CÁC CHUYÊN đề dạy bám sát môn LỊCH sử lớp 10 - Pdf 33

CÁC CHUYÊN ĐỀ DẠY BÁM SÁT MÔN LỊCH
SỬ LỚP 10

Tuần 01
Ngày soạn: 16/8/2014
Ngày dạy: 18-23/8/2014

CHUYÊN ĐỀ 01
Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạn
đầu của xã hội nguyên thủy
1. Thời kỳ bầy người nguyên thủy.
- Đời sống vật chất: biết sử dụng đá ghè đẽo thô sơ làm công cụ, sống chủ yếu nhờ
săn bắt, hái lượm;ở trong các hang động mái đá; biết làm ra lửa để sưởi ấm và
nướng chín thức ăn.
- Đời sống tinh thần: đã có ngôn ngữ và mầm mống của tôn giáo.
- Tổ chức xã hội:sống thành từng bầy, gồm 5-7 gia đình, không ổn định.
Bầy người nguyên thủy là gì ?
2. Thời đại đá mới.
- Đời sống vật chất: Sử dụng công cụ bằng đá, xương, sừng ghè đẽo công phu; họ
còn chế tạo cung tên, lao. Kinh tế chủ yếu nhờ trồng trọt và chăn nuôi nguyên
thủy, kết hợp với săn bắn, hái lượm; biết làm đồ gốm, dệt vải, đan lưới đánh cá,
làm nhà ở.
- Đời sống tinh thần: Ngôn ngữ, tôn giáo (tô tem, vạn vật hữu linh, thờ cúng tổ
tiên) và nghệ thuật nguyên thủy phát triển ( hội họa, điêu khắc)
1


- Tổ chức xã hội: thị tộc và bộ lạc (quan hệ huyết thống, cùng làm chung, hưởng
chung)
3. Một số câu hỏi nâng cao
Câu 1. Những bước tiến trong lao động và đời sống của người nguyên thủy.

- Do quá trình chiếm hữu của cải dư thừa và khả năng lao động của mỗi gia đình
khác nhauxuất hiện kẻ giàu người nghèo.=>xã hội nguyên thủy dần chuyển
sang xã hội có giai cấp.
- Nguyên nhân:do sự phát triển của sức sản xuất  xuất hiện của cải dư thừa
thường xuyên.
3. Một số câu hỏi nâng cao
Câu 1. Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội nguyên thủy như thế
nào ?
Câu 2. Do đâu mà tư hữu xuất hiện.
Câu 3. Thế nào là mẫu hệ? Thế nào là phụ hệ? Liên hệ trong xã hội ta hiện nay.

Tuần 03,4
Ngày soạn: 31/8/2014
Ngày dạy: 1-14/9/2014

CHUYÊN ĐỀ 03
XÃ HỘI CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
1. Quá trình hình thành nhà nước. Kết cấu xã hội cổ đại ở phương Đông
a. Nguyên nhân của quá trình hình thành nhà nước sớm
- Được hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn, vì có :
+ Thuận lợi : đất phù sa màu mỡ và mềm, nước tưới đầy đủ.
+ Khó khăn : trị thuỷ các dòng sông, phải làm kênh tưới tiêu.
3


- Nông nghiệp phát triển sớm và cho năng suất cao, xuất hiện của cải dư thừa
ngay từ khi chưa có đồ sắt.
- Công tác thuỷ lợi đòi hỏi sự hợp sức và sáng tạo.
b. Quá trình hình thành nhà nước
Khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, đã hình thành các công xã. Do nhu cầu trị thuỷ

- Chữ viết :
+ Cư dân phương Đông là người đầu tiên phát minh ra chữ viết ;
đây là phát minh lớn của loài người.
4


+ Thời gian xuất hiện chữ viết : khoảng thiên niên kỉ IV TCN.
+ Chữ tượng hình, tượng ý và tượng thanh.
+ Nguyên liệu để viết: giấy papirút, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa.
- Toán học :
+ Thành tựu : phát minh ra hệ đếm thập phân, hệ đếm 60 ; các chữ số từ 1 đến
9 và số 0 ; biết các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ; tính được diện tích các hình
tròn, tam giác, thể tích hình cầu, tính được số pi bằng 3,16.
+ Giá trị: là những phát minh quan trọng, có ảnh hưởng đến thành tựu văn
minh nhân loại.
- Kiến trúc:
+ Một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở mỗi nước : kim tự tháp ở Ai Cập,
thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, những khu đền tháp kiểu kiến trúc Hinđu ở Ấn Độ.
+ Giá trị: là những di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng thế giới, thể hiện sức lao
động và tài năng sáng tạo vĩ đại của con người.
3. Một số câu hỏi nâng cao
Câu 1.
Phân tích những thuận lợi và khó khăn dẫn tới sự ra đời của các quốc gia cổ
đại phương Đông. Liên hệ trong xã hội ta hiện nay.
Câu 2.
Kể tên những thành tựu văn hóa tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương
Đông. Là HS đang ngồi trên ghế nhà trường, em cần làm gì để bảo lưu, phát triển
những thành tựu văn hóa đó ở hiện tại và tương lai?

Tuần 05,6

b. Hoạt động kinh tế
- Sự phát triển của thủ công nghiệp: làm đồ gốm, đồ mĩ nghệ, chế tác kim
loại, làm rượu nho, dầu ôliu; có xưởng thủ công quy mô lớn.
- Thương nghiệp: chủ yếu thương mại đường biển ; nhiều hải cảng (Đê
Lốt, Pi-rê...); có thuyền lớn, có buồm và nhiều mái chèo ; xuất đi hàng thủ công,
nông sản đã chế biến, nhập về lúa mì, thực phẩm, lông thú, tơ lụa, hương liệu, xa
xỉ phẩm...
- Kinh tế hàng hoá − tiền tệ: biểu hiện là sản xuất hàng hoá để xuất khẩu ;
lưu thông tiền tệ.
c. Thể chế chính trị
- khái niệm "dân chủ chủ nô Aten" : biểu hiện là không có vua, Đại hội
công dân có quyền tối cao, bầu ra Hội đồng 500 người để điều hành đất nước...
- "Cộng hoà quý tộc Rô-ma" : biểu hiện là không có vua, Đại hội công dân
bầu ra 2 Chấp chính quan để điều hành đất nước, nhưng Viện Nguyên lão của các
đại quý tộc vẫn có quyền lực tối cao.
- Bản chất : dù là dân chủ hay cộng hoà vẫn là một bước tiến lớn so với chế
độ chuyên chế cổ đại ở phương Đông. Nhưng bản chất vẫn là nền dân chủ của
chủ nô, bóc lột và đàn áp đối với nô lệ.
3. Những thành tựu văn hoá cổ đại phương Tây
a. Lịch và chữ viết
Cho HS nêu biểu hiện của lịch và chữ viết, so sánh với phương Đông. Lịch
và chữ viết được dùng phổ biến hiện nay.
b. Sự ra đời của khoa học
6


Một số nhà khoa học nổi tiếng: Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clít (Toán học); Ác-simét
(Vật
lí);
Pla-tôn,


7


Tuần 07,8
Ngày soạn: 6/10/2014
Ngày dạy: 7-18/10/2014
CHUYÊN ĐỀ 05
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
1. Những nét chính về quá trình hình thành chế độ phong kiến Trung Quốc
- Năm 221 TCN, Tần là nước có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh đã thống nhất
được Trung Quốc, Tần Thuỷ Hoàng lên ngôi vua, chế độ phong kiến hình thành.
- Sau 15 năm, vào năm 206 TCN Lưu Bang lập ra nhà Hán, chế độ phong
kiến Trung Quốc tiếp tục được xác lập.
- Năm 618, Lý Uyên đàn áp khởi nghĩa nông dân, lên ngôi vua, lập ra nhà
Đường.
- Năm 1368, Chu Nguyên Chương lãnh đạo khởi nghĩa nông dân thắng lợi,
lên ngôi vua, lập ra nhà Minh (1368 - 1644).
- Năm 1644, khởi nghĩa của Lý Tự Thành đã lật đổ triều Minh, nhưng lại bị
người Mãn xâm chiếm, lập ra nhà Thanh (1644 - 1911).
2. Sự phát triển kinh tế
a- Nông nghiêp :
+ Thời Đường, thực hiện chính sách quân điền và chế độ tô - dung - điệu.
Ruộng tư nhân phát triển. Do vậy, kinh tế thời Đường phát triển cao hơn so với
các triều đại trước

+ Thời Minh - Thanh, trong nông nghiệp có bước tiến bộ về kĩ thuật canh tác,
diện tích mở rộng hơn, sản lượng lương thực tăng.
b- Thủ công nghiệp và thương nghiệp :


phát triển của xã hội.
9


+ Đánh giá về mặt tích cực và hạn chế của Nho giáo.
- Phật giáo
+ Thịnh hành, nhất là thời Đường, Tống. Các nhà sư Trung Quốc sang Ấn Độ
tìm hiểu giáo lí của đạo Phật, các nhà sư Ấn Độ đến Trung Quốc truyền đạo.
+ Kinh Phật được dịch, in ra chữ Hán ngày một nhiều, chùa chiền được xây
dựng ở các nơi.
- Sử học :
+ Thời Tần – Hán, Sử học trở thành lĩnh vực khoa học độc lập : Tư Mã Thiên
với bộ Sử kí, Hán thư của Ban Cố... Thời Đường thành lập cơ quan biên soạn gọi
là Sử quán.
+ Đến thời Minh – Thanh, sử học cũng được chú ý với những tác phẩm lịch
sử nổi tiếng.
- Văn học :
+ Văn học là lĩnh vực nổi bật của văn hoá Trung Quốc. Thơ ca dưới thời
Đường có bước phát triển nhảy vọt, đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật, với những
thi nhân mà tên tuổi còn sống mãi đến ngày nay, tiêu biểu nhất là Đỗ Phủ, Lý
Bạch, Bạch Cư Dị...
+ Ở thời Minh - Thanh, xuất hiện loại hình văn học mới là "tiểu thuyết
chương hồi" với những kiệt tác như Thuỷ hử của Thi Nại Am, Tam quốc diễn
nghĩa của La Quán Trung...
- Khoa học - kĩ thuật :
+ Nhiều thành tựu rực rỡ trong các lĩnh vực Toán học, Thiên văn, Y học...
+ Người Trung Quốc có rất nhiều phát minh, trong đó có 4 phát minh quan
trọng, có cống hiến đối với nền văn minh nhân loại là giấy, kĩ thuật in, la bàn và
thuốc súng.
- Nghệ thuật kiến trúc :


III. Nội dung
1. Khái quát vê vương triều Gúp-ta, vương triều Hồi giáo Đê-li, vương triều
Mô-gôn
* vương triều Gúp-ta
- Vai trò của Vương triều Gúp-ta (319 - 467) : chống lại sự xâm lược của các
tộc ở Trung Á, thống nhất miền Bắc, làm chủ miền Trung Ấn Độ, tồn tại qua 9
đời vua.
- Đến thế kỉ VII, Ấn Độ lại rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán, do chính
quyền trung ương suy yếu và đất nước quá rộng lớn. Lúc đó chỉ có nước Pa-la ở
vùng Đông Bắc và nước Pa-la-va ở miền Nam là nổi trội hơn cả.
* Vương triều Hồi giáo Đê-li
- Hoàn cảnh ra đời của Vương triều Hồi giáo Đê-li : do sự phân tán đã không
đem lại sức mạnh thống nhất để chống lại cuộc tấn công bên ngoài của người Hồi
giáo gốc Thổ.
15


- Quá trình hình thành: năm 1206, người Hồi giáo chiếm đất Ấn Độ, lập nên
Vương quốc Hồi giáo Ấn Độ, gọi là Đê-li.
- Chính sách thống trị: truyền bá, áp đặt Hồi giáo, tự dành cho mình quyền ưu
tiên ruộng đất, địa vị trong bộ máy quan lại ; có sự phân biệt sắc tộc và tôn giáo.
Văn hoá Hồi giáo được du nhập vào Ấn Độ.
* Vương triều Mô-gôn
- Năm 1398, thủ lĩnh – vua Ti-mua Leng thuộc dòng dõi
Mông Cổ tấn công Ấn Độ, đến năm 1526 Vương triều Mô-gôn được thành lập.
- Các đời vua đều ra sức củng cố theo hướng "Ấn Độ hoá" và xây dựng đất
nước, Ấn Độ có bước phát triển mới dưới thời vua A-cơ-ba (1556 - 1605) với
nhiều chính sách tích cực (xây dựng chính quyền mạnh, hoà hợp dân tộc, phát
triển kinh tế, văn hoá, nghệ thuật...).

- Miêu tả một công trình kiến trúc nổi tiếng của Ấn Độ (sưu tầm tư liệu,
ảnh...).

IV. Bài tập nâng cao
1. Lập bảng hệ thống kiến thức về quá trình hình thành và phát triển quốc gia
phong kiến Ấn Độ.
2. So sánh vương tiều Hồi giáo Đê li và Mô gôn.

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status