xây dựng kế hoạch hoạt động cho cơ sở giữ trẻ từ 6 23 tháng tuổi (p xuân khánh ninh kiều tp cần thơ) - Pdf 33

BỘ GI
ÁO DỤC VÀ ĐÀ
O TẠO
GIÁ
ĐÀO
TR
ƯỜ
NG ĐẠ
Ơ
TRƯỜ
ƯỜNG
ĐẠII HỌC CẦN TH
THƠ
KHOA CÔNG NGH

NGHỆ

ẬN VĂN TỐT NGHI
ỆP ĐẠ
LU
LUẬ
NGHIỆ
ĐẠII HỌC

ẠCH
XÂY DỰNG KẾ HO
HOẠ
ẠT ĐỘ
NG CHO CƠ SỞ
HO
HOẠ

HIỆ

ạm Th
Th.S Ph
Phạ
Thịị Vân

Nguy
Nguyễễn Kim Ng
Ngâân (MSSV: 1111190)
Ngành: Quản lý công nghiệp - Khóa 37

Th
Thááng 5/2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA CÔNG NGHỆ

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHI
ẾU ĐỀ NGH
ỆP CỦA SINH VI
ÊN
PHIẾ
NGHỊỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHI

giớ
Phân tích địa điểm và các hoạt động phát triển mô hình, xác định các chi phí,
doanh thu của mô hình nhà trẻ. Đánh giá tính khả thi và hiệu quả kinh tế - xã hội. Tìm
hiểu những điểm thuận lợi cũng như khó khăn trong quá trình xây dựng và phát triển
và đưa ra các kế hoạch đối phó.
ợ cho vi
ực hi
7. Các yêu cầu hỗ tr
trợ
việệc th
thự
hiệện đề tài:
ù cho vi
ực hi
8. Kinh ph
phíí dự tr
trù
việệc th
thự
hiệện đề tài:
Cần Thơ, ngày 12 tháng 05 năm 2015
ÊN ĐỀ NGH
SINH VI
VIÊ
NGHỊỊ
Nguyễn Kim Ngân
Ý KI
ẾN CỦA CBHD
KIẾ


Song song đó, trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn cũng đã gặp không
ít khó khăn. Do thời gian và kiến thức có hạn, đề tài sẽ không tránh khỏi những sai sót.
Rất mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô và các bạn để đề tài này được hoàn chỉnh
hơn.
Cần Thơ, ngày 12 tháng 05 năm 2015
Xin chân thành cảm ơn
Nguyễn Kim Ngân

SVTH: Nguyễn Kim Ngân
MSSV: 1111190


Tóm tắt đề tài

TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì cuộc sống hiện đại khiến cho con
người ngày càng trở nên bận rộn. Chính bởi vì điều này khiến cho các bậc phụ huynh
ngày càng không có nhiều thời gian dành cho con em của mình. Mặc dù có rất nhiều
nhà trẻ, mầm non được xây dựng nhưng hầu hết đều chưa đáp ứng hết yêu cầu của đa
số phụ huynh. Nhiều trường chỉ tiếp nhận các trẻ từ 2-3 tuổi trở lên, vì vậy số lượng
lớn trẻ từ 6-23 tháng tuổi đang là một bài toán khó khăn.
Mặt khác, hiện nay có rất nhiều dự án nhà trẻ, mầm non xây dựng gần các khu
công nghiệp cũng đang phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên nó chỉ đáp ứng một số đối
tượng nhất định, trong khi thành phố là nơi có nhiều điều kiện phát triển việc làm, do
đó thu hút số lượng lớn người lao động từ nơi khác đến. Cho nên, đối với gia đình có
trẻ từ 6-23 tháng tuổi không có người thân hỗ trợ chăm sóc chiếm số lượng ngày càng
cao, trong khi đó dịch vụ đáp ứng nhu cầu này lại không có nhiều. Vì vậy, việc xây
dựng cơ sở giữ trẻ này sẽ phần nào giúp nhiều bậc phụ huynh giảm bớt được áp lực
trong việc chăm sóc con cái của mình. Ngoài ra, đó còn là điều kiện tạo thêm nhiều
việc làm cho nguồn lao động và là môi trường cho trẻ khám phá và học hỏi thế giới

...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
SVTH: Nguyễn Kim Ngân
MSSV: 1111190


Nhận xét và đánh giá của cán bộ phản biện

ẬN XÉT VÀ ĐÁ
NH GI

...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
SVTH: Nguyễn Kim Ngân
MSSV: 1111190


Mục lục

MỤC LỤC

PHI
ẾU ĐỀ NGH
ỆP CỦA SINH VI
ÊN
PHIẾ
NGHỊỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHI
NGHIỆ
VIÊ
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
ẬN XÉT VÀ ĐÁ
NH GI
Á CỦA CÁN BỘ HƯỚ
NG DẪN
NH
NHẬ

THIỆ
............................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề........................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu đề tài.....................................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung..........................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.......................................................................................... 2
1.3 Phương pháp thực hiện........................................................................................3
1.4 Phạm vi đề tài......................................................................................................3
1.5 Nội dung chính.................................................................................................... 3
ƯƠ
NG II: CƠ SỞ LÝ THUY
ẾT.............................................................................
4
CH
CHƯƠ
ƯƠNG
THUYẾ
.............................................................................4
2.1 Mô hình nhà trẻ....................................................................................................4
2.1.1 Khái niệm nhà trẻ...................................................................................... 4

SVTH: Nguyễn Kim Ngân
MSSV: 1111190

i


Mục lục

2.1.2 Tổng quan về một số nhà trẻ......................................................................4

3.2.1.1 Điều kiện tự nhiên........................................................................ 25
3.2.1.2 Nguồn nhân lực............................................................................ 27
3.2.1.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật..................................................................27
3.2.2 Quận Ninh Kiều...................................................................................... 30
3.2.3 Vị trí đặt mô hình nhà trẻ........................................................................31
3.2.4 Thuận lợi và khó khăn của địa điểm.......................................................32
3.3 Công tác quản lý mô hình.................................................................................. 33
3.3.1 Sơ lược công tác quản lý........................................................................ 33
3.3.2 Lịch sinh hoạt chung...............................................................................33
3.3.3 Cơ cấu nhân sự........................................................................................ 34
3.3.4 Dự kiến số lượng giữ trẻ từ năm đầu tiên............................................... 37

SVTH: Nguyễn Kim Ngân
MSSV: 1111190

ii


Mục lục

3.3.5 Phí giữ trẻ................................................................................................37
3.4 Các hoạt động, dịch vụ của mô hình.................................................................. 38
3.4.1 Các hoạt động phát triển kỹ năng cho bé................................................. 38
3.4.2 Góc thư viện dành riêng cho trẻ...............................................................39
3.4.3 Các hoạt động vui chơi ngoài trời............................................................39
3.4.4 Các dịch vụ kiểm tra sức khỏe.................................................................41
3.4.5 Dịch vụ tư vấn chăm sóc trẻ.................................................................... 41
ƯƠ
NG IV: PH
ÂN TÍCH - ĐÁ

4.2.3 Doanh thu giữ trẻ.................................................................................... 55
4.3 Phân tích lợi nhuận............................................................................................55
4.3.1 Lợi nhuận trong năm đầu........................................................................55
4.3.2 Lợi nhuận năm 2..................................................................................... 56
4.3.3 Lợi nhuận trong 5 năm............................................................................ 57

SVTH: Nguyễn Kim Ngân
MSSV: 1111190

iii


Mục lục

4.4 Hiệu quả kinh tế - xã hội....................................................................................58
4.4.1 Giá trị kinh tế...........................................................................................58
4.4.2 Giá trị về mặt xã hội................................................................................ 59
4.5 Mức độ cạnh tranh và rủi ro...............................................................................60
4.5.1 Mức độ cạnh tranh...................................................................................60
4.5.2 Mức độ rủi ro...........................................................................................61
4.6 Những thuận lợi, khó khăn của mô hình............................................................ 61
4.6.1 Những thuận lợi và khó khăn.................................................................. 61
4.6.2 Các hoạt động nhằm tăng cường tính bền vững của mô hình.................. 62
ƯƠ
NG V: KẾT LU
ẬN - KI
ẾN NGH
64
CH
CHƯƠ

Bảng 4.11 Doanh thu giữ trẻ trong năm đầu.................................................................. 55
Bảng 4.12 Lợi nhuận trong năm đầu.............................................................................. 55
Bảng 4.13 Chi phí năm 2.................................................................................................56
Bảng 4.14 Lợi nhuận năm 2............................................................................................ 57
Bảng 4.15 Lợi nhuận tích lũy 5 năm............................................................................... 57

SVTH: Nguyễn Kim Ngân
MSSV: 1111190

v


Danh mục hình

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thành phố Cần Thơ..........................................................25
Hình 3.2 Vị trí nhà trẻ (khu dân cư số 9)........................................................................26
Hình 4.1 Sơ đồ tổng quát mô hình nhà trẻ.......................................................................45

SVTH: Nguyễn Kim Ngân
MSSV: 1111190

vi


Danh mục từ viết tắt

ẾT TẮT
DANH MỤC TỪ VI

ỆU
GI
GIỚ
THIỆ

1.1 Đặ
Đặtt vấn đề
Ngày nay, cùng với sự phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất
nước, rất nhiều các công ty - doanh nghiệp, khu thương mại được thành lập và xây dựng.
Từ đó, nhu cầu việc làm của con người cũng ngày càng tăng cao. Hòa vào vòng xoáy của
sự phát triển đó, ngày càng có rất nhiều gia đình mà ở đó những ông bố bà mẹ trẻ luôn
quá bận rộn với công việc. Họ chỉ có một khoảng thời gian ngắn trong ngày, trong tuần
để gần gũi với con cái của mình. Đồng thời, bên cạnh các áp lực công việc hàng ngày
cũng khiến các bậc cha mẹ không có thời gian để chăm sóc chu đáo cho con cái của
mình.
Do đó, vấn đề giữ trẻ đang trở nên ngày càng thiết yếu, chính vì nhu cầu bức bách
đó mà nhiều nhà trẻ, trường mầm non được xây dựng. Tuy nhiên, hầu hết nhiều nhà trẻ
hiện nay đều ít tiếp nhận trẻ sơ sinh còn nhỏ, trong khi đó, việc thực hiện chế độ thai sản
chỉ cho phép nghỉ 6 tháng. Vì vậy, việc để bé ở nhà với ông bà hay những người giúp
việc - không có kinh nghiệm trong việc chăm sóc cho trẻ, đặc biệt thời điểm đối với trẻ
còn nhỏ chưa đủ tuổi đến trường rất là vất vả và không an toàn. Thêm vào đó, thực trạng
nhiều nhà trẻ, trường mầm non hiện nay chất lượng phục vụ chưa cao và liên tiếp gặp
phải những trường hợp bạo hành. Vấn đề đó luôn khiến phụ huynh không thể chuyên
tâm tập trung công việc dẫn đến hiệu quả hoạt động làm việc không cao, không chỉ ảnh
hưởng đến tinh thần của họ mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty. Vì thế, một
trong hai bố mẹ sẽ nghỉ việc ở nhà trông con, đều đó không chỉ ảnh hưởng đến công việc
lâu dài mà còn ảnh hưởng đến thu nhập của gia đình. Chính vì vậy, vấn đề giữ trẻ cho
con em người lao động, đi làm hiện đang là nỗi lo và gánh nặng của rất nhiều hộ gia đình

SVTH: Nguyễn Kim Ngân

Thơ”
điều kiện để tìm hiểu rõ và mở rộng thêm nhiều mô hình mới với mong muốn những trẻ
em nhỏ có thể được nuôi dưỡng và chăm sóc một cách tốt nhất, được giáo dục và vui
chơi trong một môi trường lành mạnh. Đồng thời còn là nơi phát triển thêm những kỹ
năng giao tiếp giữa các trẻ, giúp một phần nào các bậc cha mẹ có thể an tâm, bớt lo lắng
trong việc chăm sóc con của mình.
1.2 Mục ti
tiêêu đề tài
1.2.1 Mục ti
tiêêu chung
� Đáp ứng nhu cầu cần thiết của xã hội về vần đề chăm sóc trẻ cho người lao động.
� Góp phần cải thiện tình trạng giữ trẻ hiện nay.
� Nghiên cứu tính hiệu quả kinh tế - xã hội.
� Mở rộng mô hình chăm sóc, tạo điều kiện vui chơi và phát triển lành mạnh cho
trẻ.
1.2.2 Mục ti
tiêêu cụ th
thểể


Ước tính nhu cầu gửi trẻ hiện nay.



Đưa ra cái nhìn chung về việc xây dựng nhà trẻ tư nhân.



Xác định và phân tích địa điểm xây dựng mô hình.


Phươ
ương
phááp th
thự
hiệện
� Nghiên cứu nhu cầu của xã hội, đối tượng, mục tiêu cần hướng tới.
� Thống kê, thu thập các số liệu từ báo chí, internet, thực tế.
� Phân tích các công việc cần thực hiện.
1.4 Ph
Phạạm vi đề tài
Do thời gian thực hiện có hạn nên đề tài chỉ tập trung khảo sát, nghiên cứu, hoạch
định, xây dựng mô hình, xem xét tính hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. Số liệu sử
dụng chỉ mang tính chất tương đối.
1.5 Nội dung ch
chíính
Chương I: Giới thiệu.
Chương II: Cơ sở lý thuyết.
Chương III: Khái quát mô hình – địa điểm xây dựng.
Chương IV: Phân tích - đánh giá tính hiệu quả kinh tế - xã hội.
Chương V: Kết luận - kiến nghị

SVTH: Nguyễn Kim Ngân
MSSV: 1111190

Trang 3


Chương II: Giới thiệu

ƯƠ

2.1.2.1 Gi
Giớ
thiệệu sơ lượ
ượcc
Trong hầu hết các quốc gia, trường mẫu giáo hay nhà trẻ là một phần của hệ
thống giáo dục mầm non. Trẻ em học mẫu giáo để học cách giao tiếp, chơi đùa và tương
tác với những người khác một cách phù hợp với lứa tuổi, tâm sinh lý. Giáo viên cung cấp
các đồ chơi và các hoạt động khác nhau nhằm thúc đẩy sự phát triển của trẻ để tìm hiểu
ngôn ngữ, từ vựng cũng như các hoạt động xã hội khác.
Việt Nam là nước đầu tiên ở Châu Á và là nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn
Công ước quốc tế về quyền trẻ em (CRC) năm 1990. Ngày 12/8/1991 Việt Nam ban
hành Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục Trẻ em 1991-2000 và 2001-2010, sửa đổi ngày
15/6/2004 và thông qua Chương trình hành động quốc gia về bảo vệ, chăm sóc và giáo

SVTH: Nguyễn Kim Ngân
MSSV: 1111190

Trang 4


Chương II: Giới thiệu

dục trẻ em. Việt Nam tham dự Hội nghị quốc tế về Giáo dục cho mọi người (EFA) năm
1990 và Hội nghị thượng đỉnh Liên hợp quốc với việc thông qua Mục tiêu phát triển
thiên niên kỷ. Luật Giáo dục bắt đầu có hiệu lực tháng 1/1999, lần đầu tiên Giáo dục
mầm non được chính thức đưa vào hệ thống giáo dục quốc gia. Luật Giáo dục nêu rõ
Giáo dục mầm non bao gồm các nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo, những nơi này thực
hiện chức năng nuôi dạy và chăm sóc trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi.
Chiến lược Giáo dục quốc gia giai đoạn 2001-2010 và sau đó là Quyết định 161
của Thủ tướng Chính phủ về Giáo dục mầm non (số 161/2002 QĐ/TTg) có nội dung

tháng tuổi. Quyết định này cho phép thành lập một trường mẫu giáo ở mỗi xã, phường,
cơ quan, xí nghiệp, hợp tác xã nếu có từ 100-120 trẻ (cho khu vực nông thôn, thành thị)
và 60-75 trẻ (đối với vùng sâu vùng xa), mỗi lớp có từ 25-30 trẻ. Quyết định này cũng
nêu rõ phòng giáo dục huyện có trách nhiệm giám sát và quản lý về mặt chuyên môn
của tất cả các trường mẫu giáo. Uỷ ban Nhân dân xã và lãnh đạo các cơ quan, xí
nghiệp... nhà nước có trách nhiệm quản lý, cấp kinh phí và hỗ trợ các trường mẫu giáo
trong phạm vi của mình.
Năm 1987, Uỷ ban Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ em (có trách nhiệm quản lý các nhà trẻ)
được sát nhập với Bộ Giáo dục thành một bộ phận của Bộ Giáo dục, nay là Bộ Giáo
dục và Đào tạo (Bộ GD&DT). Vụ giáo dục mầm non (GDMN) được thành lập năm
1990 có trách nhiệm quản lý và giám sát nhà trẻ và trường mẫu giáo. Luật Giáo dục
ngày 2/12/1998 chính thức thừa nhận giáo dục mầm non là một bộ phận của hệ thống
giáo dục, để “nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi”.
2.1.2.2 Các dịch vụ gi
giááo dục mầm non ở Vi
Việệt Nam
Các dịch vụ giáo dục mầm non trong báo cáo này chỉ việc giáo dục và chăm sóc
trẻ em trong hệ thống giáo dục mầm non cho trẻ em từ 0-6 tuổi. Các dịch vụ giáo dục
mầm non được chia theo các loại hình khác nhau:


Nhà trẻ cho trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi (bao gồm cả các nhà trẻ, nhóm trẻ gia

đình, nhà trẻ tư nhân) thường trông trẻ 5-6 ngày trong tuần. Các nhà trẻ nói đến
trong báo cáo này là tất cả các dịch vụ trông trẻ từ 0-3 tuổi. Tuỳ thuộc vào hoàn
cảnh điều kiện của cha mẹ, địa phương và kiểu nhà trẻ (nhà trẻ công lập hoặc ngoài
công lập), trẻ được đưa đến lớp vào 7-8 giờ sáng và được đón về vào 4-5 giờ chiều.
Trẻ có thể có hoặc không ăn trưa ở lớp. Một số trường hợp, nhà trẻ có thể trông trẻ

SVTH: Nguyễn Kim Ngân

cho nhà trẻ; đến năm 2003, trên cả nước chỉ còn 133 nhà trẻ. Các trường mầm non
thực nghiệm đã được thành lập ở các khu vực khác nhau để rút kinh nghiệm và
nhân rộng. Trẻ được chia từng lớp theo độ tuổi, như nhóm trẻ 0-1 tuổi, nhóm trẻ
dưới 3 tuổi, lớp cho trẻ 3, 4 và 5 tuổi.
Mức độ tập trung chăm sóc tuỳ theo từng kiểu dịch vụ. Các chủ đề chính cho
việc giáo dục cha mẹ là nuôi con bằng sữa mẹ, tiêm chủng và phòng ngừa các bệnh
thông thường. Trường mẫu giáo tập trung nhiều hơn vào học hỏi và các kỹ năng xã
hội. Như nhiều quốc gia khác, ở Việt Nam, giáo dục mầm non không bắt buộc và
nhận được ngân sách Nhà nước hạn chế. Nhà nước, cộng đồng và cha mẹ cùng có
trách nhiệm đóng góp kinh phí cho giáo dục mầm non. Cha mẹ và cộng đồng đóng

SVTH: Nguyễn Kim Ngân
MSSV: 1111190

Trang 7


Chương II: Giới thiệu

góp trực tiếp phần kinh phí đáng kể cho giáo dục mầm non. Có 4 loại hình sở hữu
cung cấp dịch vụ về giáo dục mầm non:


Công lập: là những cơ sở Nhà nước có trách nhiệm về tất cả, từ việc thành lập,

quản lý, đầu tư và cấp kinh phí.


Bán công: là những cơ sở Nhà nước có trách nhiệm về việc xây dựng, quản lý


Việệt Nam
Ngày nay, do nhu cầu bức bách của nhiều người lao động gặp vấn đề khó khăn
trong việc chăm sóc trẻ mà nhiều nhà trẻ, các trường mầm non tư thục ngày càng phát

SVTH: Nguyễn Kim Ngân
MSSV: 1111190

Trang 8


Chương II: Giới thiệu

triển mạnh. Thực tế cho thấy, số lượng trẻ đến tuổi mẫu giáo ngày càng gia tăng, kéo
theo yêu cầu gia tăng tương ứng về mặt cơ sở vật chất và nguồn nhân lực phục vụ cho
công tác chăm sóc và dạy dỗ. Từ đó nảy sinh nhiều trường mầm non tư thục, nhà trẻ
ngoài công lập và phát triển một cách mạnh mẽ, ồ ạt, đặc biệt ở các thành phố lớn.
Mặc dù nhiều nhà trẻ, trường mầm non được xây dựng ngày càng nhiều nhưng về
mặt chất lượng thì lại ngày càng ít. Thực tế cho thấy có rất nhiều vụ bạo hành trẻ em xảy
ra ở các cơ sở trông giữ trẻ tư nhân xảy ra trong thời gian gần đây. Một số giáo viên, bảo
mẫu đã có những việc làm, hành vi vi phạm nghiêm trọng phẩm chất đạo đức.
Điển hình là vụ cô bảo mẫu Vy dán băng keo vào miệng cháu Bảo Trân ở TP
Hồ Chí Minh, cô giáo dọa nhốt cháu vào máy giặt hay tát cháu đến sưng mặt ở Hà Nội,
chỉ vì một lý do đơn giản: không chịu ăn. Hay với vụ bạo hành trẻ của các bảo mẫu ở
trường mầm non tư thục Phương Anh thì dư luận cảm thấy đã hết sự kiên nhẫn khi dùng
những cách tra tấn bé như đè đầu, vặn cổ, bịt mũi cho uống sữa hay dùng cực hình ép
chúng phải ăn. Và gần đây, liên tục xảy ra những sự cố ở những điểm giữ trẻ tự phát tại
Bình Dương: bảo mẫu Trần Thị Phụng “tắm đòn” một bé gái 3 tuổi khiến cháu này
suýt chết ngạt; vụ hàng chục trẻ “ngủ mê man” tại một nhà trẻ tư nhân không phép tại
khu phố Hòa Lân, phường Thuận Giao. Vụ 27 em mầm non tại phường Bình Hòa, thị
xã Thuận An phải vào viện cấp cứu do uống nhầm thuốc khử khuẩn phòng chống bệnh

hành xảy ra.:
-

Trước hết là đội ngũ những người làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em chưa được

đào tạo nghiệp vụ nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ, vì thế còn thiếu về số lượng và hạn chế về
kinh nghiệm.
-

Thứ hai, khâu tuyển dụng nhân sự, quản lý không đúng với quy định của ngành.

-

Thứ ba, nhận thức của một bộ phận người dân còn chưa đầy đủ về hậu quả của nạn

bạo hành, khiến hành vi bạo hành, xâm hại trẻ em chưa được ngăn chặn triệt để. Và
trong đó có sự lơi lỏng của chính quyền địa phương, sự phối hợp thiếu chặt chẽ giữa
các ban, ngành nên việc quản lý các cơ sở nhà trẻ còn nhiều bất cập, chưa được quan
tâm đúng mức, dẫn tới việc can thiệp, trợ giúp khi trẻ em bị bạo hành, xâm hại không
kịp thời. Một số địa phương còn dễ dãi cấp phép hoạt động cho các cơ sở giáo dục nhà
trẻ mầm non tư thục.
Theo ghi nhận, đa phần những vụ bạo hành trẻ xảy ra tại các nhóm trẻ, nhà trẻ,
trường mầm non ngoài công lập. Rất nhiều trường hợp khi có sự việc đau lòng xảy ra

SVTH: Nguyễn Kim Ngân
MSSV: 1111190

Trang 10




SVTH: Nguyễn Kim Ngân
MSSV: 1111190

Trang 11


Chương II: Giới thiệu

� Phát triển thể chất


Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.



Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ.



Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi.



Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể).



Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân.



Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu.



Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời nói.

� Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ


Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi.



Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi.



Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình…

SVTH: Nguyễn Kim Ngân
MSSV: 1111190

Trang 12



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status