ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TỐNG THỊ NHÀN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐƯỜNG VIỆT BẮC ĐỊA PHẬN PHƯỜNG
QUANG TRUNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN’’
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản Lý Tài Nguyên
Lớp
: 43 – ĐCMT – N01
Khóa học
: 2011 – 2015
các bác, các chú, các cô, các anh, các chị đang công tác tại UBND phường
Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ em hoàn
thành tốt nhiệm vụ thực tập được giao và có được kết quả thực tế rất tốt đó là
bản khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Tống Thị Nhàn
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của phường Quang Trung năm 2013 ............................. 35
Bảng 4.2: Dân số theo độ tuổi tại khu vực giải phóng mặt bằng ......................................... 37
Bảng 4.3: Tình hình lao động tại khu vực giải phóng mặt bằng.......................................... 38
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện về hình thức bồi thường GPMB ............................................. 43
Bảng 4.5. Kết quả bồi thường các loại đất ........................................................................... 44
Bảng 4.6: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp ................................................................... 45
Bảng 4.7. Kết quả bồi thường đất phi nông nghiệp ............................................................. 46
Bảng 4.8. Kinh phí bồi thường GPMB ................................................................................ 47
Bảng 4.9. Tổng hợp các trường hợp đền bù GPMB trong dự án nâng cấp đường Việt Bắc51
Bảng 4.10. Kết quả di chuyển các hộ trong khu vực đền bù GPMB ................................... 51
Bảng 4.11. Tổng hợp các trường hợp chậm bàn giao mặt bằng .......................................... 52
Bảng 4.12. Chính sách hỗ trợ của Nhà nước ....................................................................... 53
Bảng 4.13. Kết quả điều tra tái định cư ............................................................................... 54
Bảng 4.14. Kết quả điều tra ý kiến người dân về công tác GPMB ...................................... 55
iii
2.6. Tình hình bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số thành phố trong cả
nước ............................................................................................................. 18
2.6.1. Công tác giải phóng mặt bằng ở Hà Nội........................................... 18
2.6.2. Công tác giải phóng mặt bằng ở TP Hồ Chí Minh ........................... 19
2.6.3. Công tác giải phóng mặt bằng ở tỉnh Vĩnh Phúc .............................. 20
2.7. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên hiện nay ........................................................... 21
2.7.1. Đặc điểm công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ........................ 21
2.7.2. Công tác Lãnh đạo, chỉ đạo ............................................................... 22
2.7.3. Về tổ chức bộ máy thực hiện ............................................................ 23
2.7.4. Kết quả bồi thường GPMB từ năm 2010 - 2013............................... 23
2.7.5. Những tồn tại và nguyên nhân .......................................................... 24
2.7.6. Bài học kinh nghiệm ......................................................................... 26
2.8. Quy trình thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư để giải
phóng mặt bằng ........................................................................................... 26
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 29
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 29
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 29
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 29
3.2. Địa điểm ............................................................................................... 29
Phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. .......... 29
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 29
3.3.1. Điều tra đánh giá cơ bản về phường Quang Trung, thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên .......................................................................... 29
3.3.2. Giới thiệu về dự án ............................................................................ 29
v
vi
4.2.5. Đánh giá tiến độ thực hiện công tác GPMB của dự án..................... 50
4.3. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC GPMB ĐẾN ĐỜI
SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN TRONG KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN ............. 52
4.3.1. Đánh giá về chính sách hỗ trợ và công tác bố trí tái định cư ............ 52
4.3.2. Chính sách hỗ trợ .............................................................................. 53
4.3.3 Chính sách tái định cư ........................................................................ 54
4.3.4. Đánh giá công tác GPMB qua ý kiến người dân .............................. 55
4.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác GPMB của thành
phố và đề xuất phương pháp giải quyết ...................................................... 56
4.4.1. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác GPMB ............ 56
4.4.2. Đề xuất phương án giải quyết và rút ra những bài học kinh nghiệm
cho công tác bồi thường GPMB.................................................................. 57
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 60
5.1. Kết luận ................................................................................................ 60
5.2. Kiến nghị .............................................................................................. 61
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai
là tư liệu quan trọng không thể thay thế trong quá trình sản xuất nông lâm
nghiệp nói riêng. Một trong những yêu cầu cơ bản là phải sử dụng đất đai hợp
lý và nâng cao chất lượng của đất.
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập phát triển,quá trình công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đang chuyển biến rất nhanh. Các dự án đầu
Tỉnh Thái Nguyên nói chung và thành phố Thái Nguyên nói riêng sau
hơn 25 năm đổi mới đã thu được những thành tựu to lớn có những ý nghĩa đặc
biệt quan trọng. Nhịp độ phát triển kinh tế tăng trưởng khá ổn định và bền
vững góp phần cùng cả nước bước vào thời kỳ mới, thời kỳ CNH - HĐH,
thực hiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa. Để đạt được những thành tựu to lớn như trên là do Đảng và
Nhà nước ta đã không ngừng đổi mới chính sách phát luật về đất đai tạo động
lực mới, được nhân dân đồng tình ủng hộ, phương pháp vận dụng sáng tạo
thực tiễn tại địa phương.
Tại thành phố Thái Nguyên, các dự án đầu tư tăng nhanh, tốc độ đô thị
hoá diễn ra nhanh và mạnh mẽ tạo điều kiện để phát huy các nguồn lực, phát
triển kinh tế, văn hoá, xã hội. Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay công tác
quản lý sử dụng đất đai vẫn còn nhiều mặt hạn chế, việc sử dụng đất còn lãng
phí, tình trạng người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai và tình hình
khiếu kiện về đất đai còn diễn ra phổ biến ở nhiều nơi, công tác thu hồi đất
bồi thường GPMB thực hiện các dự án còn gặp nhiều khó khăn.
Xuất phát từ thực tế đó, thấy được tầm quan trọng của công tác giải
phóng mặt bằng, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ
nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS. Dư Ngọc Thành em
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của phường Quang Trung năm 2013 ............................. 35
Bảng 4.2: Dân số theo độ tuổi tại khu vực giải phóng mặt bằng ......................................... 37
Bảng 4.3: Tình hình lao động tại khu vực giải phóng mặt bằng.......................................... 38
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện về hình thức bồi thường GPMB ............................................. 43
Bảng 4.5. Kết quả bồi thường các loại đất ........................................................................... 44
2.1.1. Bồi thường
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
2.1.2. Hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu
hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di
dời đến địa điểm mới.
Hỗ trợ tài sản: Tài sản, vật kiến trúc hợp pháp không đủ điều kiện bồi
thường thì xem xét hỗ trợ cho người có tài sản.
Hỗ trợ đất là khoản hỗ trợ đối với đất không đủ điều kiện được bồi
thường thì xem xét hỗ trợ cho người đang sử dụng.
2.1.3. Tái định cư
Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi ở khác với nơi ở trước đây để
sinh sống. Tái định cư bắt buộc đó là việc di chuyển không thể tránh khỏi khi
Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích
Quốc gia, lợi ích công cộng.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì
người sử dụng đất được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở
- Bồi thường bằng giao đất ở mới
- Bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới
Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan
trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng. Các dự án tái định cư cũng được
6
gọi là các dự án phát triển và phải được thực hiện như các dự án phát triển
khác (Chính phủ 2004) [2].
2.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường và GPMB
Quá trình BT & GPMB nhanh hay chậm phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố, tuy nhiên một số yếu tố chính mà chúng ta cần quan tâm trong khâu tổ
chức thực hiện công tác BT & GPMB là:
- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý
và sử dụng đất tác động đến công tác BT & GPMB
- Công tác giao đất, cho thuê đất
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử
dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ quản lý và sử dụng đất
- Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
quản lý và sử dụng đất đai
- Nhận thức và thái độ của người dân bị thu hồi đất, công tác tuyên
truyền, vận động người dân thực hiện theo chính sách pháp luật Nhà nước
(Viện nghiên cứu địa chính, 2002)
2.3. Cơ sở khoa học của công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng
2.3.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
2.3.1.1. Một số văn bản của Trung ương liên quan tới công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư
1. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Luật Dân sự nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Luật Đất đai năm 2003 [1].
4. Một số Nghị định của Chính phủ; Thông tư hướng dẫn của một số
Bộ liên quan.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/ 10/ 2004 của Chính phủ về
thi hành Luật Đất đai; (Chính phủ 2004) [2].
iii
2.3.2. Cơ sở lý luận của đề tài
Thực chất của việc GPMB là chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
chuyển mục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước để phục vụ vào
mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Luật Đất đai 1993 quy định như sau:
Điều 26: Nhà nước thu hồi toàn bộ hoặc một phần đất đã giao sử dụng
trong những trường hợp sau đây:
1. Tổ chức sử dụng đất bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm
nhu cầu sử dụng đất mà không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 30 của
Luật này; cá nhân sử dụng đất đã chết mà không có người được quyền tiếp tục
sử dụng đất đó.
2. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất được giao.
3. Đất không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền mà không được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất đó cho phép.
4. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
5. Đất sử dụng không đúng mục đích được giao.
6. Đất được giao không theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 23 và
Điều 24 của Luật này (Luật Đất đai 1993) [9].
Điều 28: Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất nào thì
có quyền thu hồi đất đó (Luật Đất đai 1993) [9].
Luật Đất đai 2003 quy định như sau:
Điều 38. Các trường hợp thu hồi đất
Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
1. Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn
11
chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Luật này thì
người bị thu hồi đất được bồi thường, trừ các trường hợp quy định tại các
khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 và các điểm b, c, d, đ và g
khoản 1 Điều 43 của Luật này.
2. Người bị thu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất
mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi
thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.
3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực
hiện các dự án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất
ở cho người bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở. Khu tái định cư được
quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn và phải có điều kiện
phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi
thường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà
nước đối với khu vực đô thị; bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn,
trường hợp giá trị quyền sử dụng đất ở bị thu hồi lớn hơn đất ở được bồi thường
thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền đối với phần chênh lệch đó.
4. Trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất
mà không có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc được
bồi thường bằng tiền, người bị thu hồi đất còn được Nhà nước hỗ trợ để ổn
định đời sống, đào tạo chuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm mới.
5. Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi thu
hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của
pháp luật thì phải trừ đi giá trị nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trong giá trị
được bồi thường, hỗ trợ.
6. Chính phủ quy định việc bồi thường, tái định cư cho người có đất bị
thu hồi và việc hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất (Luật Đất đai 2003) [10].
nhưng lại nhỏ hẹp, chưa được trải nhựa khiến cho việc đi lại, giao thương của
iv
2.6. Tình hình bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số thành phố trong cả
nước ............................................................................................................. 18
2.6.1. Công tác giải phóng mặt bằng ở Hà Nội........................................... 18
2.6.2. Công tác giải phóng mặt bằng ở TP Hồ Chí Minh ........................... 19
2.6.3. Công tác giải phóng mặt bằng ở tỉnh Vĩnh Phúc .............................. 20
2.7. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên hiện nay ........................................................... 21
2.7.1. Đặc điểm công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ........................ 21
2.7.2. Công tác Lãnh đạo, chỉ đạo ............................................................... 22
2.7.3. Về tổ chức bộ máy thực hiện ............................................................ 23
2.7.4. Kết quả bồi thường GPMB từ năm 2010 - 2013............................... 23
2.7.5. Những tồn tại và nguyên nhân .......................................................... 24
2.7.6. Bài học kinh nghiệm ......................................................................... 26
2.8. Quy trình thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư để giải
phóng mặt bằng ........................................................................................... 26
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 29
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 29
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 29
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 29
3.2. Địa điểm ............................................................................................... 29
Phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. .......... 29
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 29
3.3.1. Điều tra đánh giá cơ bản về phường Quang Trung, thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên .......................................................................... 29
và sở hữu tập thể. Đất đai ở khu vực thành thị và đất xây dựng thuộc sở hữu
Nhà nước. Đất ở khu vực nông thôn và đất nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể,
15
nông dân lao động. Theo quy định của Luật đất đai Trung Quốc năm 1998,
đất đai thuộc sở hữu nhà nước được giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng
theo các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (cấp giấy), giao đất có
thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất.
Đất thuộc diện được cấp bao gồm đất được sử dụng cho cơ quan nhà
nước, phục vụ mục đích công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ cho
mục đích quốc phòng, an ninh. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh
doanh thì được Nhà nước giao đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng
đất hoặc là cho thuê đất.
Trog trường hợp Nhà nước có thu hồi đất của người đang sử dụng để
sử dụng vào mục đích công cộng, lợi ích quốc gia… thì Nhà nước có chính
sách bồi thường và tổ chức TĐC cho người bị thu hồi đất.
Về vấn đề bồi thường cho người có đất bị thu hồi được pháp luật đất
đai Trung Quốc quy định như sau:
Về thẩm quyền thu hồi đất: Chỉ có Chính phủ ( Quốc vụ viện) và chính
quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi đất. Quốc
vụ viện có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở
lên đối với các loại đất khác. Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh,
thành phố trực thộc Trung ương ra quyết định thu hồi đất. Đất nông nghiệp
sau khi thu hồi sẽ chuyển từ đất thuộc sở hữu tập thể thành đất thuộc sở hữu
nhà nước.
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật đất đai Trung Quốc quy định,
người nào sử dụng đất thì người có trách nhiệm bồi thường. Phần lớn tiền bồi
thường do người sử dung đất trả. Tiền bồi thường bao gồm các khoản như lệ
đều nhằm bảo vệ những người mà sức sống có thể bị giảm do việc thu hồi đất
để thực hiện các dự án. Theo một nghiên cứu gần đây của WB thì các luật về
TĐC của Trung Quốc đối với các dự án phát triển đô thị, công nghiệp và giao
thông “đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cả WB trong tài liệu hướng dẫn thực
hiện TĐC”.
17
2.5.2. Tình hình thực hiện cơ chế giải phóng mặt bằng ở Úc
Từ khi người dân Châu Âu đến định cư tại Úc, Nữ Hoàng nắm giữ toàn
bộ đất đai. Quyền sở hữu đất phụ thuộc vào sự ban phát của Nữ Hoàng cho
người nắm giữ và người sử dụng. Trong khi ban phát Nữ Hoàng thường có
những điều khoản riêng, có quyền lấy lại một phần đất cho các mục đích công
cộng. Mọi sự thu hồi đất của tư nhân cho Nữ Hoàng và cơ quan chức trách
tiến hành đều phải căn cứ theo luật định.
Quốc hội của bang và vùng lãnh thổ có quyền ban hành luật nhằm sung
công bất động sản.
Theo hiến pháp Úc chính quyền liên bang (Chính Phủ) có quyền ban
hành các luật từ việc thu hồi bất động sản theo những điều khoản chính đáng
từ bất kỳ bang hoặc cá nhân nào mà Quốc hội có quyền ban hành luật.
Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại đất đai bằng hai cách: thỏa thuận
tự nguyện và cưỡng chế bắt buộc (Viện nghiên cứu địa chính, 2002) [1].
2.5.3. Tình hình thực hiện cơ chế giải phóng mặt bằng ở Thái Lan
Giống như nhiều nước khác trong khu vực Châu Á, quá trình đô thị hóa ở
Thái Lan diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị trường
điều tiết. Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù được
tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân, định giá đền bù.
Giá đền bù tùy thuộc vào từng khu vực từng dự án. Nếu dự án mang tính
chiến lược quốc gia thì Nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị trường.
4.2. Đánh giá công tác GPMB dự án nâng cấp đường Việt Bắc, địa phận
phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên. ......................................... 40
4.2.1. Tổng quan về dự án ........................................................................... 40
4.2.2. Kết quả thực hiện công tác GPMB dự án nâng cấp đường Việt Bắc 42
4.2.3. Đánh giá việc thực hiện các qui định, chính sách của Nhà nước về
công tác bồi thường, GPMB ....................................................................... 48
4.2.4. Đánh giá phương án thu hồi, bồi thường, GPMB của dự án ............ 49