CÁC CHUYÊN ĐỀ DẠY BÁM SÁT MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1954- 2000
Tuần 20,21,22,24. Tiết: 1,2,3,4
Ngày soạn: 21/12/2014
Ngày dạy: 22/12→17/1/2015
Lớp dạy: 12A6.
CHUYÊN ĐỀ 01
A. Kiến thức:
- Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau hiệp định Giơnevơ
- Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục ktế, cải tạo qhệ sx (1954 - 1960)
- Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cm
- Phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960)
- Miền Bắc bước đầu xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH
- Hoàn cảnh ra đời, nội dung, âm mưu và biện pháp thực hiện chiến lược :chiến tranh đặc
biệt” của Mĩ ở miền Nam.
- Quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt”: chủ trương của ta, các
thắng lợi chủ yếu.
- Ý nghĩa của những thắng lợi của ta trong cuộc chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt”.
B. Kỹ năng:
- Củng cố thêm kỹ năng ptích, đánh giá, biết tìm ngnhân ý nghĩa của sự kiện lịch sử.
- Củng cố kỹ năng khái quát, nhận định, đánh giá những nội dung lớn của lịch sử.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh lịch sử để tự nhận thức lịch sử.
- Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng các tư kiệu tham khảo để làm sâu sắc thêm nhận thức lsử.
C. Quá trình thực hiện chương trình
I. Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông
Dương
a. Tình hình:
+ Ngày 16-5-1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà, miền Bắc hoàn toàn giải
phóng. Tháng 5 – 1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam khi chưa thực hiện cuộc hiệp
+ Trong công nghiệp, đã khôi phục và mở rộng hầu hết các nhà máy, xí nghiệp bị phá
hỏng, xây dựng thêm 1 số nhà máy mới.
+ Các ngành thủ công nghiệp, thương nghiệp nhanh chóng được khôi phục, bảo đảm cung
cấp nhiều mặt hàng tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân.
+ Ngoại thương tập trung vào nhà nước, đã đặt quan hệ buôn bán với 27 nước.
+ Trong giao thông vận tải, đã khôi phục tuyến đường sắt , sửa chữa và làm mới đường
ôtô, đường hàng không quốc tế được khai thông.
+ Văn hóa, giáo dục, y tế, được đẩy mạnh, hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
được quan tâm xây dựng.
III. Miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm. Giữ gìn và phát triển lực lượng
cách mạng, tiến tới “Đồng Khởi” (1954 – 1960)
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 –
1959)
+ Cách mạng miền Nam từ giữa những năm 1954 chuyển sang đấu tranh chống Mĩ –
Diệm, đòi thi hành hiệp định Gionevo 1954, bảo vệ hòa bình, giữ gìn và phát triển lực
lượng cách mạng.
2
+ Mở đầu là “Phong trào hòa bình” của nhân dân ở Sài Gòn – Chợ Lớn (8 – 1954), với các
cuộc mít tinh, đưa yêu sách đòi thi hành nghiêm chỉnh hiệp định Gionevo…
+ Khi Mĩ – Diệm khủng bố, đàn áp, phong trào vì hòa bình lan rộng ra các thành phố khác
như Huế, Đà Nẵng. Chuyển sang đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang.
2. Phong trào “Đồng Khởi” (1959 – 1960)
a. Điều kiện lịch sử :
Những năm 1957 – 1959, Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố phong trào đấu tranh của quần
chúng ; đề ra luật 10/59, đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật…
Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 15 (1 – 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử
dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
xây dựng thắng lợi CHXN ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất nước
nhà.
2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà Nước 5 năm (1961 – 1965)
Về công nghiệp, được ưu tiên xây dựng. Gía trị sản lượng ngành công nghiệp nặng năm
1965 tăng 3 lần so với 1960.
Trong nông nghiệp, thực hiện chủ trương xây dựng hợp tác xã sản xuất nông nghiệp bậc
cao, nhiều hợp tác xã đạt năng suất 5 tấn thóc/ ha…
- Thương nghiệp quốc doanh được ưu tiên phát triển, góp phần củng cố qua hê sản xuất
mới, cải thiện đời sống nhân dân.
- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hàng không được củng cố.
Việc đi lại trong nước và giao thông quốc tế thuận lợi hơn.
- Hệ thống giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh.
- Hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe được đầu tư phát triển.
- Miền Bắc còn làm nghĩa vụ chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
V. Miền Nam Chiến đấu chống chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ
( 1961-1965 ):
1. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam:
- “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới được tiến hành bằng
quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ, dựa vào vũ khí, trang
thiết bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ, nhằm chống lại các lực lượng cách mạng
và nhân dân ta.
- Âm mưu cơ bản của Mĩ trong “ Chiến tranh đặc biệt” là “ dùng người Việt đánh người
Việt”.
- Mĩ đề ra “ Kế hoạch Xtalậy-Taylo” nhằm bình định miền Nam trong vòng 18 tháng. Mĩ
tăng nhanh viện trợ quân sự, cố vấn quân sự… tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn,
dồn dân lập ấp “ ấp chiến lược”.
- Quân đội Sài Gòn liên tiếp mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng
cách mạng, phá hoại miền Bắc.
- Quan sát hình 66-SGK để biết thêm về chiến thuật trực thăng vận được sử dụng trong “
- Hoàn cảnh ra đời, âm mưu và hành động của Mĩ trong chiến lược: “chiến tranh cục bộ”
của Mĩ ở miền Nam.
- Quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh cục bộ”: chủ trương của ta, các
thắng lợi chủ yếu.
- Ý nghĩa của những thắng lợi của ta trong cuộc chiến đấu chống “chiến tranh cục bộ”.
- Thành tựu, thắng lợi của quân và dân miền Bắc trong việc vừa sx, vừa chiến đấu và làm
nghĩa vụ hậu phương, vừa chiến đấu chống lại 2 cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ.
- Hoàn cảnh ra đời, âm mưu và hành động của Mĩ trong chiến lược: “VN hóa chiến tranh”
của Mĩ ở miền Nam.
- Quân và dân miền Nam chiến đấu chống “VN hóa chiến tranh”: chủ trương của ta, các
thắng lợi chủ yếu.
- Ý nghĩa của những thắng lợi của ta trong cuộc chiến đấu chống “VN hóa chiến tranh ”
- Thấy được những thắng lợi trong việc chiến đấu chống “Việt Nam hoá chiến tranh” và
“Đông Dương hoá chiến tranh” của Mỹ 1969-1973
- Miền Bắc đã khôi phục phát triển văn hoá, cđấu chống ctranh phá hoại lần 2 của Mĩ.
- Nội dung của Hiệp định Pa-ri 1973, ý nghĩa của Hiệp định
5
- MB khắc phục hậu quả ctranh khôi phục và ptriển ktế -vhoá, ra sức chi viện cho MN.
- Tình hình hai miền sau hiệp định Pari 1973 về VN
+ Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội, ra sức chi viện cho miền Nam sau
hiệp đinh Pari.
+ Miền Nam đấu tranh chống bình định và lấn chiếm, tạo thế và lực , tiến tới giải phóng
hoàn toàn.
B. Kỹ năng
- Củng cố thêm kỹ năng ptích, đánh giá, biết tìm ngnhân ý nghĩa của sự kiện lịch sử.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh lịch sử để tự nhận thức lịch sử.
- Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng các tư kiệu tham khảo để làm sâu sắc thêm nhận thức lsử.
- Củng cố thêm kỹ năng ptích, đánh giá, biết tìm ngnhân ý nghĩa của sự kiện lịch sử.
6
bình định”, lớn nhất là cuộc hành quân Gianxơn Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (
bắc tây Ninh ), nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.
Phong trào đấu tranh của quần chúng chống ách kìm kẹp của địch, phá từng mảng “ ấp
chiến lược” đòi Mĩ rút về nước phát triển mạnh ở các nông thôn và thành thị. Vùng giải
phóng được mở rộng.
3. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
a. Bối cảnh:
+ Bước vào mùa xuân 1968, so sánh lực lượng giữa ta và địch thay đổi có lợi cho ta sau
hai mùa khô.
+ Đồng thời lợi dụng mâu thuẫn ở nước Mĩ trong bầu cử Tổng thống ( 1968 ), ta mở cuộc
Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.
b. Diễn biến:
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy nổ ra đồng loạt trên toàn miền Nam, trọng tâm là các đô
thị. Mở đầu bằng cuộc tập kích chiến lược của quân chủ lực vào hầu khắp các đô thị trong
đêm 30 rạng sáng 31-1-1968 ( Tết Mậu Thân ), kéo dài trong năm.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy diễn ra làm ba đợt: Đợt 1 từ 30-1 đến 25-2-1968:
Đợt 2 trong tháng 5 và 6; Đợt 3 trong tháng 8 và 9.
Tại Sài Gòn, quân giải phóng tiến công các vị trí đầu não của địch như Tòa đại sứ Mĩ, “
Dinh Độc Lập”, Bộ tổng tham mưu…
c. Kết quả: trong đợt 1, quân ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 147000 địch, trong đó 43000
lính Mĩ, phá hủy một khối lượng lớn vật chất và phương tiện chiến tranh.
d. Ý nghĩa: giáng cho địch những đòn bất ngờ, làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc
Mĩ phải tuyên bố “ Phi Mĩ hóa chiến tranh”, ngừng hoàn toàn ném bơm bắn phá miền Bắc,
chịu đàm phán với ta ở Pari, mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.
e. Hạn chế:
Trong đợt 2 và 3, lực lượng của ta gặp không ít khó khăn và tổn thất do ta chủ quan đánh
giá tình hình, không kịp thời kiểm điểm rút kinh nghiệm.
ngừng ném bom phá hoại miền Bắc ( 11-1968 ).
- Thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn:
Trong 4 năm ( 1965-1968 ), miền Bắc đã đưa hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội, hàng chục vạn
tấn vũ khí, lương thực, thực phẩm, thuốc men… vào chiến trường miền Nam.
III. Chiến đấu chống chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” và “ Đông Dương hóa
chiến tranh” của Mĩ ( 1969-1973 ):
1. Chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” và “ Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ:
- Âm mưu:
+ Sau thất bại của chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”, Mĩ phải chuyển sang Chiến lược “
Việt Nam hóa chiến tranh” và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, thực hiện chiến
lược “ Đông Dương hóa chiến tranh”.
+ “Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng quân Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối
hợp về hỏa lực, không quân Mĩ, vẫn do cố vấn Mĩ chỉ huy.
+ Tiến hành “ Việt Nam hóa chiến tranh”, Mĩ tiếp tục âm mưu “ dùng người Việt Nam
đánh người Việt Nam” để giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.
+ Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích để mở rộng xâm lược
Campuchia ( 1970 ), tăng cường chiến tranh ở Lào ( 1971 ), thực hiện âm mưu “ Dùng
người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
8
- Thủ đoạn: Mĩ tìm cách thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô, nhằm hạn chế
sự giúp đỡ của các nước này đối với nhân dân ta.
2. Chiến đấu chống chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” và “ Đông Dương hóa
chiến tranh” của Mĩ:
- Ngày 6-6—1969, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam
được thành lập, được 23 nước công nhận, có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao.
- Hội nghị cấp cao 3 nước Việt Nam – Lào – Campuchia họp (4-1970), biểu thị quyết
tâm của nhân dân 3 nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu chống Mỹ.
- Quân đội ta phối hợp với quân dân Campuchia, đập tan cuộc hành quân xâm lược
Ngày 16-4-1972, Tổng thống Mĩ Níchxơn chính thức tiến hành cuộc chiến tranh bằng
không quân và hải quân phá hoại miền Bắc (lần thứ hai).
Từ ngày 18 đến hết ngày 29-12-1972, Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược đường không
bằng
máy
bay
B52
vào
Hà
Nội
và
Hải
Phòng.
Quân dân ta ở miền Bắc đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy
bay B52 của chúng, làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.
- Kết quả:
Trong trận “Điện Biên Phủ trên không” quân dân ta đã bắn rơi 81 máy bay, bắt sống 43
phi công Mĩ. Trong cả cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai, miền Bắc bắn rơi 735 máy
bay Mĩ, bắn chìm 125 tàu chiến, loại khỏi vòng chiến đấu hàng trăm phi công Mĩ.
- Ý nghĩa: “Địên Biên Phủ trên không” là trận quyết định buộc Mĩ phải tuyên bố
ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí Hiệp định Pari về chấm dứt
chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1-1973).
- Làm nghĩa vụ hậu phương lớn:
Miền Bắc vẫn đảm bảo tiếp nhận hàng viện trợ từ bên ngoài và chi viện theo yêu cầu
của chiến trường miền Nam.
Trong 3 năm (1969-1971), hàng chục vạn thanh niên nhập ngũ, đưa vào chiến trường.
Khối lượng vật chất đưa vào các chiến trường tăng gấp 1,6 lần…
V. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
1. Nội dung Hiệp định (giáo viên hướng dẫn học sinh biết được những điều khoản quan
+ Về vật chất – kĩ thuật, đảm bảo đầy đủ và kịp thời nhu cầu của cuộc Tổng tiến công
chiến lược.
2. Miền Nam đấu tranh chống địch “bình định – lấn chiếm”, tạo thế và lực tiến tới
giải phóng hoàn toàn.
- Về âm mưu và hành động mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn:
+ Ngày 29-3-1973, toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi nước ta, nhưng Mĩ vẫn giữ lại hơn 2
vạn cố vấn quân sự, lập ra Bộ chỉ huy quân sự, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
+ Chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pari, tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”,
mở ra những cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng của ta.
- Cuộc chiến đấu của quân và dân ta:
+ Từ cuối năm 1973, quân dân ta kiên quyết đánh trả địch, chủ động mở những cuộc tiến
công tại những căn cứ xuất phát của chúng.
+ Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự, trọng tâm là đồng bằng
sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi vang dội ở Phước Long (6-1-1975).
+ Chiến thắng Phước Long thấy rõ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của ta, sự suy yếu
bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp của Mĩ là rất hạn chế.
+ Tại các vùng giải phóng, nhân dân ta tích cực sản xuất, tăng nguồn dự trữ cho cuộc
chiến đấu giải phóng miền Nam.
3. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.
a) Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam
+ Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng cuối năm 1974 đầu năm 1975 đề ra chủ trương,
kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975-1976.
+ Hội nghị nhấn mạnh, cả năm 1975 là thời cơ, nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm
1975 thì lập tức giải phóng hoàn toàn miền Nam trong năm 1975.
+ Cần phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho
nhân dân.
b. Nguyên nhân thắng lợi
11
- Trình bày được những thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội qua hai kế hoạch 5 năm
(1976 -1980 và 1981-1985) : về nông nghiệp, công nghiệp, khoa học – kĩ thuật; công cuộc
cải tạo xã hội chủ nghĩa các vùng mới giải phóng ở miền Nam.
- Những kết quả chủ yếu của công cuộc bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc
của Tổ quốc.
12
- Nêu được những thành tựu và những yếu kém của hơn 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã
hội ở nước ta.
- Nêu được những điểm chủ yểu trong đường lối đổi mới của Đảng về kinh tế, chính trị.
- Những kết quả chủ yếu trong quá trình đổi mới của nước ta: kinh tế, lương thực, thực
phẩm; hàng hoá trên thị trường; đối ngoại; cơ cấu chính trị (ổn định chính trị - xã hội, mở
rộng quan hệ đối ngoại); bước phát triển mới về khoa học và công nghệ; văn hoá, xã hội
chuyển biến tích cực.
B. Về kĩ năng
- Rèn cho HS kĩ năng so sánh, giải thích
-Phân tích được những tiến bộ và khó khăn.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh lịch sử để tự nhận thức lịch sử.
- Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng các tư kiệu tham khảo để làm sâu sắc thêm nhận thức LS
I. Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
năm 1975
1.Tình hình hai miền Bắc – Nam sau năm 1975
Biết được những nét chính về tình hình khó khăn của nước ta sau chiến thắng năm 1975:
-Thuận lợi:
+Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954 – 975) đã đạt những thành tựu
to lớn.
+Miền Nam đã hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất, chế độ thực dân mới của Mĩ
cùng bộ máy chính quyền trung ương Sài Gòn sụp đổ.
_Khó khăn:
- Nội dung kì họp thứ nhất quốc hội khoá VI:
Thông qua chính sách đối nội và đối ngoại.
+ Quyết định tên nước là Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, quyết định Quốc huy,
Quốc kì, Quốc ca. Thủ đô là Hà Nội, thành phố Sài Gòn- Gia Định được đổi tên là Thành
phố Hồ Chí Minh.
+ Quốc hội bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, bầu Ban dự thảo Hiến pháp.
- Ý nghĩa:
+ Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước đã phát huy sức mạnh toàn diện của
đất nước.
+ Tạo những điều kiện cả đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội, những khả năng to lớn để bảo
vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ với các nứơc.
II. Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976-1986)
1. Kế hoạch Nhà nước 5 năm 1976-1980
Trình bày được những nét chính thành tựu đã đạt đươc trong việc thực hiện kế hoặch Nhà
nước 5 năm 1976-1980 và những hạn chế tồn tại:
- Nông nghiệp, diện tích gieo trồng tăng thêm gần 2 triệu hécta, nông nghiệp được trang bị
thêm máy kéo các loại.
- Công nghiệp, nhiều nhà máy đựơc gấp rút xây dựng như nhà máy điện, cơ khí, xi
măng,v.v…
- Giao thông vận tải được khôi phục và xây dựng mới nhiều tuyến đường. Tuyến đường
sắt thống nhất từ Hà Nội đi Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động trở lại.
- Cải tạo xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh giai cấp tư sản mại bản bị xoá bỏ…, đại bộ phận
nông dân đi theo con đường làm ăn tập thể.
14
- Về văn hoá, giáo dục, y tế: xoá bỏ những biểu hiện văn hoá phản động, xây dựng nền văn
hoá mới. Hệ thống giáo dục từ mầm non, phổ thông, đến đại học đều phát triển, công tác
chăm sóc sức khoẻ nhân dân được quan tâm.
hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa; xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập
trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
15
+ Đổi mới về kinh tế chính trị: xây dựng Nhà nước phát triển xã hội chủ nghĩa; xây dựng
nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện quyền dân chủ nhân dân; thực hiện chính sách đại
đoàn kết dân tộc…
2. Quá trình thực hiện đường lối đổi mới (1986-2000)
a) Thực hiện kế hoạch 5 năm 1986 – 1990
* Thành tựu
+ Về lương thực – thực phẩm, từ chỗ thiếu ăn, đến năm 1990 chúng ta đã vươn lên đáp
ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu. Năm 1988 đạt 19,5 triệu tấn, năm 1989
đạt 21,4 triệu tấn.
+ Hàng hóa trên thị trường dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi, tiến bộ về
mẫu mã, chất lượng. Phần bao cấp của Nhà nước giảm đáng kể.
+ Kinh tế đối ngoại được mở rộng hơn trước, hàng xuất khẩu tăng gấp 3 lần. Nhập khẩu
giảm đáng kể.
+ Kiềm chế được một bước đà lạm phát. Nếu chỉ số tăng giá bình quân hằng tháng trên thị
trường năm 1986 là 20% thì năm 1990 là 4,4%.
Bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị
trường có sự quản lí của Nhà nước.
* Những khó khăn – yếu kém :
Kinh tế còn mất cân đối, lạm phát vẫn ở mức cao, lao động thiếu việc làm, tình
trạng tham nhũng, nhận hối lộ, mất dân chủ…chưa được khắc phục.
16