất, chất lƣợng cỏ Stylosanthes guianensis CIAT 184, góp phần hoàn thiện
quy trình trồng và chăm sóc cỏ Stylosanthes guianensis CIAT 184.
- Xác định đƣợc mức bột cỏ Stylo bổ sung thích hợp cho dê nuôi thịt.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




3

3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI

- Kết quả thực hiện đề tài bổ sung tƣ liệu về nguồn giống cỏ họ đậu ở


: cây lâu năm

Stylosanthes humilis (Townsville Stylo) : cây hàng năm
1.1.2. Đặc tính sinh vật học của cỏ Stylo
Stylo là cỏ lâu năm, có loại hàng năm, thân thô, đứng hoặc bò, cao tới
1m, ở khí hậu ẩm có thể tới 1,5m. Có khả năng ra rễ ở thân, khi già thƣờng
chuyển màu xanh sẫm hoặc tím. Bộ rễ ăn sâu dƣới đất đến 70cm. Rễ phát
triển cả chiều sâu lẫn chiều rộng nên có khả năng chịu hạn, chịu úng ngập,
chống xói mòn rất tốt. Lá chẻ ba, dài hẹp và nhọn, đầu tày; có lông, có nhiều
hoặc ít lông mềm. Lá dài 2 - 3cm, rộng 5 - 10mm, tỷ lệ lá/thân = 5/7. Loài
nhập nội không có vòi cuốn. Những chồi thẳng có đốt ngắn, lá nhiều hơn cành
ngang, hoa hình bông cuốn không sát nhau, thƣờng có 70 - 1.200 chùm, trên
mỗi chùm có 5 - 9 hoa. Quả đậu không có cuống, gồm 7 - 8 hạt có vỏ cứng,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




5

màu xám đen trọng lƣợng 1.000 hạt khoảng 5 - 6 gam. Cây non mới mọc từ
hạt phát triển chậm, dễ rụng lá và bị sâu hại trong 3 - 4 tháng đầu sau khi
gieo. Nếu gieo vào cuối mùa khô thì sau khi gieo cây non phát triển nhanh, 5 6 tháng cây cao 1m hoặc hơn.
Cỏ Stylo là loại cây bộ đậu thích nghi tốt với khí hậu nhiệt đới. Là cây
có khả năng thích nghi rộng với các vùng sinh thái, yêu cầu lƣợng mƣa từ
1.500 - 2.500mm. Cỏ có thể sống đƣợc ở những vùng có lƣợng mƣa trung
bình khoảng 890mm. Tuy nhiên, với lƣợng mƣa 650mm cây vẫn có thể sống
đƣợc nhƣng sinh trƣởng rất kém. Độ ẩm không khí thích hợp là 70 - 80%. Cỏ
Stylo cũng có thể chịu đƣợc ngập tạm thời, ở những nơi quá ẩm năng suất cỏ

Stylo là nguồn thức ăn bổ sung protein rất có giá trị cho gia súc ăn cỏ, đặc
biệt là có khả năng chế biến thành bột cỏ (Lê Đức Ngoan và CS, 2006) [39].
Stylosanthes guianensis CIAT 184 là giống cỏ đƣợc chọn tạo từ Trung
tâm nông nghiệp nhiệt đới quốc tế (CIAT), là giống cỏ lâu năm, sinh trƣởng
nhanh, có tiềm năng năng suất chất xanh cao, chịu chua, chịu khô hạn khá,
hàm lƣợng protein cao. Stylosanthes guianensis CIAT 184 là cây phản ứng
với ánh sáng ngày ngắn, ra hoa tốt nhất là 10 giờ chiếu sáng/ngày.
1.1.3. Đặc tính sinh trưởng
1.1.3.1. Đặc tính sinh trưởng chung
Sinh trƣởng và phát triển không phải là một chức năng sinh lý riêng
biệt mà là kết quả hoạt động tổng hợp của nhiều chức năng trong quá trình
sinh lý của cây.
Theo David W.Pratt, 1993 [66] thì tính hiệu quả của cỏ là làm biến đổi
năng lƣợng mặt trời thành lá xanh, để động vật có khả năng thu nhận chúng.
Tuy nhiên, sử dụng năng lƣợng từ lá lại phụ thuộc vào chu kỳ phát triển của
cây. Thực vật nói chung và cỏ nói riêng sinh trƣởng và tái sinh trải qua 3 giai
đoạn, mỗi giai đoạn lại có đặc điểm riêng:
Giai đoạn sinh trƣởng chậm (giai đoạn I): xảy ra sau khi mới gieo
trồng, mới bị chăn thả hay thu cắt. Lúc này chất dự trữ ở hạt giảm, lá non còn
ít; lá bị mất (do thu cắt) nên cây không có khả năng nhận ánh sáng mặt trời,
trong khi đó cây đòi hỏi nhiều năng lƣợng để phát triển.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




7

Giai đoạn sinh trƣởng nhanh (giai đoạn II): Đây là thời gian phát triển
nhanh nhất. Trong giai đoạn này lá chứa đủ protein và năng lƣợng thỏa mãn

8

- Sức nảy mầm của cỏ (hạt, hom)
Sự sinh trƣởng của cỏ phụ thuộc trực tiếp vào sức nảy mầm của hạt, nếu
hạt có sức nảy mầm cao sẽ tạo điều kiện cho sinh trƣởng mạnh sau này. Phẩm
chất của hạt thể hiện qua độ thuần và % nảy mầm (Bogdan A. V, 1977) [61].
- Nhiệt độ
Nhiệt độ là một nhân tố sinh thái có ảnh hƣởng rất lớn đối với sinh vật
nói chung và thực vật nói riêng. Nhiệt độ có ảnh hƣởng trực tiếp tới sinh
trƣởng của cây, nhiệt độ tăng thì sinh trƣởng cũng tăng và nhiệt độ giảm sinh
trƣởng chậm lại. Khi tăng nhiệt độ tới hạn nhất định có tác dụng thúc đẩy quá
trình hấp thu chất khoáng của rễ (Trịnh Xuân Vũ và công sự, 1976) [56].
Cũng theo tác giả này, sự hô hấp bắt đầu trong khoảng 10 0C và tối thích ở
nhiệt độ 350C. Theo Bogdan A. V, 1977 [61] nhiệt độ thấp nhất để cỏ nhiệt
đới nảy mầm là 15 - 200C và tối ƣu là 25 - 350C; Nhiệt độ tối ƣu cho quang
hợp của cỏ ôn đới là 15 - 200C, và ở cỏ nhiệt đới là 30 - 400C; Sự hình thành
diệp lục bắt đầu khi nhiệt độ lớn hơn 10 - 150C.
Vì vậy nhiệt độ hay thời gian trong năm mà ta thu hoạch sẽ ảnh hƣởng
tới giá trị của thức ăn (Marten, G.C. 1970) [77].
Nhiệt độ đất có tác dụng đối với nhiệt độ bên trong thực vật lớn hơn
nhiệt độ không khí, nguyên nhân là do vỏ và cây dẫn nhiệt kém còn nhiệt độ
đất thông qua nƣớc hấp phụ từ đất mà chuyển vào cây dễ dàng (Phan Nguyên
Hồng, 1971) [16].
- Ẩm độ
Ẩm độ hay lƣợng nƣớc trong đất có ý nghĩa đặc biệt đối với đời sống
cây trồng. Lƣợng nƣớc trong đất nhiều hay ít đều ảnh hƣởng đến việc cung
cấp dinh dƣỡng, chế độ quang hợp, chế độ thoát hơi nƣớc để thực vật khỏi bị
nóng quá, độ thoáng khí của đất... điều đó ảnh hƣởng tới năng suất, sinh
trƣởng và chất lƣợng cây trồng (Nguyễn Đức Quý, 2007 [45].


đầy đủ mới cho phép quá trình tái sinh mạnh (A. Voisin, 1963) [57].
- Tuổi thu hoạch
Kể từ lứa cắt thứ nhất trở đi, thời gian giữa các lần thu hoạch gọi là tuổi
thu hoạch. Khi cây dự trữ đủ dinh dƣỡng thì ta bắt đầu thu hoạch. (A. Voisin,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




10

1963) [57] khẳng định: một cây cỏ nếu bị cắt trƣớc khi rễ và những phần còn
lại của lứa cắt chƣa dự trữ đủ dinh dƣỡng thì sự tái sinh sẽ gặp khó khăn và có
thể không tái sinh đƣợc. Nếu tuổi thu hoạch chỉ bằng ½ tuổi thu hoạch thích
hợp thì năng suất chỉ còn 1/3. Nếu tăng hơn tuổi thích hợp nhất 50% thì chỉ
tăng năng suất 20%, nhƣng chất lƣợng giảm, tỷ lệ xơ tăng.
- Độ cao thu hoạch
Độ cao thu hoạch cũng quyết định lƣợng dự trữ của cỏ cho quá trình tái
sinh trƣởng. Khi cắt cỏ quá cao sẽ làm giảm sản lƣợng cỏ vì một phần sản
lƣợng nằm ở phần để lại, khi cắt cỏ quá thấp sẽ ảnh hƣởng tới các lần tái sinh
sau đó, làm mất đi phần thân gần gốc là cơ quan dự trữ chất dinh dƣỡng cơ bản
để nuôi rễ và toàn bộ lá, không tạo ra các chất hữu cơ khác đƣợc.
1.1.3.3. Đặc điểm sinh trưởng của rễ
Bộ rễ chùm của cỏ hòa thảo chủ yếu sinh trƣởng ở những lớp đất mặt trừ
một số loài nhƣ cỏ Voi có thể ăn sâu tới 2m. Bộ rễ cọc của cây họ đậu ăn sâu
hơn. Thƣờng trong những năm đầu tiên sẽ ăn sâu gần mức độ sâu nhất có thể tùy
theo loại cỏ, loại đất và mạch nƣớc ngầm (R.O. Whyte và cộng sự, 1964) [84].
Sau khi bộ rễ đƣợc thiết lập, sự sinh trƣởng cũng mang tính chất theo
mùa rõ rệt nhƣ các bộ phận trên mặt đất. Phần lớn rễ sinh trƣởng mạnh vào

nhất đối với năng suất cây trồng vì nhu cầu dinh dƣỡng nitơ của cây cao trong
khi đó khả năng cung cấp của đất cho cây rất thấp. Hàm lƣợng nitơ thay đổi
từ 0,1 - 0,2 % (dƣới dạng hữu cơ), khả năng cung cấp cho cây 30 - 40
kg/ha/năm. Đây là một lƣợng quá nhỏ so với nhu cầu của cây
+ Cây có thể hấp thu dƣới hai dạng đạm: NH4+ và NO3-, hàm lƣợng nitơ
chiếm 1 - 3% khối lƣợng khô của cây tùy theo bộ phận. Nitơ tham gia vào
thành phần của hầu hết các hợp chất hữu cơ trong cây.
+ Nitơ có mặt trong axit nucleic nên quyết định đặc tính di truyền của
cơ thể do đó điều chỉnh sự tổng hợp protein và phân chia tế bào, các acid
amine - do đó là thành phần bắt buộc của protein. protein trong cơ thể thực
vật là không thể thiếu vì nó tham gia vào cấu tạo nên membrane, hệ thống
enzyme, phitocrom, các phitohormone - điều chỉnh quá trình sinh trƣởng phát
triển của cây... kể cả hợp chất hữu cơ thứ cấp nhƣ tanin, cafein...

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




12

+ Nitơ tham gia cấu tạo nên nhiều enzym quan trọng: dehydrogenaza,
FAD, NAD...
+ Nitơ tham gia vào cấu trúc vòng poorphiril, đây là cấu tử quan trọng
của chlorophil, cytocrom→ Nitơ quyết định quá trình trao đổi chất, những
biến đổi sinh lý sinh hóa, ảnh hƣởng đến quá trình sinh trƣởng, phát triển;
năng suất và chất lƣợng cây trồng. Do đó, để tăng năng suất và phẩm chất cây
trồng thì việc thỏa mãn nhu cầu nitơ có ý nghĩa quyết định.
+ Thiếu nitơ cây sinh trƣởng còi cọc, lá màu vàng nhạt, cây đẻ ít nhánh,
sinh chồi, kém diện tích lá nhỏ, năng suất và phẩm chất thấp (thậm chí không

hút bám trao đổi.
Hấp thụ chủ động:
Phần lớn các ion NH4+ và NO3- đƣợc hấp thụ vào cây theo cách chủ
động. Tính chủ động ở đây đƣợc thể hiện ở tính thấm chọn lọc của màng sinh
chất và các chất khoáng cần thiết cho cây đều đƣợc vận chuyển trái với quy
luật khuếch tán, nghĩa là vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng
độ cao. Vì cách hấp thụ khoáng này mang tính chọn lọc và ngƣợc với gadrien
nồng độ nên cần thiết phải có năng lƣợng, tức là sự tham gia của ATP và một
chất trung gian thƣờng gọi là chất mang. ATP và chất mang đƣợc cung cấp từ
quá trình chuyển hóa vật chất (chủ yếu từ quá trình hô hấp).
Ở giai đoạn này của các loại cây họ đậu, quá trình phát triển của rễ
càng nhanh càng tốt. Do đó, chúng ta phải bón phân đạm với lƣợng nhỏ và
kèm theo bón phân lân vì phân lân sẽ kích thích sự phát triển của bộ rễ.
1.2. Cơ sở lý luận của việc trồng và đánh giá giống cỏ
Trong quá trình nghiên cứu để đánh giá một giống cỏ tốt hay không
tốt trƣớc khi đƣa vào sản xuất ngƣời ta thƣờng căn cứ vào một số yếu tố
chính sau:
1.2.1. Năng suất chất xanh
Năng suất chất xanh là toàn bộ khối lƣợng chất xanh thu đƣợc trên một
đơn vị diện tích.
Những điều kiện ngoại cảnh và các yếu tố khác ảnh hƣởng đến năng
suất chất lƣợng của cỏ đó là:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




14






15

cây trồng. Từ đó sẽ dẫn tới sự khác nhau về năng suất, sản lƣợng, thành phần
dinh dƣỡng. Các nhà khoa học đã khẳng định “Phân bón quyết định trên 50%
việc tăng năng suất cây trồng”.
Bón đầy đủ các chất dinh dƣỡng và khoáng vi lƣợng theo yêu cầu của
cây sẽ làm tăng năng suất cây trồng, tăng lƣợng vật chất khô trong cây, đặc
biệt là các nguyên tố khoáng, điều đó gián tiếp làm tăng năng suất chăn nuôi.
Khi sử dụng phân bón P. K và N. P. K làm tăng năng suất lên tƣơng ứng 33%
và 70%.
+ Phân chuồng (phân hữu cơ): là loại phân không thể thiếu đối với cây
trồng. Bón phân hữu cơ là biện pháp quan trọng cải thiện tính chất, tăng độ
phì của đất, tạo tiềm năng cho năng suất cao. Thành phần phân chuồng có
chứa nhiều nguyên tố dinh dƣỡng bao gồm dinh dƣỡng đa lƣợng, trung lƣợng
và vi lƣợng, giúp cho cây trồng phát triển cân đối hơn. Để đảm bảo năng suất
cây trồng tăng, đất không bị suy kiệt dinh dƣỡng và nền sản xuất bền vững thì
sử dụng phân chuồng là điều hết sức cần thiết.
+ Phân đạm: Chỉ tiêu đạm tổng số thể hiện tổng số đạm có trong đất.
Trong điều kiện bình thƣờng 98% đạm tổng số nằm ở dạng hữu cơ. Trong đó
phần mùn ổn định chỉ khoáng hoá 2-3% một năm.
Đạm hữu cơ trong đất chủ yếu là do vi sinh vật phân giải các protit thực
vật, còn đạm vô cơ đƣợc phân giải từ đạm hữu cơ. Cho nên khi đánh giá hàm
lƣợng đạm trong đất ngƣời ta đánh giá chủ yếu thông qua hàm lƣợng đạm
tổng số và đạm dễ tiêu trong đất. Đạm dễ tiêu là đạm ở dạng vô cơ gồm
Amôniac, Nitrat, Nitric (NH3, NO-3, NO2--) và đƣợc gọi là đạm dễ tiêu vì cây
hút đạm trong đất chủ yếu ở dạng này.

cho cây tăng cƣờng tổng hợp protit. Ngoài ra kali còn tăng khả năng chống rét
cho cây và tăng sức đẻ nhánh cho cây.
+ Lợi ích của bón vôi:
Theo Nguyễn Ngọc Nông (1999) [43] cho biết: Bón vôi cho đất sẽ khử
đƣợc độ chua của đất. Bón vôi còn khử đƣợc độ mặn của đất, tăng cƣờng hoạt
động của vi sinh vật trong đất, cải tạo đƣợc lý tính hoá tính của đất và tăng
cƣờng cấu tƣợng đất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




17

1.2.1.4. Thời gian thu cắt
Theo Vũ Duy Giảng và cs (1997) [9], thức ăn xanh cần thu hoạch đúng
thời vụ để đảm bảo giá trị dinh dƣỡng cao. Nếu thu hoạch sớm ít xơ, nhiều
nƣớc, hàm lƣợng vật chất khô thấp. Ngƣợc lại nếu thu hoạch quá muộn hàm
lƣợng nƣớc giảm, vật chất khô tăng nhƣng chủ yếu tăng chất xơ, còn lipit và
protein giảm.
Xác định thời điểm thu cắt hợp lý sẽ khắc phục đƣợc cả hai vấn đề trên.
Cỏ mềm tỷ lệ tiêu hoá của gia súc cao, hàm lƣợng protein thô trong vật chất
khô của cỏ sẽ cao hơn và cỏ có khả năng tái sinh tốt. Thời gian thu cắt phụ
thuộc vào các giống cỏ và mùa vụ.
Theo Từ Quang Hiển và cs (2002) [13], thời gian thu cắt của Cỏ
Stylosanthes gracilis HBK, sau khi trồng 4 - 5 tháng, cây cao 50 - 60 cm cắt
lứa đầu, lứa đầu không để già. Cắt lần khác sau 60 - 70 ngày ( vụ hè thu) và
90 -100 ngày (vụ đông xuân). Đối với cỏ Stylo thì thu hoạch lứa đầu khi cỏ
trồng đƣợc 3 - 4 tháng, khi thảm cỏ đã phủ kín đất và cao thảm 50 - 70 cm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status