ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ NGỌC DUNG
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ VĂN THƢ-LƢU TRỮ
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ NGỌC DUNG
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ VĂN THƢ-LƢU TRỮ
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã ngành: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM VĂN SƠN
THÁI NGUYÊN - 2015
PGS.TS. Phạm Văn Sơn người thầy
đã khuyến khích và rất tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn. Nhờ sự quan tâm chỉ bảo và những ý kiến đóng góp quý báu của
thầy, tôi mới có thể hoàn thành luận văn.
luận văn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân đã hết lòng
giúp đỡ, hỗ trợ về vật chất lẫn tinh thần giúp tôi yên tâm học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
.
8
7 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Ngọc Dung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ii
/>
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
1.3.1. Vấn đề chung về công tác văn thƣ........................................................... 13
1.3.2. Vấn đề chung về công tác lƣu trữ ............................................................ 16
1.3.3. Mối quan hệ và tầm quan trọng của công tác văn thƣ - lƣu trữ .............. 23
1.4. Sự cần thiết phải đổi mới công tác quản lý văn thƣ - lƣu trữ ..................... 25
1.5. Nội dung đổi mới công tác quản lý văn thƣ, lƣu trữ ở trƣờng đại học ........... 26
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến đổi mới công tác quản lý văn thƣ, lƣu trữ ........... 28
1.6.1. Các yếu tố khách quan ............................................................................. 28
1.6.2. Các yếu tố chủ quan................................................................................. 29
Kết luận chƣơng 1.............................................................................................. 30
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG VỀ ĐỔI MỚI QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƢ LƢU TRỮ TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG TỈNH PHÚ THỌ ... 31
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của trƣờng Đại học Hùng Vƣơng ........... 31
2.1.1. Khái quát về trƣờng Đại học Hùng Vƣơng ............................................. 31
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của trƣờng ............................................................ 31
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy ............................................................................ 32
2.1.4. Quy mô và chất lƣợng đào tạo ................................................................. 33
2.1.5. Đội ngũ cán bộ, giảng viên ...................................................................... 33
2.1.6. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ............................................................... 34
2.1.7. Những thuận lợi và khó khăn của trƣờng Đại học Hùng Vƣơng ............ 34
2.1.8. Phòng Hành chính tổng hợp đơn vị thực hiện công tác văn thƣ, lƣu trữ ...... 35
2.2. Thực trạng đổi mới công tác quản lý văn thƣ - lƣu trữ tại trƣờng Đại học
Hùng Vƣơng Phú Thọ ............................................................................. 36
2.2.1. Nhận thức của cán bộ, giảng viên về vai trò, tầm quan trọng của công
tác quản lý văn thƣ - lƣu trữ .................................................................. 37
2.2.2. Thực trạng công tác quản lý văn thƣ - lƣu trữ ......................................... 37
2.2.3. Thực trạng về đổi mới công tác quản lý văn thƣ - lƣu trữ ...................... 50
2.4. Đánh giá chung về đổi mới công tác quản lý văn thƣ, lƣu trữ tại trƣờng
đại học Hùng Vƣơng ............................................................................. 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
/>
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp .................................................................. 76
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ...... 76
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................ 76
3.4.2. Nội dung khảo nghiêm ............................................................................ 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 81
1. Kết luận .......................................................................................................... 81
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 84
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vi
/>
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Kết quả tốt nghiệp của sinh viên đại học, cao đẳng hệ chính quy ...... 33
Bảng 2.2. Nhận thức của cán bộ về vai trò của công tác quản lý văn thƣ
lƣu trữ .............................................................................................. 37
Bảng 2.3. Đánh giá mức độ quan tâm của cán bộ về đào tạo bồi dƣỡng
nghiệp vụ cho cán bộ văn thƣ - lƣu trữ ........................................... 44
Bảng 2.4. Đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý văn thƣ - lƣu trữ .................................................................. 46
Bảng 2.5. Đánh giá về việc kiểm tra đánh giá công tác quản lý văn thƣ lƣu trữ .............................................................................................. 49
Bảng 2.6. Mức độ đánh giá về đổi mới trong lập kế hoạch ............................. 50
mới bƣớc sang thời kỳ phát triển - thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Từ
khi tiến hành công cuộc đổi mới đến nay thực tế Việt Nam đã dành đƣợc những
thành tựu đáng kể về kinh tế, văn hoá, xã hội, về quản lý Nhà nƣớc, về trình độ
của mỗi cán bộ công chức. Nhƣng trƣớc những xu thế thách thức của thời đại
mới đòi hỏi việc đổi mới trong các cơ quan, đơn vị đặc biệt là trong các cơ
quan quản lý Nhà nƣớc cần đƣợc đẩy mạnh hơn nữa. Bƣớc sang thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, đã tạo ra những chuyển biến mọi mặt trong nền kinh
tế xã hội. Các đơn vị hành chính sự nghiệp cũng nhƣ các doanh nghiệp gặp
không ít khó khăn, vƣớng mắc do những yêu cầu phát sinh, đặc biệt là vấn đề
quản lý mà trong đó công tác văn thƣ - lƣu trữ cũng đóng một vai trò hết sức
quan trọng. Để hoạt động có hiệu quả thì bất cứ một cơ quan nào cũng không
thể không coi trọng công tác này. Bởi nó không chỉ là phƣơng tiện cần thiết để
ghi lại và truyền đạt các quyết định quản lý trong quá trình hoạt động của cơ
quan đơn vị mà còn là điều kiện đảm bảo cho các cơ quan đơn vị thực hiện tốt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1
/>
công việc quản lý, điều hành theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
đƣợc giao và theo đúng pháp luật. Nó đảm bảo việc cung cấp thông tin một
cách đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ cho hoạt động của cơ quan, đơn vị đạt
hiệu quả cao hơn.
Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng là trƣờng Đại học đa ngành, đa cấp, là
trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đào tạo có chất
lƣợng cao phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ và các
tỉnh lân cận. Đến năm 2020 Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng sẽ là trƣờng đạt
chuẩn, trọng điểm của khu vực Trung Bắc bộ - là trung tâm đào tạo bồi dƣỡng
và nghiên cứu khoa học có uy tín, phấn đấu ngang tầm với các trƣờng đại học
trƣờng đại học.
- Khảo sát làm rõ thực trạng về đổi mới công tác quản lý văn thƣ - lƣu
trữ tại trƣờng Đại học Hùng Vƣơng tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất và khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đổi mới công tác quản lý văn thƣ - lƣu trữ tại trƣờng Đại học Hùng Vƣơng tỉnh
Phú Thọ.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp đổi mới công tác quản lý văn thƣ - lƣu trữ.
6.2. Giới hạn về địa bàn khảo sát
Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng - tỉnh Phú Thọ.
6.3. Giới hạn về khách thể khảo sát
Nghiên cứu trên 100 cán bộ quản lý, cán bộ phòng ban và giảng viên về
công tác quản lý văn thƣ - lƣu trữ.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Để hoàn thành việc nghiên cứu đề tài này, xác định các phƣơng pháp
nghiên cứu sau:
Chúng tôi sử dụng phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài
liệu lý thuyết đã công bố nhƣ: tài liệu về văn thƣ - lƣu trữ, lý luận về công tác
văn thƣ - lƣu trữ, nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
Sử dụng phƣơng pháp này nhằm tìm kiếm thông tin về công tác quản lý
văn thƣ - lƣu trữ tại trƣờng Đại học Hùng Vƣơng tỉnh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
3
/>
phƣơng pháp của công tác lƣu trữ. Khoa học này bao gồm những vấn đề chủ yếu
nhƣ lý luận và thực tiễn công tác lƣu trữ, lịch sử và tổ chức công tác lƣu trữ,
thuật ngữ lƣu trữ, pháp chế lƣu trữ... Trong đó, lý luận và thực tiễn công tác lƣu
trữ là môn khoa học cơ bản thuộc khái niệm lƣu trữ học. Đã có một số công trình
nghiên cứu về công tác văn thƣ, lƣu trữ nhƣ của LB Nga, của Nhật Bản, của
Singapo; có nghiên cứu về mô hình quản lý văn thƣ lƣu trữ. Các công trinh
nghiên cứu tập trung vào việc trang bị kiến thức cho đội ngũ làm công tác văn
thƣ, lƣu trữ, phƣơng pháp soạn thảo văn bản, nguyên tắc và phƣơng pháp về tổ
chức công tác văn thƣ, lƣu trữ; tổ chức sử dụng tài liệu, xây dựng hệ thống công
cụ tra cứu khoa học, bảo quản tài liệu và tổ chức công tác của cơ quan lƣu trữ…
- Ở Việt Nam
Công tác văn thƣ, lƣu trữ đã có từ lâu. Đặc biệt từ khi Việt Nam tiến
hành đối mới năm 1986 thì vai trò của công tác văn thƣ lƣu trữ càng đƣợc nâng
cao. Những năm qua, Nhà nƣớc đã có các văn bản về văn thƣ lƣu trữ, các nhà
nghiên cứu thuộc Học viện hành chính quốc gia, Khoa Văn thƣ lƣu trữ Đại học
KHXH và NV, Trƣờng ĐH Nội vụ (Bộ Nội vụ) đã có nhiều công trình nghiên
cứu về lĩnh vực này. Kết quả nghiên cứu góp phần trang bị kiến thức nghiệp vụ
cho cán bộ làm công tác văn thƣ, lƣu trữ. Góp phần xây dựng mô hình thực hiện
công tác văn thƣ lƣu trữ của nƣớc ta. Đó là: Nghị định 110/2004/CP - NĐ của
Chính phủ về về công tác văn thư; Công văn 46/VTLT - NVTW về việc hướng
dẫn phương hướng, nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ năm 2015 của các cơ
quan, tổ chức trung ương; Cuốn Lí luận và phương pháp công tác văn thư của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
6
/>
tác giả Vƣơng Đình Quyền; Cuốn Công tác văn thư - lưu trữ của tác giả Dƣơng
Văn Khảm; Cuốn Nghiệp vụ văn phòng của tác giả Nguyễn Hữu Tri; Giao trình
/>
chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tƣ cách thực hành thì cách quản lý là
một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [7].
Qua các định nghĩa và quan niệm về "Quản lý" nhƣ đã trình bày ở trên,
ta thấy rằng trong hoạt động quản lý luôn tồn tại hai thành tố đó là chủ thể quản
lý và khách thể quản lý. Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân hay một nhóm
ngƣời có chức năng quản lý, điều khiển tổ chức để tổ chức vận hành và đạt
đƣợc mục tiêu. Khách thể quản lý là những ngƣời chịu sự tác động, chỉ đạo của
chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung.
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý về khoa học quản lý đã đƣa ra 4
chức năng cơ bản dƣới đây:
a. Chức năng lập kế hoạch
Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên và cơ bản nhất giúp cho nhà quản lý
tiếp cận mục tiêu một cách hợp lý và khoa học. Trên cơ sở phân tích trạng thái
xuất phát, căn cứ vào những tiềm năng đã có, những khả năng sẽ có trong
tƣơng lai mà xác định rõ hệ thống của các mục tiêu, nội dung hoạt động, các
biện pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong muốn của tổ chức. Lập kế hoạch
bao gồm 3 nội dung chủ yếu sau:
- Dự đoán, dự báo nhu cầu phát triển.
- Chẩn đoán, đánh giá thực trạng phát triển của tổ chức.
- Xác định những mục tiêu, biện pháp và đảm bảo các điều kiện để thực
hiện các mục tiêu đã đặt ra.
b. Chức năng tổ chức
Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân phối các nguồn lực để hiện thực
hóa các mục tiêu đã đề ra, là sự sắp đặt một cách khoa học những con ngƣời,
những công việc một cách hợp lý, là sự phối hợp các tác động bộ phận tạo nên
một tác động tích hợp mà hiệu quả của nó lớn hơn nhiều so với tổng số các
thích nghi với những sự thay đổi của môi trƣờng sống. Đối với xã hội, Đổi mới
là một phản ứng mang tính tự nhiên của xã hội để bảo đảm sự thích nghi của nó
trƣớc những biến đổi môi trƣờng tự nhiên, môi trƣờng quốc tế, để thích ứng với
tình thế. Đổi mới là quá trình vận động tự nhiên của mọi hiện tƣợng xã hội.
Vận dụng vào vấn đề mà chúng ta nghiên cứu “Đổi mới’ là thay cách
nghĩ, cách làm cũ lạc hậu, lỗi thời, không đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển,
bằng cách nghĩ, cách làm khác, tiến bộ hơn, hợp với quy luật của sự phát triển.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
9
/>
Đổi mới là quá trình loại bỏ những gì kìm hãm và cản trở sự phát triển,
tổ chức lại xã hội, đƣa vào cơ chế vận hành của xã hội một hệ thống đồng bộ
các yết tố vật chất và tinh thần, tạo nên lực lƣợng cho sự phát triển vƣợt bậc.
“Đổi mới” còn là làm rõ cái gì là đúng của ngày hôm qua, nhƣng do hoàn cảnh
đã thay đổi, ngày hôm nay không còn thích hợp, cần từ tổng kết thực tiễn để
khái quát lý luận nhằm bổ sung, phát triển nhận thức, phát triển nền tảng tƣ
tƣởng của chúng ta. Nhờ vậy, nền tảng tƣ tƣởng đó thực hiện có hiệu quả hơn
chức năng là cơ sở hoạch định và triển khai đƣờng lối của Đảng, thúc đẩy đất
nƣớc phát triển.
Nhƣ vậy, “Đổi mới” có mục tiêu lý luận và mục tiêu thực tiễn. Về lý
luận, Đổi mới nhằm xác lập hệ thống quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội
và con đƣờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở nƣớc ta. Về thực tiễn, Đổi mới để xã
hội xã hội chủ nghĩa từng bƣớc đƣợc xác lập vững chắc. Hai mục tiêu đó có
quan hệ biện chứng với nhau: Mục tiêu lý luận phục vụ cho mục tiêu thực tiễn;
mục tiêu thực tiễn vừa là yêu cầu, là đòi hỏi nâng cao chất lƣợng mục tiêu lý
luận, vừa là phƣơng thức kiểm tra thành quả đạt đƣợc của mục tiêu lý luận.
Trong sự tác động qua lại đó, mục tiêu thực tiễn là cơ quan quan trọng nhất.
trữ Quốc Gia năm 2001; Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của
Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lƣu trữ Quốc
gia; Công văn số 879/VTLTNN-NVTW ngày 19/5/2004 của Cục Văn thƣ và
Lƣu trữ nhà nƣớc về việc ban hành bản hƣớng dẫn chỉnh lý tài liệu hành chính;
Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19/12/2006 của Cục Văn thƣ và Lƣu
trữ nhà nƣớc về việc hƣớng dẫn tổ chức tiêu huỷ tài liệu hết giá trị,…
Công tác lƣu trữ là một trong những nhiệm vụ cơ bản của cơ quan, tổ
chức nhằm lựa chọn, lƣu giữ, tổ chức một cách khoa học các hồ sơ, tài liệu để
phục vụ yêu cầu khai thác, sử dụng của cơ quan và xã hội.
Nội dung công tác lƣu trữ bao gồm các việc về thu thập, bảo quản và tổ
chức sử dụng tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị.
Công việc của một cơ quan đƣợc tiến hành nhanh hay chậm, thiết thực
hay quan liêu là do công văn, giấy tờ có làm tốt hay không, do việc giữ gìn hồ
sơ, tài liệu có đƣợc cẩn thận hay không. Nhƣ vậy, thực hiện tốt công tác lƣu trữ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 11
/>
sẽ góp phần thúc đẩy thực hiện tốt công tác văn thƣ. Công tác văn thƣ cũng có
có ảnh hƣởng quan trọng đến việc thực hiện tốt công tác lƣu trữ. Có thể xem
công tác lập hồ sơ nhƣ là cầu nối giữa công tác văn thƣ với công tác lƣu trữ.
Nếu hồ sơ đƣợc lập khoa học sẽ tiết kiệm thời gian, công sức và tạo điều kiện
thuận lợi để công tác lƣu trữ phát triển, từ đó từng bƣớc phát huy giá trị của tài
liệu lƣu trữ.
1.2.5. Công tác quản lý văn thư - lưu trữ
Quản lý văn thƣ - lƣu trữ là một bộ phận của quản lý hành chính.
Quản lý văn thƣ - lƣu trữ là việc tuyển chọn, lƣu giữ, duy trì, phát triển,
sử dụng và cung cấp văn bản, giấy tờ cho cơ quan, tổ chức.
Công tác quản lý Văn thƣ - lƣu trữ là việc sắp xếp, bố trí, sử dụng văn
bản giấy tờ, cùng với máy móc, thiết bị, phƣơng pháp côn g nghệ, để quản lý
1.3. Vấn đề chung về Công tác văn thƣ, lƣu trữ.
1.3.1. Vấn đề chung về công tác văn thư
Công tác văn thƣ là hoạt động đảm bảo thông tin bằng văn bản phục vụ
công tác quản lý, bao gồm toàn bộ công việc về xây dựng văn bản, giải quyết văn
bản hình thành trong hoạt động cơ quan Nhà nƣớc, các doanh nghiệp Nhà nƣớc,
các tổ chức xã hội, các đơn vị vũ trang. Hay nói cách khác công tác văn thƣ là một
bộ phận của văn bản giấy tờ, là một bộ phận của quá trình xử lý thông tin.
a. Vị trí của công tác văn thư:
Công tác văn thƣ đƣợc xác định là một mặt hoạt động của bộ máy quản
lý nói chung. Trong văn phòng, công tác văn thƣ không thể thiếu đƣợc và là nội
dung quan trọng. Đặc biệt đối với trƣờng Đại học Hùng Vƣơng công tác văn
thƣ đảm bảo các thông tin cho hoạt động dậy và học của nhà trƣờng, đáp ứng
yêu cầu đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động giáo dục của nhà
trƣờng.
b. Ý nghĩa của công tác văn thư:
- Công tác văn thƣ đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác những
thông tin cần thiết phục vụ quản lý của mỗi cơ quan, đơn vị nói chung. Thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 13
/>
tin phục vụ quản lý đƣợc cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau nhƣng nguồn
thông tin chủ yếu nhất và chính xác nhất là thông tin bằng văn bản. Làm tốt
công tác văn thƣ sẽ góp phần giải quyết công việc của cơ quan đƣợc nhanh
chóng, chính xác, có năng suất, chất lƣợng, đúng chính sách, đúng chế độ và
giữ gìn đƣợc bí mật của Đảng và Nhà nƣớc, hạn chế bệnh quan liêu, giấy tờ,
giảm bớt đƣợc giấy tờ vô dụng và việc lợi dụng văn bản để làm trái pháp luật.
- Công tác văn thƣ đảm bảo giữ lại đầy đủ chứng cứ về hoạt động của cơ
quan; đảm bảo giữ gìn đầy đủ hồ sơ, tài liệu tạo điều kiện làm tốt công tác lƣu
trữ. Nguồn bổ sung chủ yếu, thƣờng xuyên cho tài liệu lƣu trữ quốc gia là các
quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các khâu nghiệp vụ nhƣ đánh máy văn
bản, đăng ký văn bản, chuyển giao văn bản; Yêu cầu chính xác còn phải đƣợc
thể hiện trong thực hiện đúng với các chế độ quy định của Nhà nƣớc về công
tác văn thƣ.
3. Bí mật: Trong nội dung văn bản đến, văn bản đi của cơ quan có nhiều
vấn đề thuộc phạm vi bí mật của cơ quan, của Nhà nƣớc. Vì vậy, từ việc xây
dựng văn bản và tổ chức quản lý, giải quyết văn bản, bố trí phòng làm việc của
cán bộ văn thƣ đến việc lựa chọn cán bộ văn thƣ của cơ quan đều phải bảo đảm
yêu cầu đã đƣợc quy định trong Pháp lệnh bảo vệ bí mật Quốc gia của Uỷ ban
Thƣờng vụ Quốc hội.
4. Hiện đại: Những nội dung cụ thể của công tác văn thƣ gắn liền với
việc sử dụng các phƣơng tiện và kỹ thuật văn phòng hiện đại. Vì vậy, yêu cầu
hiện đại hóa công tác văn thƣ đã trở thành một trong những tiền đề bảo đảm
cho công tác quản lý Nhà nƣớc nói chung và của mỗi cơ quan nói riêng và có
năng suất, chất lƣợng cao.
d. Nội dung của công tác văn thư
Công tác văn thƣ bao gồm những nội dung dƣới đây:
1. Soạn thảo và ban hành văn bản:
- Thảo văn bản.
- Duyệt văn bản.
- Đánh máy, in ấn, sao chụp văn bản.
- Ký văn bản.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 15
/>
2. Quản lý văn bản
- Quản lý và giải quyết văn bản đi.
- Quản lý và giải quyết văn bản đến.
- Lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lƣu trữ cơ quan.