Trờng Đại Học Vinh
Khoa ngữ văn
....
Bài tập lớn
Môn: giáo dục học
Đề tài:
Tìm hiểu phơng pháp công tác chủ nhiệm
ở trờng thpt nguyễn xuân ôn
diễn châu - nghệ an
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Thị Nhân
Sinh viên thực hiện:
Dơng Thị Lam
Lớp:
49A1 - Ngữ Văn
Mã số SV:
0856011635
Vinh 05/2009
1
II. Mục đích nghiên cứu:
Nhằm nâng cao hiệu quả, chất lợng cũng nh tính khả thi trong
việc thực hiện các phơng pháp công tác chủ nhiệm lớp ở trờng THPT
Nguyễn Xuân Ôn-Diễn Châu-Nghệ An.
III. Khách thể và đối tợng nghiên cứu:
1. Khách thể nghiên cứu:
Công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên ở trờng THPT
2. Đối tợng nghiên cứu:
Tìm hiểu phơng pháp công tác chủ nhiệm lớp ở trờng THPT
Nguyễn Xuân Ôn-Diễn Châu-Nghệ An.
IV. Giả thuyết khoa học:
Nếu đa ra đợc các biện pháp da trên sự phối hợp tích cực hơn
nữa giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với tập thể học sinh, các lực lợng
3
giáo dục trong và ngoài nhà trờng thì sẽ nâng cao hiệu quả phơng pháp
công tác chủ nhiệm ở trờngTHPT .
V.Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu cở sở lý luận của vấn đề cần nghiên cứu
- Phân tích thực trạng của vấn đề
- Tìm hiểu nguyên nhân và đè xuất các giải pháp nhiềm nâng
cao hiệu quả của phơng pháp công tác chủ nhiệm lớp ở trờngTHPT
Nguyễn Xuân Ôn-Diễn Châu-Nghệ An.
4
5
- GVCN cần lu ý xây dựng đội ngũ tự quả xuất phát từ đặc điểm,
nhiệm vụ từng năm học và tính chất phát triển của tập thể học sinh.
- GVCN cần có năng lực dự báo chính xác khả năng của học
sinh trong lớp, khêu gợi tiềm năng sáng tạo của các em trong các hoạt
động, xây dựng kế hoạc hoạt động toàn diện, phù hợp với nhiệm vụ và
điều kiện từng tháng, từng kỳ, từng năm học.
- Tuy nhiên không đứng ngoài hoạt động của học sinh mà nên
cùng hoạt động điều chỉnh hoạt động, giúp đỡ các em giải quyết
những khó khăn trong học tập, tranh thủ các lực lợng giáo dục trong
và ngoài trờng tạo điều kiện thuận lợi cho các em trong mọi hoạt
động.
1.3 GVCN lớp là cầu nối giữa tập thể học sinh với các tổ chức xã
hội trong và ngoài nhà trờng, là ngời tổ chức, phối hợp các lực lợng
giáo dục.
- GVCN có trách nhiệm truyền đạt đầy đủ nghị quyết, t tởng chủ
đạo của Ban giám hiệu tới học sinh lớp chủ nhiệm với t cách là nhà
quản lí, nhà s phạm, đại diện cho hiệu trởng truyền đạt yêu cầu đối với
học sinh bằng phơng pháp thuyết phục, thái độ nghiêm túc để học sinh
đợc ý thức đầy đủ, gợi ý với lớp về những phơng hớng, giải pháp thực
hiện yêu cầu của các nghị quyết.
- GVCN là ngời đại diện cho quyền lợi chính đáng của học sinh,
bảo vệ học sinh về mọi mặt một cách hợp lí, phản ánh với hiệu trởng,
các giáo viên bộ môn, với gia đình và đoàn thể trong và ngoài nhà trờng về nguyện vọng chính đáng của học sinh để có giải pháp giải
quyết phù hợp, kịp thời có tác dụng giáo dục.
- GVCN cần ý thức sâu sắc trong việc giúp các em thiết lập mối
quan hệ đúng đắn, lành mạnh trong các mối quan hệ xã hội vô cùng
phong phú và phức tạp nh hiện nay.
7
2.1 Nắm vững mục tiêu giáo dục của cấp học,lớp học và chơng
trình dạy học, giáo dục của nhà trờng.
- Đây là nhiệm vụ trớc mắt, cần thiết vì dựa trên cơ sở nắm vững
mục tiêu cấp học, nhiệm vụ năm học của Bộ và chơng trình hoạt động
daỵ học, giáo dục của trờng thì mới có cơ sở để xây dựng kế hoạch
hoạt động của lớp chủ nhiệm, có khả năng thực thi và đảm bảo hiệu
quả giáo dục.
- GVCN cân phải nắm vững các văn bản sau:
+ Mục tiêu cấp học.
+ Chỉ thị từng năm.
+ Chơng trình giảng dạy.
+ Kế hoạch năm học.
+ Một số văn bản khác liên quan đến giao dục.
2.2. Tìm hiểu để nắm vững cơ cấu tổ chức của nhà trờng.
- Nắm đợc sự tổ chức và phân công của ban giám hiệu
- Nắm đợc cơ cấu tổ chức chi bộ,đoàn đội,công đoàn hàng năm
của nhà trờng.
- Hiểu biết đội ngũ giáo viên,tổ chuyên môn và giáo viên bộ
môn lớp chủ nhiệm.
- Nắm vững đội ngũ giáo viên phụ trách từng mặt hoạt động GD
của nhà trờng nh:văn nghệ,thể dục,thể thao,lao động,y tế,bảo vệ...để
liên hệ phối hơp với lớp chủ nhiệm.
2.3. Tiếp nhận học sinh lớp chủ nhiệm,nghiên cứu và phân tích
mọi đặc điểm của đối tợng trong lớp và các yếu tố tác động đến các
em bao gồm đặc điểm tâm sinh lý,nhân cách,năng lực của mỗi
em,hoàn cảnh gia đình và sự quan tâm của gia đình với các em.
+ Có lòng tự trọng.
+ Có năng lực s phạm.
9
2.6. GVCN phải là ngời tổ chức, liên kết toàn xã hội để xây dựng
môi trờng s phạm lành mạnh, thống nhất tác động, thực hiện các
mục tiêu, nội dung giáo dục học sinh của lớp chủ nhiệm.
II. Công tác chủ nhiệm lớp ở trờng THPT.
1- Vị trí, vai trò của GVCN lớp ở trờng THPT trong giai đoạn
mới.
Xu thế đổi mới GD để đào tạo con ngời cho thế kỉ XXI đang đặt
ra những yêu cầu mới cho ngời giáo viên.Giáo viên nói chung và ngời
GVCN nói riêng ngày càng có vị trí,vai trò quan trọng trong sự nghiệp
GD thế hệ trẻ.
1.1. ở trờng THPT, GVCN đóng vai trò xã hội vô cùng quan trọng.
- Xu thế mới đòi hỏi vai trò xã hội lớn hơn nhiều so với chức
năng truyền đạt tri thức.Với t cách là nhà GD,ngời GVCN cần có ý
thức trách nhiệm XH cao .
- Vai trò XH còn thể hiên ở chỗ GVCN là cầu nối giữa tập thể
học sinh với các tổ chức XH trong và ngoài nhà trờng,tổ chức phối hợp
với các lự lợng giáo dục.
- GVCN cần huy động các tiềm năng của các lực lợng xã hội
vào công tác giáo dục học sinh, GVCN phải là một nhà hoạt động xã
hội có hiểu biết rộng, có nhu cầu và khả năng tự hoàn thiện bản thân,
biết vận động mọi ngời cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.
1.2 GVCN là ngời quản lý giáo dục học sinh.
- Với vai trò là ngời quản lý gioá duc,ngời GVCN không chỉ là
phải gắn chặt với thực tiễn,với những đòi hỏi của sự nghiệp CNH HĐH nớc nhà.
- GVCN cần phải xây dựng cho mình niềm tin nghề nghiệp, dám
nghĩ, dám làm một cách sáng tạo trong việc giáo dục học sinh, cảm
hoá đối tợng.
2.2 GVCN phải là ngời có chuyên môn vững vàng, tay nghề cao.
11
- Đây là yêu cầu s phạm có tính quyết định sự thành công hay
thất bại của công tác chủ nhiệm bởi vì có giảng dạy tốt kiến thức
chuyên môn sâu thì học sinh mới phục và chấp nhận sự giáo dục của
mình.
- Trình độ chuyên môn càng vững bao nhiêu thì ngời GVCN
càng tự tin hơn để chủ động và sáng suốt tim tòi các biện pháp tác
động giáo dục có hiệu quả.
2.3 Ngời GVCN cần có sự khéo léo đối xử s phạm và phải có uy tín
đối với học sinh và cha mẹ học sinh.
- Đây là một yêu cầu s phạm nghiêm túc mà bất kì một GVCN
lớp ở trờng THPT nào cũng cần phải thực hiện nhằm duy trì mối quan
hệ tốt đẹp với học sinh, quan tâm, tôn trong các em.
- Sự khéo léo đối xử s phạm đòi hỏi GVCN phải hiểu tâm lý học
sinh, nắm chắc các đặc điểm lứa tuổi học sinh THPT ngày nay.
- Để khéo léo đối xử s phạm GVCN cần có phẩm chất, ý chí nh
tự kiềm chê, tự chủ, kiên nhẫn,tôn trọng và yêu mến học sinh.
- GVCN phải là ngời có tinh thần trách nhiệm cao trong công
việc, quan tâm xây dựng tập thể học sinh đoàn kết, kĩ luật, cảm hoá đợc học sinh.
2.3 Ngời GVCN phải thực sự là ngời mẫu mực, là tấm gơng cho
học sinh noi theo.
- GVCN phải thể hiện mình nh một nhân cách toàn vẹn, thể hiệ
từ trong nhận thức đến hành động thực tiển, lời nói, cử chỉ, thái độ ứng
IV-Nội dung và phơng pháp công tác của GVCN với tập thể học
sinh:
1. Tìm hiểu, phân loại và vạch kế hoạch GD các đội tợng học sinh.
1.1. Yêu cầu.
- Tìm hiểu những yếu tố ảnh hơng đến đạo đức học tập và xu hớng phát triển của học sinh để có kế hoạch GD phù hợp.
13
- Đảm bảo tính khách quan,công bằng vì lợi ích của học sinh
trong quá trinh tìm hiểu GD học sinh.
- Sử dụng các phơng pháp hợp lý để thu thập, xử lí thông tin một
cách có khoa học và hiệu quả.
1.2. Phơng tiện tiềm hiểu học sinh.
- Các loại sổ sách, hồ sơ có liên quan đến học sinh nh: Sơ yếu lí
lịch, học bạ, sổ điểm, sổ đầu bài, sổ nhật ký, biên bản họp lớp, sổ công
tác chủ nhiệm...
- Hệ thống câu hỏi cho các đối tợng nhằm trợ giúp cho việc tìm
hiể và nghiên cứu học sinh.
1.3. Phơng pháp tìm hiểu.
- Nghiên cứu hồ sơ học sinh: Phân loại hồ sơ và xác định nội
dung cần tìm hiểu. Đây là bớc tiếp cận đầu tiên với đối tựng giáo dục
nhằm tìm hiểu những nét cơ bản nhất của học sinh, phát hiện những
dấu hiệu đặc biệt cần chú ý.
- Đàm thoại-là phơng pháp trò chuyện có thể trực tiếp với học
sinh hoặc với GVBM, GVCN cũ, với cha mẹ các em, bạn bè các em,
cán bộ đoàn, chính quyền địa phơng... để tìm hiểu những nội dung,
hiện tợng có liên quan đến đối tợng cần tìm hiểu.
- Hỏi ý kiến: Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu học sinh có
năng khiếu môn học...
2. Tổ chức,xây dựng tập thể lớp.
2.1 Yêu cầu:
- Tổ chức xây dựng tập thể lớp theo phơng hớng tự quản tích
cực, phát huy mọi tiềm năng,vai trò của học sinh trong các hoạt động
xây dựng tập thể lớp vững mạnh.
- Tôn trộng,tin tởng ơ học sinh,GD các em ý thức tự giác,tinh
thần trách nhiệm với công việc,bản thân và mọi ngời.
15
- Bồi dỡng cho cán bộ học sinhvề phơng pháp tự quản các hoạt
động của tập thể.Hình thành cho các em kĩ năng tổ chức,điều khiển và
đánh giá kết quả hoạt động.
2.2 Phơng tiện tìm hiểu.
- Mô hình tổ chức tập thể lớp
- Bản quy định các chức năng, nhiệm vụ cụ thể của cán bộ cốt
cán, các học sinh trong lớp
- Các loại sổ sách ghi chép của các cán bộ lớp, các tổ
- Kế hoạch năm học của lớp
2.3 Phơng pháp:
- Phơng pháp thuyết phục giảng giải
- Phơng pháp giao nhiệm vụ cụ thể
- Phơng pháp bồi dỡng, huấn luyện
- Phơng pháp tạo tình huống giáo dục
- Phơng pháp cố vấn hoạt động
- Một số phơng pháp khác nh: Đàm thoại, tranh luận,
nêu gơng...
Các phơng pháp này nối tiếp, đan xen, bổ sung cho nhau
- Các hoạt động giáo dục ngoài lớp ngoài trờng cũng là những
loại hình giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chỉ đạo chung của nhà trờng
mà giáo viên chủ nhiệm tổ chức cho lớp tham gia.
17
4 Vấn đề đánh giá học sinh của ngời GVCN lớp.
4.1 Đánh giá là một hoạt động không thể thiếu trong công tác
của GVCN lớp ở trờng THPT.
- Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình học tập, rèn
luyện, phát triển nhân cách của học sinh. Nó đòi hỏi sự khách quan ,
chính xác, tính công bằng và trung thực của GVCN. Nếu đánh giá
đúng mức thì sẽ có tác dụng thiết thực đến học sinh, tập thể và cả công
tác giáo dục của GVCN.
- Đối với học sinh, đánh giá là cơ hội để các em tự khẳng định
mình trớc tập thể.
- Đánh giá công bằng khách quan thì sẽ nâng cao lòng tự tin ở
học sinh, kích thích tính tích cực của cá nhân, giúp tập thể biết tự điề
chỉnh công tác tổ chức các hoạt động tập thể, tăng cờng giao lu tích
cực giữa các thành viên với nhau.
4.2 Khi đánh giá phong trào hoạt động của lớp,cần căn cứ vào
yêu cầu, kế hoạch hoạt động đã đợc đặt ra,so sánh với yêu cầu
chung của nhà trờng.
- Tránh cái nhìn thiên vị,cần căn cứ vào năng lực,điều kiện cụ thể
của từng em,tránh định kiến,khắt khe,thiếu quan điểm động và phát
triển khi nhìn nhận,đánh giá học sinh.
- Sau khi đánh giá,cần vạch ra phơng hớng,nêu ra yêu cầu cho các
em.
- Khi đính giá nên tham khảo ý kiến của các giáo viên, cán bộ
V Công tác phối hợp của GVCN lớp với các lực lợng giáo dục
trong nhà trờng.
1. GVCN với Ban giám hiệu và Hội đồng giáo dục nhà trờng.
1.1. GVCN với Ban giám hiệu nhà trờng:
19
- Hoạt động của GVCN các lớp tuân theo sự chỉ đạo của BGH nhà
trờng về mục tiêu, nội dung, kế hoạch.GVCN thờng không làm việc
trực tiếp với cả BGH nhng dới sự chỉ đạo của hiệu trởng, GVCN có
quan hệ công tác với BGH thông qua một phó hiệu trởng phụ trách
công tác giáo dục.
- Trong quá trình triển khai công tác và tổ chức các hoạt động
giáo dục ở lớp, GVCN cần định kì thông báo với BGH để phới hợp
giúp đỡ , theo dõi, tạo điều kiện cho BGH trong việc kiểm tra, đánh
giá công tác GVCN,giải quyết khó khăn của giáo viên và học sinh.
- GVCN có sáng kiến kinh nghiệm trong công tác giáo dục của
mình thì có thể chủ động báo cáo với BGH và đề nghị đợc tổ chức hội
thảo, trao đổi trong nhóm,trong Hội đồng giáo dục nhà trờng...
- BGH có trách nhiệm quan tâm đến công tác GVCN, hàng năm
BGH tổ chức bồi dỡng năng lực hoạt động cho GVCN,có kế hoạch
kiểm tra, đánh giá công tác chủ nhiệm qua đó rút kinh nghiệm làm
cho công tác này ngày càng có hiệu quả hơn.
- Cuối mỗi học kì và năm học, GVCN tiến hành đánh giá, xếp loại
các mặt của học sinh thông qua BGH . GVCN có thể báo cáo những
trờng hợp đặc biệt và xin ý kiến của BGH.
1.2 GVCN với HĐGD nhà trờng.
- HĐGD là một tập thể giáo dục thống nhất dới sự chỉ đạo của
trong ban chấp hành, đúng đầu là cán bộ chuyên trách đoàn trờng.
- GVCN phải nắm vững chủ trơng kế hoạch, nội dung công tác
của đoàn trờng trong đó có chi đoàn lớp mình phụ trách để tiện theo
dõi phối hợp.
- GVCN trao đổi với BCH đoàn trờng về nội dung, phơng pháp
hoạt động của chi đoàn lớp mình.
21
- phối hợp với BCH đoàn trờng tổ chức bồi dỡng năng kực công
tác cho đội ngũ cán bộ đoàn, cán bộ lớp; phối hợp tổ chức các hoạt
động tập thể cho lớp nh giao lu văn hoá, văn nghệ, TDTT , tham gia
các hoạt đọng xã hội; tạo điều kiện cho BCH đoàn trờng tổ chức tốt
công tác đánh gái, kiểm tra hoạt động của chi đoàn lớp mình.
3. GVCN với các giáo viên bộ môn.
Sự phối hợp của GVCN với GVBM ở lớp mình phụ trách là sự
phối hợp thờng xuyên, gắn bó thống nhất giữa dạy học và giáo dục.Sự
phối hợp này góp phần nâng cao chất lợng giảng dạy và giáo dục học
sinh.
3.1 Các hình thức phối hợp nhằm nâng cao chất lợng học tập
của học sinh:
- GVCN thờng xuyên trao đổi những nhu cầu nguyện vọng, đề
nghị của học sinh về môn dạy của GVBM để GVBM điều chỉnh nội
dung, phơng pháp giảng dạy phù hợp.
- GVCN tổ chức các hoạt động giáo dục gnoài giờ của lớp có
liên quan đến kiến thức đã học trên lớp, có thể mời GVBM tham gia
nhằm mở mang, cũng cố tri thức cho học sinh.
- Khi cần thiết, GVCN có thể dự giờ của GVBM để nắm rõ tình
hìn học tập của lớp.
phận quan trọng trong sự nghiệp GD thế hệ trẻ.
- GVCN phải phối hợp với GĐ đẻ đảm bảo đợc tính thống
nhất,toàn vẹn của quá trình GD,nhằm phát huy sức mạnh của GĐ
trong công tác GD học sinh.
- Nội dung phối hợp giữa GVCN với GĐ học sinh;
+ GVCN cần có kế hoạch định kì(một hoặc hai tháng/lần) thông
báo cho gia đình học sinh biết kết quả học tập, rèn luyện của con em
họ.
+ Gia đình cũng kịp thời thông báo cho GVCN biết về tinh thần
học tập, sinh hoạt ứng xử, diễn biến t tởng, hành vi của con em mình ở
23
gia đình, cộng đồng dân c, nhằm có những biện pháp giáo dục phù
hợp.GĐ cũng cần thờng xuyên trao đổi với GVCN về tình hình học tập
của con em mình.
+ GVCN phải nắm vững khả năng và điều kiện của từng bậc phụ
huynh để huy động tiềm năng, trí tuệ, khả năng của phụ huynh vào
việc giáo dục toàn diện học sinh.
+ GVCN thay mặt nhà trờng vận động cha mẹ học sinh cùng nhà
trờng chăm lo xây dựng cơ sỡ vật chất để giáo dục con em: Công sức,
tiền của, sữa chữa, mua sắm, nâng cấp bàn ghế, phòng học, đóng quỹ
khuyến học.
+ GVCN t vấn, bồi dỡng cho cha mẹ học sinh về kiến thức tâm lí,
phơng pháp GD để cùng nhà trờng GD con em.
+ GVCN giúp cha mẹ học sinh nhận thức đầy đủ trách nhiệm giáo
dục con cái, trên cơ sở đó GĐ thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể, liên
hệ mật thiết với nhà trờng, với GVCN về các mục tiêu, nhiệm vụ GD.
2. GVCN phối hợp với chi hội cha mẹ học sinh.
- Tổ chức chi hội cha mẹ học sinh là 1 tổ chức của các bậc phụ
Bảo vệ trật tự an ninh xóm làng,,tham gia các lễ hội,phong trào văn
hoá ở địa phơng...
- GVCN thông báo kết quả học tập và rèn luyện của học sinh về địa
phơng để có kế hoạch khen thởng...
- Để phối hợp có hiệu quả,GVCN phải tìm hiểu,lựa chọn cho mình
một đội ngũ cộng tác viên có uy tín,có năng lực hoạt động,thờng
xuyên trao đổi thông tin với GVCN,nhiệt tình cộng tác với GVCN tổ
chức GD học sinh và vận động các lực lợng xã hội tham gia GD.
-GVCN phối hợp với các lực lợng xã hội nhằm GD các học sinh cá
biệt.
25