Nghiên cứu các thành phần kinh tế ở việt nam và sự hình thành các tổng công ty và tập đoàn kinh tế nhà nước ở việt nam - Pdf 33

Nghiên cứu các thành phần kinh tế ở Việt Nam và sự hình thành các tông công
tv và tập đoàn kinh tế
Nhà nước ở Việt Nam
MỎhoạt
ĐẦU
Đen năm 1995, mô hình vàLỜI
cơ chế
động của tổng công ty chính thức
được
ViệtLuật
NamDoanh
chínhnghiệp
thức khởi
côngtiêu
cuộccủa
đổimô
mới
nềntông
kinhcông
tế tù’
đưa vào
nhà xướng
nước. Mục
hình
tynăm
nhà
1986.
nước

dần đã
Cơcóchế

đấm
nhà
nước, đa dạng hóa và đa phương hóa các quan hệ kinh tế đối ngoại, thực hiện
nước
mở như UBND các cấp, các sở, các bộ, ban ngành (cơ quan chủ quản) trực
tiếp
cửa, hội nhập quốc tế. Con đường đồi mới đó đã giúp Việt Nam giảm nhanh
quản lý các doanh nghiệp nhà nước thì giờ đây chức năng ấy được chuyến
được
giao
cho
tình
trạng
nghèo
đói,
bước
đầu
xây
dựng
nền
kinh
tế
công
nghiệp
hóa,
đạt
các tổng công ty.
được
tốc
- Tính cấp thiết của đề tài

chưa
Việt Nam
túngcàng
trong
nền đối
kinhmới,
tế chỉ
nhận
cho
hai
việc
tù’doanh
nền kinh
tế kế
hóa tập
trung,cho
quan
liêu,chỉbao
thànhchuyến
phần làdần
quốc
và tập
thể.hoạch
Và không
ít người
rằng,
có cấp,
như
sang
nền


Mục đích của bài viết là căn cứ để phân chia thành phần kinh tế ở Việt
Nam

sự hình thành các tông công ty và tập đoàn kinh tê Nhà nước. Từ đó tìm ra
nguyên
nhân của hạn chế và đề ra các giải pháp khắc phục.
- Đối tưọng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của bài viết là căn cứ phân chia thành phần kinh tế
của
Viẹt Nam, nêu sự hình thành các tổng công ty và tập đoàn kinh tế Nhà nước.
Bài viết tập trung xem xét các vấn đề liên quan đến kinh tế của Việt
Nam



Nghiên cứu các thành phần kinh tế ở Việt Nam và sự hình thành các tông công
tv và tập đoàn kinh tế
Nhà nước ở Việt Nam
Tôi hy vọng đề tài này có the mang lại một phương pháp tiếp cận mới với
vấn
đề “Các thành phần kinh tế ở Việt Nam và sự hình thành các tông công ty và
tập
đoàn kinh tế Nhà nước ở Việt Nam” và là một tài liệu tham khảo có ích. Tôi rất


Nghiên cứu các thành phần kinh tế ở Việt Nam và sự hình thành các tông công
tv và tập đoàn kinh tế
Nhà nước ở Việt Nam
CHƯƠNG 1

kinh
tế
Là nguồn lực nuôi bộ máy nhà nước


Nghiên cứu các thành phần kinh tế ở Việt Nam và sự hình thành các tông công
tv và tập đoàn kinh tế
Nhà nước ở Việt Nam
> Hoàn thiện hệ thống chính sách tuyển dụng, đãi ngộ, gắn trách nhiệm

với
quyền hạn và nghĩa vụ, sớm tiêu chuẩn các chức danh.
1.4 Thành phần kinh tế tập thế

Thành phần kinh tế tập thể là sự liên kết kinh tế tự nguyện của các chủ
thể
kinh tế với các hình thức đa dạng, linh hoạt phù họp với nhu cầu, khả năng và
lợi
ích của các bên tham gia. Cơ sở hình thành: dựa trên hình thức sở hữu hỗn hợp
1.4.1

Vai trò của kinh tế tập thế

phục vụ cho kinh tế hộ và kinh tế trang trại phát triển và thu hút được
vốn,
lao động cho quá trình sản xuất kinh doanh.
tập trung được vốn nhà rỗi trong dân cư, giải quyết công ăn việc làm
cho
lao
động tại địa phương.


Nâng dần tỷ lệ đầu tu- của phía Việt Nam.

>

Áp dụng nhiều phương thức góp vốn kinh doanh dưới nhiều hình thức
như
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn nhằm tạo thế và lực cho
các
doanh nghiệp trong nước phát triển, tăng sức cạnh tranh và họp tác
với
bên
ngoài.

>

Cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao năng lực quản lý, sử dụng có
hiệu
quả vốn đầu tư, bảo vệ quyền lợi người lao động.
1.6 Thành phần kinh tế tư nhân

Thành phần kinh tế tư nhân bao gồm:
• Kinh tế cá thể là hình thức kinh tế dựa trên tu- hữu nhỏ về tu- liệu sản

xuất
khả năng lao động của người lao động và các hộ gia đình.





Tạo điều kiện để thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phát triển
thuận lợi, hướng vào xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, gắn
với
thu hút công nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm.
1.8 Cơ sở tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần


Lý thuyết về quốc hữu hóa và họp tác hóa

Sự phát triển không đồng đều giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản
xuất.




Mối quan hệ giữa CSHT và KTTT



Toàn cầu hóa và tính tất yếu của nó.

2. Căn cứ đế phân chia thành phần kinh tế của Việt Nam

Phải khang định trước hết nền kinh tế Việt Nam còn tồn tại nhiều thành
phần
kinh tế là một tất yếu khách quan. Điều này là do trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa


Nghiên cứu các thành phần kinh tế ở Việt Nam và sự hình thành các tông công

nhiên, là một phạm trù lịch sử, thay đôi cùng với sự thay đôi của các hình
thái
kinh tế - xã hội trong lịch sử. Sự biến đối và phát triến của các hình thức sở
hữu
là quả trình lịch sử - tự nhiên.
Các hình thức sở hữu: hình thức đầu tiên là công hữu, sau đó do sự phát
triển


Nghiên cứu các thành phần kinh tế ở Việt Nam và sự hình thành các tông công
tv và tập đoàn kinh tế
Nhà nước ở Việt Nam
'r Sở hữu công cộng: bao gồm
Ưu điểm: tạo cơ sở cho mọi người bình đẳng trước tư liệu sản xuất; bố trí
hợp
lý tài nguyên trong phạm vi toàn xã hội.
Nhược điếm: tước bỏ sự tích lũy tài sản - cơ sở của sự phát triển sản xuất

tiến bộ xã hội mà chỉ tạo mục đích theo đuổi lợi ích tiêu dùng, tức là sở hữu
công
cộng không tạo điều kiện làm giàu cho con người.
Trong điều kiện thể chế, cơ chế và hệ thống luật pháp thiếu đồng bộ, cùng
với
sự đồng nhất sở hữu nhà nước với sở hữu toàn dân và coi ngang hàng với nhau,
chỉ
dừng ở hiến pháp, văn bản, thực tế là vô chủ thì không thể không dẫn đến hai
thái
cực đối lập nhau, phổ biến là sự tham nhũng tài sản, tiền vốn của xã hội của
một
bộ

lý của chủ nghĩa cộng sản”, Mác và Ăngghen giải thích thêm “không phải là
xóa

sở hữu nói chung mà là xóa bó chế độ sở hữu tư sản”, tức là chế độ tư hũu
trong
những điều kiện tách người sản xuất khỏi tư liệu sản xuất, ràng chế độ tư hữu

sản
dùng sản phẩm của người lao động làm công cụ nô dịch, bóc lột chính bản thân
họ”,
c. Mác nói: “ phương pháp đặc thù để thực hành sự kết họp ấy (tư liệu sản xuất

sức lao động) chính là cái dùng đê phân biệt các thời kỳ kinh tế khác nhau mà
kết
cấu xã hội đã trải qua” và Mác cho rằng chế độ tư hữu chưa thể bị xóa bỏ
chừng
nào
mà chưa có được lực lượng sản xuất phát triển đến mức độ phồ biến mà chế độ
trở
thành xiềng xích đổi với chúng, nó chỉ có thề bị xóa bỏ trong điều kiện cá nhân
được phát triển toàn diện.
Ớ Việt Nam hiện nay có các hình thức sở hữu sau:
> Sở hữu nhà nước là hình thức sở hữu mà nhà nước là đại diện cho nhân

dân


Nghiên cứu các thành phần kinh tế ở Việt Nam và sự hình thành các tông công
tv và tập đoàn kinh tế
Nhà nước ở Việt Nam

hữu
phái sinh tù’ sở hữu hồn họp và các hình thức sở hữu khác...


Nghiên cứu các thành phần kinh tế ở Việt Nam và sự hình thành các tông công
tv và tập đoàn kinh tế
Nhà nước ở Việt Nam
quyết định quan hệ sản xuất, truớc hết là hình thức, quy mô và quan hệ sở hữu phù
hợp với nó, nghĩa là tồn tại những quan hệ sản xuất không giống nhau. Đó là

sở
hình thành các thành phần kinh tế khác nhau.
Thứ hai, một số thành phần kinh tế do xã hội cũ đổ lại: các thành phần
kinh
tế
này vẫn có vai trò quan trọng đổ phát triển kinh tế, có lợi cho đất nuớc trong
việc
giải quyết việc làm, tăng sản phẩm, huy động nguồn vốn...(như là thành phần
kinh
tế tư nhân: cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân). Vì thế, nhà nước bằng đường lối,
chính
sách, luật pháp, CƠ chế, biện pháp khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển,
góp
phần
tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.
Thứ ba, một số thành phần kinh tế mới xuất hiện trong quá trình cải tạo

xây
dựng chủ nghĩa xã hội như kinh tế nhà nước, kinh tế tập thê, kinh tế tư bản nhà
nước, các thành phần kinh tế cũ và mới tồn tại khách quan và có quan hệ với

nguyên,
kinh nghiệm tô chức quản lí...
Tạo điều kiện thực hiện và mở rộng các hình thức kinh tế quá độ, trong
đó




Nghiên cứu các thành phần kinh tế ở Việt Nam và sự hình thành các tông công
tv và tập đoàn kinh tế
Nhà nước ở Việt Nam
cùng các thành phần kinh tế phát triển. Những biến đổi như vậy đã thúc đẩy các
thành phần kinh tế đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết
việc

làm

tạo cơ hội cho những chủ thê kinh tế, các doanh nhân mới năng động, sáng tạo,
dám
nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm với mình và với đất nước.
Từ Đại hội VI đến nay, Đảng Việt Nam luôn luôn khăng định thực hiện
nhất
quán nền kinh tế nhiều thành phần với ý nghĩa nêu trên và được coi như một
giải
pháp chiến lược góp phần giải phóng và khai thác mọi tiềm năng đồ phát triển
lực
lượng sản xuất. Nghị quyết Trung ương 6, khóaVI, chỉ rõ: "Trong điều kiện
nước
Việt Nam, các hình thức kinh tế tư nhân, cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân vẫn
cần

người lao động riêng rẽ, các hộ cá thể, các doanh nghiệp nhỏ và vừa càng có
yêu
cầu phải liên kết, hợp tác với nhau để tồn tại và phát triển. Vì thế, phát triển
kinh

tế

họp tác và hợp tác xã là con đường đế giải quyết mâu thuẫn giữa sản xuất nhỏ
manh
mún với sản xuất hàng hóa lớn, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường, mở
cửa,
hội nhập kinh tế quốc tế.
Kinh tế họp tác là hình thức kinh tế mang tính tập thể, xã hội hóa, là
nhân

tố

quan trọng đê xây dựng đất nước theo mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội
công
bàng, dân chủ, văn minh. Nó giáo dục ý thức cộng đồng, tinh thần họp tác hỗ
trợ
triển.

lẫn


Nghiên cứu các thành phần kinh tế ở Việt Nam và sự hình thành các tông công
tv và tập đoàn kinh tế
Nhà nước ở Việt Nam
Kinh tế tư bản tư nhân là thành phần kinh tế mà sản xuất, kinh doanh



Nghiên cứu các thành phần kinh tế ở Việt Nam và sự hình thành các tông công
tv và tập đoàn kinh tế
Nhà nước ở Việt Nam
tư nước ngoài phát triển thuận lợi, hướng vào xuất khẩu, xây dựng kết cấu kinh tế xã hội gắn với thu hút công nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm là chủ
trương
đúng của Đảng, phù hợp với yêu cầu khách quan của quá trình phát triên nền
kinh

tế

Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
2.4 Những vấn đề cần tháo gõ’ để phát triến các thành phần kinh tế

Lý luận cũng như qua thực tiễn gần 18 năm đôi mới đã chứng minh sức
sống
và vai trò to lớn của các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

hội ở Việt Nam. Các thành phần kinh tế ấy không tồn tại biệt lập với nhau mà
bổ
sung lẫn nhau, hỗ trợ cho nhau, cạnh tranh với nhau, thúc đẩy nhau cùng phát
triển.
Song đế khắc phục những khó khăn, phát huy những thuận lợi, tiếp tục
thúc
đẩy phát triển các thành phần kinh tế, phát huy các nguồn lực xây dựng nền
kinh

tế


d - Chăm lo đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ các loại cho các thành
phần
kinh tế. Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ hiện đại vào quá
trình
sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế. Mở rộng thông tin và tăng khả
năng
lãnh đạo của Đảng và định hướng của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế
đề
bảo đảm sản xuất, kinh doanh đúng hướng đáp ứng nhu cầu thị trường trong
nước
và quốc tế. Đảng và Nhà nước tạo điều kiện cho các chủ thể các thành phần


Nghiên cứu các thành phần kinh tế ở Việt Nam và sự hình thành các tông công
tv và tập đoàn kinh tế
Nhà nước ở Việt Nam
CHƯƠNG 3
SỤ HÌNH THÀNH CÁC TỔNG CÔNG TY VÀ TẬP ĐOÀN
KINH TÉ

3.lKhái niệm tập đoàn:
Khái niệm về tập đoàn kinh tế của Nhật Bản: “Tập đoàn kinh tế đó là
một

tập

thể các doanh nghiệp hỗ trợ nhau đề duy trì được khả năng độc lập, đồng thời
nắm
giừ các cổ phần của nhau, thiết lập được mối quan hệ mật thiết trên các
phương

dị là tập đoàn kinh tế quốc doanh, đang là vấn để thu hút sự chủ ỷ đặc biệt của
tất
cả những ai đang quan tâm đến tình hình kinh tế đât nước hiện nay, nhât là
trên

hai

phương diện:
(a) sự đóng góp của nó đôi với sự phát triên nên kinh tế nước ta,
(b) vai trò và ảnh hưởng của nó trong tình hình lạm phát hiện nay.

Mô hình Tập đoàn kinh tế thuộc sở hừu nhà nước xuất hiện lần đầu tiên
vào
khoảng đầu thế kỷ thứ 19 (khoảng từ 1830) tại một số nước châu Âu (chủ yếu

Tây Âu) trong giai đoạn công nghiệp hóa phát triển bùng nổ ban đầu.
3.2 Những đặc điếm CO’ bản của Tập đoàn kinh tế

Có qui mô rất lớn về vốn, lao động, doanh thu và phạm vi hoạt động
-

Hoạt động kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực

-

Có sự liên kết bằng quan hệ về tài sản và quan hệ hiệp tác giữa các doanh
nghiệp thành viên trong Tập đoàn kinh tế

-


-

Tổ chức thực hiện chiến lược của các doanh nghiệp thành viên thông
qua

các

điều lệ, quy định sử dụng các nguồn dự trữ tài chính hoặc bô nhiệm lãnh
đạo
doanh nghiệp thành viên.
-

Phát triên mô hình doanh nghiệp thành viên lành mạnh cũng như tạo ra

phát huy các khả năng hợp tác của từng thành viên để tăng cường khả
năng
cạnh tranh.


Nghiên cứu các thành phần kinh tế ở Việt Nam và sự hình thành các tông công
tv và tập đoàn kinh tế
Nhà nước ở Việt Nam
CÓ điều kiện, có thế mạnh, có khả năng phát triển để cạnh tranh và hội nhập kinh
tế
quốc tế có hiệu quả như: Dầu khí, Viễn thông, Điện lực, Xây dựng...”
3.6 Quan điểm hình thành và phát triến các tập đoàn kinh tế ở Việt

Nam
Việc hình thành và phát triên các tập đoàn kinh tế ớ Việt Nam phải gắn
liền

quốc dân. Nhà nước không can thiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của tập
đoàn.
Với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam hiện nay, đế sớm hình thành
các
tập đoàn kinh tế, cần lấy tổng công ty nhà nước làm nòng cốt, trên cơ sở đó thu
hút
rộng rãi thêm sự tham gia của các thành phần kinh tế trong nước và các nhà
đầu



nước ngoài, mở rộng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh trên cơ sở ngành chuyên
môn chính của tổng công ty. Trong giai đoạn hiên nay, giải pháp này có tính
khả

thi

cao, bởi vì:
- Kinh tế tư nhân thời gian qua tuy đã phát triển khá nhanh, nhưng về cơ

cấu
vẫn chưa tập trung vào những ngành kinh tế mũi nhọn, chưa tập trung được
những
nguồn lực lớn; tiềm lực chưa đủ mạnh và còn phân tán, mức độ tích tụ, tập
trung
chưa cao. Bên cạnh đó, trình độ liên kết kinh doanh yếu (cả về kỳ năng cũng
như

về


ty

Than) hoặc liên kết hồn hợp (nhiều ngành nghề khác nhau, ví dụ như Tông
công

ty

Thương mại Sài Gòn).
Đen năm 1995, mô hình và cơ chế hoạt động của tông công ty chính thức được đưa
vào Luật Doanh nghiệp nhà nước.
Mục tiêu của mô hình tông công ty nhà nước là nhằm xóa bó dần cơ chế
chủ
quản hành chính, tách hẳn quản lý sản xuất kinh doanh ra khỏi quản lý nhà
nước,
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhà nước liên kết, tập hợp lại với nhau
trong
“ngôi nhà” tông công ty đê trớ thành những “quả đấm thép” của nền kinh tế.


Nghiên cứu các thành phần kinh tế ở Việt Nam và sự hình thành các tông công
tv và tập đoàn kinh tế
Nhà nước ở Việt Nam
Các số liệu thống kê cho biết khu vực kinh tế quốc doanh (5970 doanh
nghiệp
nhà nước nói trên) chiếm từ 53% đến 67% vốn kinh doanh của tất cả các doanh
nghiệp cả nước; có tài sản cố định cao hơn tài sản cố định của các doanh
nghiệp





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status