Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa công tác xã hội
LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đưa đất nước ta phát
triển theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa. Với mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ văn minh”, thì việc thực hiện tốt chính sách xã hội có
ý nghĩa rất quan trọng. Thực hiện tốt chính sách xã hội là điều kiện để ổn định
xã hội và là cơ sở tiền đề thúc đẩy tăng trưởng xã hội.
Trong những năm qua, cùng với việc chăm lo phát triển kinh tế. Đảng và
Nhà nước ta luôn luôn quan tâm tới việc thực hiện tốt các chính sách xã hội. Đặc
biệt là chính sách ưu đãi xã hội. Đảng và Nhà nước ta chủ trương lấy việc phát
triển con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội. Đặt
con người vào vị trí trung tâm, khơi dậy mọi tiềm năng của cá nhân và của cả
cộng đồng. Kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội. Coi
phát triển kinh tế là cơ sở là tiền đề thực hiện các chính sách xã hội. Thực hiện
tốt chính sách xã hội làm cơ sở cho việc tăng trưởng kinh tế bền vững.
Để trang bị cho bản thân những kiến thức về lĩnh vực công tác xã hội.
Nhằm thực hiện cho học tập và công tác sau này. Được sự giới thiệu của nhà
trường Đại học Lao Động - Xã Hội và sự đồng ý của cơ quan. Em đã về Trung
tâm Bảo trợ Xã hội xã Quảng Hợp huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa thực
tập với thời gian là 18 tuần (từ 7/11/2011 đến 25/3/2012). Trong thời gian thực
tập tại trung tâm, được sự quan tâm giúp đỡ của các bác, các cô, các chú, Em đã
đi sâu vào tìm hiểu về tình hình hoạt động trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
điều trị và phục hồi chức năng cho người tâm thần tại trung tâm. Do trình độ,
kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm còn có hạn nên báo cáo thực tập tốt
nghiệp khó tránh khỏi sơ xuất và thiếu xót. Kính mong thầy cô đóng góp ý kiến
để bài báo cáo hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của : Trung tâm Bảo trợ
Xã hội xã Quảng Hợp huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa, Khoa Công tác xã
1. Đặc điểm tình hình tại Trung tâm Bảo trợ xã hội xã Quảng Hợp,
huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa
1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm Bảo trợ xã
hội xã Quảng Hợp huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa.
- Tên đơn vị: TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH THANH HÓA.
- Địa điểm trụ sở: Xã Quảng Hợp, huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa.
- Quá trình thành lập:
Trung tâm Bảo trợ xã hội là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao
động TBXH Thanh Hóa. Trung tâm Bảo trợ xã hội Thanh Hóa ngày nay có tiền
thân là Khu cứu tế xã hội. Năm 1984 tháp nhập trường trẻ em câm điếc ở Quảng
Thành huyện Quảng Xương vào Trung tâm Bảo trợ xã hội Thanh Hóa. Đến năm
1995 thấp nhập Khu điều dưỡng người tâm thần Vĩnh Lộc vào Trung tâm với
nhiệm vụ chính trị được giao thời kỳ này là: Tiếp nhận- quản lý- điều trị- nuôi
dưỡng và phục hồi chức năng cho các đối tượng chính sách xã hội bao gồm: Bố,
mẹ , vợ, con liệt sĩ đơn thân, cán bộ hưu trí, mất sức lao động không có gia đình
riêng, người mù lòa, câm điếc, trẻ em tàn tật nhiễm chất độc Dioxin, người già
cô đơn không tự lập được cuộc sống, người lang thang cơ nhỡ và người tâm thần
mãn tính.
Tháng 12 năm 2007 Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa có quyết định
chuyển số đối tượng xã hội về Trung tâm Bảo trợ xã hội số II ( Quảng Thọ,
Quảng Xương, Thanh Hóa ) đồng thời giao bổ sung nhiệm vụ cho Trung tâm:
Tiếp nhận, điều trị, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, người
nhiễm HIV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không nơi nương tựa trong toàn
Lớp Đ4CT3
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Theo quy định tại Điều 11 của Nghị định 68/2008/NĐ-CP của Chính phủ;
Diện tích đất của Trung tâm Bảo trợ xã hội Thanh Hóa đảm bảo theo quy định
Lớp Đ4CT3
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa công tác xã hội
nhưng tổng diện tích phòng ở của đối tượng hiện nay là 1.843,6m 2, với diện tích
hiện có chỉ đảm bảo phòng ở cho khoảng 330 đối tượng (theo tiêu chuẩn
6m2/ĐT) trong khi đó đối tượng thường xuyên có mặt tại đơn vị gần 400 đối
tượng, gây quá tải về chỗ ở. Còn lại khoảng 150 đối tượng được đơn vị luân
phiên cho về gia đình theo đề nghị và cam kết của gia đình.
1.2.2. Điều kiện kinh tế
Hàng năm các chỉ tiêu kinh tế- văn hóa xã hội luôn được hoàn thành tốt
theo niệm vụ được giao.
Trung tâm Bảo trợ xã hội là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao
động TBXH Thanh Hóa nên các chế độ chính sách đều do nhà nước chi trả nên
nguồn ngân sách cho hoạt động của trung tâm luôn được đảm bảo.
1.2.3. Đặc điểm văn hoá xã hội
- Về văn hoá:
Trung tâm luôn quan tâm, chia sẻ và hỗ trợ đối tượng thể hiện tình cảm,
suy nghĩ, ý tưởng và sự sáng tạo; họ có cơ hội tham gia vào các hoạt động tôn
giáo và xã hội và tôn trọng quyền tự do về tôn giáo, tín ngưỡng trong khuôn khổ
pháp luật Việt Nam; Có quyền lựa chọn tôn giáo mà không bị phân biệt đối xử,
không bị ép buộc theo một tôn giáo.
Đối tượng được tham gia vào các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí phù
tâm thần mãn tính có hoàn cảnh khó khăn không nơi nương tựag tại các xã,
huyện, thị trấn thuộc tỉnh Thanh Hóa.
Chăm sóc và nuôi dưỡng các bệnh nhân theo mô hình tập trung,
Chăm sóc sức khoẻ cho các đối tượng.
Phối kết hợp chặt chẽ giữa trung tâm với địa phương, thân nhân và các
đoàn thể xã hội để chăm sóc, nuôi dưỡng bệnh nhân về mọi mặt khi ở Trung
tâm.
Tổ chức tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả, đúng đối tượng nguồn viện trợ
của các tổ chức từ thiện trong và ngoài nước.
Ngoài chức năng, nhiệm vụ chung trên, Trung tâm còn phân chia các
nhiệm vụ cho các phòng ban.
Đứng đầu Trung tâm là giám đốc Lê Xuân Lập là người có quyền quyết
định cao nhất trong Trung tâm, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban đồng thời là
người đưa ra các quyết định đúng đắn, là người có năng lực, lòng nhiệt tình
trong công việc đã đưa Trung tâm phát triển không ngừng. Dưới giám đốc có 3
phó giám đốc. Thứ nhất là phó giám đốc khiêm Phó bí thư Đảng ủy Đỗ Hồng
Lớp Đ4CT3
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa công tác xã hội
Cầu chuyên trách quản lý hai khoa Dinh dưỡng và khoa PHCD & DN, bác là
người có chuyên môn cao trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ của
đối tượng và bác còn giúp việc đắc lực cho giám đốc. Thứ hai là phó giám đốc
khiêm chủ tịch hội Cựu chiến binh bác Nguyễn Văn Duyến phụ trách khoa 2
(Tâm thần nữ) và Khoa 3 (Tâm thần Nam). Cuối cùng là phó giám đốc khiêm
- Tổ chức thực hiện và duy trì nội quy làm việc, trật tự vệ sinh khu hành chính.
- Cung cấp phương tiện, điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên, đáp
ứng các nhu cầu về nuôi dưỡng, giáo dục đối tượng theo chế độ chính sách và
điều kiện của đơn vị.
- Xây dựng kế hoạch kinh phí của phòng. Tổng hợp và xây dựng kế hoạch
kinh phí của đơn vị hàng năm, hàng quý.
- Quản lý các nguồn kinh phí, đảm bảo thu - chi theo đúng Luật ngân sách
và chế độ hiện hành của nhà nước.
- Tổng hợp báo cáo hàng quý, năm.
- Xếp lịch trực quản lý đơn vị, quản lý đối tượng trong ngày nghỉ, lễ, tết,
quản lý đối tượng ngoài giờ.
- Mở rộng quan hệ đối ngoại để xin thêm nguồn viện trợ cho đối tượng.
* Phòng y vụ - trạm y tế có nhiệm vụ:
- Quản lý sức khoẻ đối tượng và cán bộ, nhân viên. Phòng chống dịch
bệnh, bảo vệ môi trường sống của toàn đơn vị.
- Khám và điều trị các bệnh thông thường, chăm sóc đối tượng khi ốm đau
tại trung tâm, nằm viện…
- Giải quyết cấp cứu khi cán bộ nhân viên bị ốm đau đột xuất trong giờ
hành chính.
- Tiếp nhận nuôi dưỡng đối tượng. Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp
với lứa tuổi theo khả năng tài chính được cấp.
- Quản lý bữa ăn hàng ngày của đối tượng về số lượng và chất lượng. Hàng
tháng thanh quyết toán kịp thời chế độ ăn của đối tượng.
- Chăm lo cho đối tượng trong những ngày lễ, tết của dân tộc theo chế độ.
Lớp Đ4CT3
8
nhiệt tình của các cán bộ đã đưa Trung tâm nghèo nàn thành một trung tâm với
cơ sở hạ tầng khá vững chắc. Để có được thành quả đó là sự đoàn kết nhất trí từ
Lớp Đ4CT3
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa công tác xã hội
ban giám đốc đến các thành viên trong trung tâm. Cuộc sống của đối tượng và
cán bộ trung tâm được cải thiện rõ rệt bằng sự tham gia tăng gia sản xuất. Trong
những năm qua, các đối tượng ở trung tâm đã nuôi lợn, nuôi bò, nuôi cá, cấy lúa,
trồng rau màu các loại đến nay mô hình đã đi vào hoạt động có hiệu quả, chủ
động được nguồn thực phẩm là rau xanh và thịt lợn, cung cấp cho bếp tập đoàn
gần 8 tấn thịt lợn hơi, 1.150kg cá, 14.370kg rau xanh, rau sạch với giá thấp hơn
giá thị trường góp nâng cao chất lượng bữa ăn cho đối tượng nuôi dưỡng tại
Trung tâm, thu hoạch được 5.000kg lúa phục vụ cho bữa ăn của đối tượng và
cán bộ công nhân viên. Có được như vậy là do hệ thống tổ chức bộ máy được
xếp theo ngành dọc từ trên xuống dưới. Đứng đầu là giám đốc, bên dưới là ba
phó giám đốc, dưới là trưởng phòng, các trưởng khoa và nhân viên.
- Tổ chức bộ máy của Trung tâm gồm :
+ Ban Giám đốc gồm có 04 đồng chí - Giám đốc
- 3 Phó giám đốc
1. Phòng TC- HC
2. Trạm Y tế - y vụ
3. Khoa Dinh dưỡng
4. Khoa I ( quản lý, điều trị đối tượng tâm thần mắc bệnh truyền nhiễm)
5. Khoa II ( quản lý, điều trị, PHCN đối tượng tâm thần Nữ)
Phòn
tổ
chức
hành
chính
Y vụ
trạm
y tế
Khoa
Dinh
dưỡn
g
Phó giám đốc
– Chủ tịch Hội
Cựu chiến
binh
Khoa
PHC
D&
DN
Khoa
2
(Tâm
thần
nữ)
người (có 71 cán bộ chuyên môn Y tế, trong đó 4 Đ/c là Bác sỹ chuyên khoa I;
27 Đ/c là y sỹ, dược sỹ và điều dưỡng viên; 38 Đ/c là y tá số còn lại ở các
chuyên ngành khác). Có 10 người có kỹ năng tư vấn chăm sóc, trên 20 người
Lớp Đ4CT3
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa công tác xã hội
được tập huấn vè công tác xã hội hầu hết họ có kiến thức về tâm lý học và xã hội
học, kiến thức chăm sóc người tàn tật theo chương trình hợp tác của Bộ
LĐTBXH với tổ chức Caritas- Đức.
Trong đó: -
Cán bộ trong chỉ tiêu biên chế:
59 người.
- Hợp đồng lao động có quỹ lương:
40 người.
- Hợp đồng lao động chưa có quỹ lương: 22 người.
Cán bộ quản lý:
04 người.
3
4
5
6
7
TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN
TC
Tổng số
Ban Giám đốc
4
Phòng TC – HC 14
Y vụ – Trạm y tế 11
Khoa
Dinh
19
dưỡng
Khoa 1
10
Khoa 2
12
Khoa 3
14
Lớp Đ4CT3
Đại
Cao
4
4
1
8
4
4
5
5
6
7
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
8 Khoa 4
9 Khoa 5
10 Khoa PHCN
DN
Tổng cộng
-
Khoa công tác xã hội
42
48
1
( Nguồn TT BTXH Thanh Hóa năm 2011 )
Như vậy tại trung tâm, chia theo trình độ chuyên môn được đào tạo thì:
- Đại học và sau đại học:
19 người = 15,4 %.
- Cao đẳng:
11 người = 9%.
- Trung học chuyên nghiệp:
42 người = 34%.
- Sơ cấp:
48 người = 40%.
- Chưa qua đào tạo:
1 người = 1,6%.
Nhận xét:
TTBTXH Thanh Hóa kể từ khi thành lập đến nay trung tâm đã thu được
nhiều thành quả rất đáng khích lệ. Để có được điều này chúng ta không thể
không nhắc tới đội ngũ cán bộ công nhân viên đã ngày đêm vất vả đưa trung tâm
7.328m2. Có 130 phòng ở của BN với diện tích phòng ở gần 2.000m 2 bố trí
thành 5 khoa riêng biệt; diện tích mỗi phòng khoảng 19,2m 2 được bố trí 4
giường ngủ. Các phòng ở được xây dựng kiên cố, mái đổ bê tông và chống nóng
bằng mái tôn.
Ngoài diện tích gần 2000m2 đã nói trên còn có 6 dãy nhà khoảng 1.000m2;
trong đó có 2 dãy nhà mái bằng (trước đây đơn vị sử dụng để nuôi dưõng đối
tượng người già cô đơn), nhưng vừa qua 101 đối tượng là người già đã chuyển
đến cơ sở bảo trợ số 2, những dãy nhà này đã xuống cấp, không thích hợp với
việc quản lý người tâm thần, nếu để quản lý nuôi dưỡng người tâm thần cần phải
quy hoạch lại.
Nhà cửa được quy hoạch một cách hợp lý giữa các khu nhà dành cho cán
bộ công nhân viên và dãy nhà dành cho các đối tượng.
Trong trung tâm những mảnh đất nhỏ cũng được thiết kế thành khu vườn
để tận dụng trồng các loại cây: cây hoa, cây cảnh, giàn bầu, giàn su su, cây
thuốc nam, cây chuối…
Ngoài ra trung tâm còn trang bị các tài sản để phục vụ nhân viên trong quá
trình làm việc: máy vi tính, máy in, điện thoại liên lạc, vô tuyến, máy xay sát,
máy làm đậu, tủ lạnh cũng để phục vụ luôn cho đối tượng. Đặc biệt là khu sân
chơi quần vợt, bóng bàn cho cán bộ và các đối tượng được bố trí hợp lý vừa tạo
thuận lợi cho sinh hoạt, vui chơi giải trí vừa tạo cảnh quan hài hoà với những
mảnh đất xung quanh các khu nhà trung tâm ddã trồng rau và một số cây ăn quả
Lớp Đ4CT3
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa công tác xã hội
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa công tác xã hội
Ngoài những cơ sở phục vụ trực tiếp đối tượng đơn vị còn có các phòng
họp, phòng giao ban chuyên môn, 2 ô tô (1 xe 15 chỗ để đưa đón cán bộ đi công
tác, 1 xe bán tải đưa đối tượng đi viện hoặc khi đối tượng qua đời về quê mai
táng).
1.6. Các chế độ chính sách đối với cán bộ, công nhân viên
Trung tâm Bảo trợ xã hội là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao
động TBXH Thanh Hóa nên các chế độ chính sách đều do nhà nước chi trả.
Tiền lương và bảo hiểm xã hội của cán bộ, nhân viên trung tâm thực hiện
theo quy định hiện hành do ngân sách nhà nước chi trả thông qua sở chủ quản
(Sở LĐTB- XH). Cán bộ nhân viên được quản lý rất nghiêm ngặt theo nội quy
của cơ quan.
Lương của cán bộ công chức được thanh toán vào ngày 28 hàng tháng
bằng nguồn ngân sách của nhà nước
Ngoài các khoản chi trả theo quy định của nhà nước thì trung tâm còn có
các chính sách đãi ngộ riêng cụ thể như sau.
Hàng năm các cán bộ trong trung tâm đều được đi thăm quan nghỉ mát 2
ngày trong năm với kinh phí là 1.200.000 (đ/người) khoản tiền này được trích
ngân sách quỹ thưởng của trung tâm.
Vào các ngày sinh nhật mỗi cán bộ được tặng 1 phần quà tương đương
với trị giá 200.000 (đ/người)
Con em cán bộ chính sách trong trung tâm khi đi học nếu có nhu cầu về
trung tâm làm việc thì luôn được ưu tiên trong quá trình xét duyệt
- Số lượng đối tượng tương đối ổn định, ít biến động tạo thuận lợi cho công
tác phục vụ.
- Giữa lãnh đạo và nhân viên cùng các bộ phận đều có sự thống nhất và
đoàn kết cao.
- Tất cả các cán bộ đều có trình độ văn hoá cao nên có ý thức trách nhiệm
trong công việc.
- Bộ máy cán bộ công chức ổn định từ đó đã tạo đà phát triển tốt cho nhiệm
vụ chính trị của trung tâm.
- Trung tâm thường quan hệ tốt với địa phương về an ninh trật tự xã hội và
giao lưu văn hoá nhất là với các trường ở địa phương cho các cháu theo học để
giúp các cháu hoà nhập cộng đồng.
Lớp Đ4CT3
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa công tác xã hội
2.2 Khó khăn
- Cơ sở vật chất chưa đầy đủ, có nhiều công trình hạng mục xây dựng đã
lâu nay bị xuống cấp và thiếu đồng bộ.
- Đối tượng tiếp nhận vào trung tâm đa dạng, phức tạp về bệnh lý, giới tính
và tuổi tác, hầu hết các gia đình đối tượng có hoàn cảnh khó khăn thuộc hộ
nghèo nên phó mặc cho trung tâm kể cả lúc lâm bệnh nặng, lúc chết và mai tang.
- Trình độ chuyên môn còn yếu, thiếu nhiều nhất là chuyên khoa tâm thần.
- Đa số cán bộ công nhân viên chức có mức lương thấp nên đời sống gặp
nhiều khó khăn.
- Một số anh chị em là cán bộ công nhân viên phải đi làm xa mà việc tạo
chẩn, ra phác đồ và y lệnh điều trị nội khoa hoặc thực hiện các tiểu phẩu thuật,
nếu bệnh nặng vượt quá khả năng chuyên môn và điều kiện trang thiết bị y tế
chuyên dùng của đơn vị được chuyển lên bệnh viện tuyến trên.
Cùng với việc điều trị bằng thuốc hướng thần để duy trì và thuốc bổ nâng
đỡ cơ thể, các khoa phân loại sức khoẻ, khả năng phục hồi để hướng dẫn cho
đối tượng tham gia lao động PHCN. Gắn công tác PHCN lao động với việc làm
ra một số lương thực thực phẩm góp phần cải thiện chất lượng bữa ăn hàng ngày
cho chính họ
như: nuôi lợn, chăn nuôi bò, nuôi cá, cấy lúa, trồng rau
xanh...Ngoài ra nhân viên còn hướng dẫn cho bệnh nhân chăm sóc cây cảnh
ttrong khuôn viên cơ quan, vệ sinh môi trường tạo cảnh quan thoáng mát, tổ
Lớp Đ4CT3
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa công tác xã hội
chức tập luyện thể dục thể thao, xem ti vi, nghe và hát theo băng hình,.. làm cho
tinh thần họ vui vẻ, bớt mặc cảm về bệnh tật.
Tuy nhiên, việc quản lý, chăm sóc người tâm thần là một công việc khó
khăn phức tạp, đôi khi họ có những biểu hiện bất thường như: đập phá, đánh
nhau gây thương tích, quần áo được trang bị mới không mặc đem vứt xuống
cống, giành giật khi ăn, nhiều đối tượng không tự lo được vệ sinh cá nhân,...
Bảng số 2: Bảng số lượng bệnh nhân tại TTBTXH tỉnh Thanh Hóa.
Khoa 1 Khoa 2 Khoa 3 Khoa 4 Khoa 5
90
42
28
02
338
206
03
02
09
09
0
23
0
14
07
23
07
quân đội
Số đối tượng là
thanh
niên
xung 0
phong
Số đối tượng xã hội
27
157
130
50
10
374
( Nguồn TTBTXH tỉnh Thanh Hóa năm 2011 )
Nhìn chung số lượng đối tượng ở trung tâm khá đông so với điều khiện
tiếp nhận. Tại trung tâm số đối tượng xã hội chiếm số lượng đông nhất (374
bệnh nhân), đứng thứ hai là nhóm đối tượng là bộ đội có tham gia quân đội.
2. Quy trình tiếp nhận, xác nhận, xét duyệt, giải quyết chế độ và quản
lý hồ sơ đối tượng
Quy trình tiếp nhận và chăm sốc đối tượng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội
Thanh Hoá gồm các bước sau:
Lớp Đ4CT3
20
Các đối tượng phải có đủ hồ sơ tiếp nhận làm theo mẫu do Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định.
Có giấy xác nhận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền về y tế, tình
trạng sức khoẻ.
Lớp Đ4CT3
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa công tác xã hội
Trường hợp khẩn cấp phải có biên bản giao nhận của tổ chức, cá nhân đưa
đối tượng đến trung tâm BTXH.
* Quản lý đối tượng
TTBTXH tỉnh Thanh Hóa phải tiến hành lập hồ sơ của từng đối tượng và
có trách nhiệm quản lý đối tượng trong suốt quá trình sống tại trung tâm.
Hồ sơ cá nhân đối tượng bao gồm:
- Đơn xin vào trung tâm của bản thân hoặc thân nhân đối tượng có xác
nhận của chính quyền địa phương.
- Sơ yếu lý lịch
- Hồ sơ bệnh án
- Quyết định làm theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và xã hội quy định.
TTBTXH tỉnh Thanh Hóa quản lý đối tượng theo chức năng. Bộ phận y tế
trực tiếp quản lý đối tượng về sức khoẻ, nếp sống sinh hoạt. Các bác sĩ, y sỹ, y
tá tại các khoa trực tiếp quản lý và chăm sóc các bệnh nhân. Bộ phận tổ chức
hành chính quản lý đối tượng qua hồ sơ, qua quy định, quy chế của trung tâm.
Cụ thể:
Ngoài ra các đối tượng còn phải thực hiện đúng nội quy của trung tâm:
- Các đối tượng được về thăm gia đình theo quy định của Trung tâm.
* Về công tác quản lý hồ sơ.
Hiện nay các loại giấy tờ liên quan tới đối tượng là rất nhiều cho nên việc
thống nhất các biểu mẫu, tiêu thức ghi chép gặp nhiều khó khăn.
Bên cạnh đó còn có giấy tờ để lâu ngày nên hiện nay bị mối mọt, rách nát,
mờ thông tin khó đọc và việc sắp xếp còn lộn xộn chưa hợp lý đúng quy định
nên công việc rút hồ sơ của đối tượng gặp nhiều khó khăn.
3. Tình hình thực hiện chính sách ưu đãi xã hội do nhà nước quy định
đối với bệnh nhân tâm thần mãn tính tại trung tâm.
3.1 Việc thực hiện chính sách ưu đãi xã hôi theo quy định Nhà Nước.
Các quy định thường xuyên như việc chăm lo thực hiện chính sách chăm
sóc đời sống bệnh nhân tâm thần mãn tính luôn được Đảng, Nhà nước và nhân
dân ta tôn trọng và đặt lên hàng đầu trong hệ thống chính sách xã hội.
Công tác chi trả các khoản trợ cấp, phụ cấp cho bệnh nhân luôn được thực
hiện tôt, đúng quy định, đúng kỳ, đủ số, không để xảy ra nhầm lẫn, tiêu cực
trong công tác chi trả.
Lớp Đ4CT3
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa công tác xã hội
Hiện nay theo định mức cán bộ, nhân viên tại điều 13 NĐ 68/2008/NĐ CP ngày 30/5/2008 đơn vị đã xây dựng phương án theo định mức này báo cáo Sở
LĐ-TBXH để trình UBND tỉnh, theo đó tổng số lao động cần có là 152 người.
Căn cứ điều 13. Định mức cán bộ, nhân viên trong các cơ sở Bảo trợ xã
hội theo Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định:
1. d - Người tâm thần.
- Người tâm thần nặng (kích động, sa sút giai đoạn cuối) 1 nhân viên phục
80
78
10
26
KHOA III
156
5
76
66
9
23
KHOA IV
128
2
42
74
10
16
KHOA PHCN-DN
27
0
0
0
27
13
- NHÂN VIÊN DINH DƯỠNG
MỘT NHÂN VIÊN PHỤC VỤ 20 ĐỐI TƯỢNG
27
- NHÂN VIÊN GIÁN TIẾP TỐI ĐA KHÔNG QUÁ 20% TỔNG SỐ CÁN BỘ
24
Thanh Hoá và các Trung tâm BTXH trong cả nước bàn giao.
Hiện nay đơn vị đang thực hiện chế độ làm việc 24/24h và cả 7/7 ngày
trong tuần để quản lý, điều trị, nuôi dưỡng và phục hồi chức năng cho 544người
tâm thần mãn tính;
Hàng ngày tổ chức điều trị duy trì cho trên 400 lượt BN là người tâm
thần, điều trị các bệnh nhân tâm thần lên cơn kích động; Mỗi năm điều trị hơn
2.500 lượt bệnh nhân mắc các bệnh khác như: bệnh viêm gan, cảm cúm, viêm
họng, hen, dạ dày, đại tràng, bệnh ngoài da, bệnh tim mạch, cao huyết áp, bệnh
về đường hô hấp, tiêu hoá, bệnh lao... Tổ chức khám BHYT tại đơn vị cho
CBVC và đối tượng có thẻ BHYT không phải chuyển tuyến bệnh viện khám
mỗi khi mắc bệnh, vừa giảm chi phí đi lại và thời gian cho người bệnh vừa góp
phần giảm tải khám điều trị tại tuyến trên.
Công tác quản lý, điều trị, chăm sóc bệnh nhân luôn thể hiện sự tận tình
chăm sóc của cán bộ, nhân viên và ý thức trách nhiệm khắc phục sự quá tải do
số lượng bệnh nhân ngày càng tăng, bệnh lý đa dạng và phức tạp.
4.2. Công tác phục hồi chức năng.
Cùng với việc quản lý, điều trị bằng thuốc hướng thần và thuốc nâng đỡ cơ
thể cho người bệnh tâm thần mãn tính đơn vị đã thường xuyên phân loại khoẻ và
mức độ PHCN của đối tượng để tổ chức hướng dẫn cho họ PHCN lao động, lý
liệu pháp, trí thể mỹ, PHCN bằng máy tập đa năng, đọc báo, xem ti vi, chăm sóc
Lớp Đ4CT3
25