nghiên cứu thống kê chi phí sử dụng điện thoại hàng tháng của sinh viên đại học ngoại thương niên khoá 2010 2011 - Pdf 33

Nghiên cứu thống kê

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU...................................................................................................4
1) Mục đích nghiên cứu.....................................................................................4
2) Đối tượng, thời gian, không gian nghiên cứu...............................................4
3) Nội dung nghiên cứu.....................................................................................5
4) Các nguyên tắc thực hiện..............................................................................5
5) Các phần mềm và ứng dụng phục vụ cho bài báo cáo này...........................6
NỘI DUNG........................................................................................................8
Phần I: Tổng hợp và phân tích thống kê............................................................8
1) Gói cước thuê bao đang sử dụng...................................................................8
2) Đối tượng thường xuyên liên lạc..................................................................11
3) Hình thức thường sử dụng với điện thoại....................................................15
4) Chi phí trung bình mỗi tháng cho điện thoại................................................17
5) Chi phí sử dụng điện thoại trong tổng chi phí hàng tháng...........................20
6) Nguồn cung cấp chi phí cho điện thoại........................................................22
7) Động thái trước các đợt khuyến mại............................................................24
8) Tính hợp lý hay chưa trong việc sử dung chi phí điện thoại........................25
Phần II: Xu hướng và dự đoán việc sử dụng chi phí điện thoại trong những năm
học tiếp....................................................................................................................26
KẾT LUẬN.......................................................................................................28
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................29

Nhóm: NONAME

3


Nghiên cứu thống kê



4


Nghiên cứu thống kê

a) Các bước của quá trình nghiên cứu thống kê:


Xác định mục đích, đối tượng, nội dung nghiên cứu



Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê



Điều tra thống kê



Tổng hợp thống kê



Phân tích thống kê



Dự đoán thống kê



Động thái trước các đợt khuyến mại



Tính hợp lý hay chưa trong việc sử dung chi phí điện thoại

c) Các phương pháp thống kê nghiên cứu sử dụng trong quá trình:


Thiết kế phiếu điều tra



Thu thập thông tin



Tổng hợp thông tin



Bảng, đồ thi thống kê



Hồi quy và tương quan



Công khai về phương pháp thống kê, thông tin thống kê và thông tin liên lạc

về những người được điều tra( như tên, lớp, khoá, số điện thoại liên lạc, ..)


Đảm bảo phân công công việc cho mọi thành viên trong nhóm một cách hợp

lý, công bằng và mỗi người thực hiện, hoàn thành mọi công việc được giao đầy đủ,
chính xác, kịp thời


Những thông tin thống kê về các bạn sinh viên chỉ được sử dụng cho mục

đích tổng hợp thông kê
5) Các phần mềm và ứng dụng phục vụ cho bài báo cáo này:
- Phần mềm soạn thảo văn bản: Microsoft Word

- Phần mềm tính toán Microsoft Equation

- Microsoft Excel

Nhóm: NONAME

6


Nghiên cứu thống kê

- Sự hỗ trợ của Internet


Ở câu hỏi thứ nhất này, nhóm chúng em đã thảo luận và thống nhất đặt ra câu
hỏi đó là : “ Bạn đang dùng gói cước thuê bao điện thoại nào ?” Và nhóm cũng đã
thống nhất đưa ra hai phương án để giải quyết cho câu hỏi này đó là: Gói cước
thông thường và gói cước sinh viên.
Kết quả thu được từ 20 sinh viên mỗi khóa, theo số liệu thống kê tổng hợp lại ta
có bảng sau:
Hiện đang dùng gói cước thuê bao
Sinh
Số sinh
Giới
viên
viên tham Thông
Sim sinh
tính
Cả hai
khóa
gia điều tra thường
viên
Nam 7( 100% ) 3( 42,86%) 2( 28,6% )
2 ( 28,54% )
46
Nữ
13( 100% ) 8( 61,5%)
4( 30,77% ) 1 ( 7,73% )
47
48
49

Nam


6( 46,15% )

6( 46,15% )

1 ( 7,7% )

Nam

6( 100% )

1( 16,7% )

3( 50% )

2 ( 33,3% )

Nữ

14(100% )

5( 35,71% )

8( 57,14% )

1 ( 7,15% )

13( 50% )

8 ( 30,77% )


Cả hai gói cước :
Y3= ( 28.54+16.7+42.86+33.3 )/4 = 30.35 ( % )
- Phần trăm bình quân một gói cước tính chung cho 4 khóa:
Y0= (19.065+50.585+30.35 )/3 = 33.33 (% ). Từ đó ta tính được chỉ số thời vụ
của từng gói cước tương ứng như sau :
I1= 19.065 / 33.33=0.572 hay 57.2 %
I2= 50.585/33.33=1.5177 hay 151.77 %
I3= 30.35/33.33 = 0.9106 hay 91.06 %
Như vậy, số sinh viên nam dùng gói cước thông thường giảm rất mạnh ở gói
cước thông thường từ khóa 46 cho đến khóa 49 , rồi đến cả hai gói cước và tăng
mạnh ở gói cước sim sinh viên . Dự đoán rằng số sinh viên nam dùng gói cước sim
sinh viên ở trường đại học Ngoại thương cũng sẽ tiếp tục tăng ở các khóa tiếp
theo.
b > Về tiêu thức dùng gói cước của sinh viên nữ :

Nhóm: NONAME

9


Nghiên cứu thống kê

Ta có cách nhìn tổng quan trên đồ thị như sau < ở trang bên >
Nhìn vào đồ thị ta thấy phần trăm số sinh viên nữ dùng gói cước sim sinh viên
là chiếm phần lớn và tăng mạnh ở khóa 47 ( từ 30.77% ở khóa 46 đến 57.14% ở
khóa 47 ), ở khóa 46 mốt gói cước đó là sim thông thường <chiếm 61.5% >, nhưng
ở các khóa dưới thì có lẽ gói cước sim sinh viên đã trở thành một sự thu hút, niềm
hấp dẫn và đó cũng là một phần lí do giải thích tại sao mốt gói cước ở các khóa sau
( khóa 47,khóa 48, khóa 49) lại là gói cước sim sinh viên, dù rằng theo số liệu
thống kê thì ở khóa 48 thì tỉ lệ sinh viên dùng gói cước thông thường và gói cước

học Ngoại thương sinh viên nam cũng giống như sinh viên nữ đó là gói cước sinh
viên.Gói cước sinh viên là một gói cước ưu đãi dành cho sinh viên với chi phí sử
dụng rất rẻ,vì vậy sinh viên những ai được dùng gói cước sinh viên thì không mất
quá nhiều chi phí hơn so với những bạn đang dùng gói cước thông thường.
Để minh chứng cho điều trên,ta tiếp tục có biểu đồ tổng hợp số sinh viên đang
dùng gói cước hiện tại của 80 sinh viên 4 khóa ở trường đại học ngoại thương như
sau:

Từ cuộc khảo sát và theo thống kê đã chỉ ra rằng các bạn sinh viên chúng ta
đang chi tiêu ngân sách của mình vào việc sử dụng điện thoại một cách rất hợp lí
và dè dặt . Ngày càng có những gói cước thuê bao sử dụng với giá rất rẻ và dự
đoán rằng chi phí sử dụng điện thoại hàng tháng của sinh viên sẽ ngày càng được
giảm .
2, Đối tượng thường xuyên liên lạc
Ở câu hỏi thứ hai này, nhóm chúng em đã thảo luận và thống nhất đặt ra câu
hỏi đó là : “ Bạn thường xuyên liên lạc với ai nhất?” Và nhóm cũng đã thống nhất
với các phương án trả lời đó là chỉ đưa ra 4 phương án: Gia đình, bạn bè, người yêu
hoặc khác.
Kết quả thu được từ 20 sinh viên mỗi khóa, theo số liệu thống kê tổng hợp lại ta
có bảng sau:

Sinh

Giới

Nhóm: NONAME

Số sinh

Người thường xuyên liên lạc nhất

4(30.77%)

3(23.08%)

0(0.0)

Nam

6( 100% )

1( 16.67% )

4(66.66%)

1(16.67 %)

0(0.0)

Nữ

14(100% )

5( 35.71% )

4(28.58%)

5(35.71%)

0(0.0)


2(33.33%)

0(0.0)

Nữ

14(100% )

5( 35.71% )

7(50%)

2(14.29%)

0(0.0)

26(100% )

6( 23.08% )

17(65.38%) 3(11.54%)

0(0.0)

54(100% )

17( 31.48%) 25(46.3%)

tính


chi phí hợp lí trong việc sử dụng điện thoại .
Mặt khác, từ tài liệu trên ta tính :
-

Phần trăm bình quân mỗi mục đích liên lạc :

Với Gia đình : y1= (14.3 +16.67+42.85+16.67 )/4= 22.63 ( %)
Với Bạn bè :
Y2 = (85.71+66.66+57.15+50 )/4 = 64.88 ( % )
Với Người yêu:
Y3= ( 0+16.7+0+33.33 )/4 = 12.5 ( % )
Khác :
Y4= 0 (%)
-

Phần trăm bình quân một mục đích liên lạc:

Y0= (22.63+64.88+12.5+0 )/4 = 25 (% ) .
Từ đó ta tính được chỉ số thời vụ của từng mục đích liên lạc tương ứng như sau :
I1= 22.63 / 25= 0.9052 hay 90.52%
I2= 64.88/25= 2.5952hay 259.52%
I3= 12.5/25=0.5 hay 50 %
I4 = 0 hay 0 %
Như vậy số lượng sinh viên nam dùng điện thoại với mục đích khác là rất nhỏ,
dường như không có, các bạn sinh viên chúng ta chỉ dùng điện thoại với một trong
ba các mục đích sau : liên lạc với bạn bè, gia đình hay liên lạc với người yêu
.Trong đó, lượng sinh viên nam dùng điện thoại để liên lạc với bạn bè là chiếm rất
lớn và có xu hướng tăng lên kể từ khóa 49, còn lượng dùng điện thoại vơí mục đích
liên lạc với gia đình hoặc với người yêu thì có xu hướng giảm kể từ khóa sau
,trong đó lượng dùng với mục đích liên lạc với người yêu giảm mạnh

14


Nghiên cứu thống kê

3, Hình thức thường sử dụng với điện thoại
Ở câu hỏi thứ ba này, nhóm chúng em đã thảo luận và thống nhất đặt ra câu hỏi
đó là : “ Bạn thường sử dụng theo hình thức nào ?” Và nhóm cũng đã thống nhất
chỉ gói gọn câu trả lời trên một phạm vi nhất định đó là chỉ đưa ra hai mục đích :
Gọi điện hoặc nhắn tin
Kết quả thu được từ 20 sinh viên mỗi khóa, theo số liệu thống kê tổng hợp lại ta
có bảng sau:
Gọi điện
Nhắn tin
Sinh viên khóa
(sinh viên )
(sinh viên )
Khóa 46
10
10
Khóa 47
8
12
Khóa 48

9

11

Khóa 49

ứng với 58.75%) dùng với hình thức chủ yếu là nhắn tin, lượng dùng với hình thức
chủ yếu là nhắn tin lớn hơn so với hình thức gọi điện một lượng là 14 (tương ứng
với 17.5% ). Biểu diễn các con số được thống kê này qua đồ thị ta được :

Tóm lại , theo số liệu thống kê thu được và những gì ta đã phân tích , tổng hợp
ở trên ta có thể đưa ra kết luận đó là sinh viên ngoại thương thường sử dụng điện
thoại theo hình thức nhắn tin là phần đa số.Nhắn tin cũng là một hình thức rẻ hơn
so với gọi điện và do đó sinh viên chúng ta có thể sẽ giảm được chi phí từ việc
dùng điện thoại thông qua hình thức này. Từ đấy có thể đưa ra dự đoán rằng chi phí
sử dụng điện thoại hàng tháng của sinh viên Ngoại Thương sẽ giảm .

Nhóm: NONAME

16


Nghiên cứu thống kê

4, Chi phí trung bình mỗi tháng cho điện thoại
Câu hỏi thứ 4 mà cả nhóm em đã đặt ra để điều tra là: Trung bình mỗi tháng bạn
dùng hết bao nhiêu tiền điện thoại? Và 3 đáp án được đưa ra là: dưới 50 nghìn
đồng, từ 50 nghìn đồng đến 100 nghìn đồng, trên 100 nghìn đồng
Sau khi điều tra và thống kê số liệu, chúng em thu được bảng tóm tắt sau:
Khóa
46
47
48
49
Cả 4
khóa


1

Nữ

9

5

0

Nam

0

5

2

Nữ

0

3

10

Nam

1

21
30

Để dễ tính toán và tìm ra xu hướng chung, chúng em có bảng sau:
Trị biến (VNĐ)
100.000

Nhóm: NONAME

Trị số
giữa

Tổng

25.000

Nam
2

Nữ
12

Tổng
14

75.000

15

* f i = (14.25,000 + 36.75,000 + 30.125,000)/ 80 = 85000VNĐ

+Nam: x = (2.25000 + 15.75000 + 9.125000)/ 26 = 88500 VNĐ
+Nữ: x = 83300 VNĐ
- Trung bình nhân:
+Tổng x = n x1f .x 2f ...x nf = 75000 VNĐ
+Nam: x = 82250 VNĐ
1

2

n

+Nữ: x = 71665 VNĐ
Nhận xét: Vậy theo như mẫu điều tra thống kê trên với 80 bạn sinh viên thì mức
tỉ lệ trung bình cho việc sử dụng điện thoại tính theo tb cộng là 85000 Vn đồng và
theo trung bình nhân là 75000 Vn đồng. Và chi phí mà nữ sinh viên dành cho điện
thoại nhỏ hơn nam sinh viên.
(2) tính mode của tỉ lệ:
f m0 _ f m0 _ 1

+Tổng mo = x m + hm . ( f _ f ) + ( f _ f ) = 114,286 VNĐ
m
m
m
m
omi

o


+ Nữ me = 110700 VNĐ
Nhận xét : Vậy trong 80 bạn sinh viên được điều tra thì lượng biến của đơn vị
đứng vị trí chính giữa là 111,111 Vn đồng, chia số đơn vị trong dãy thành hai phần
bằng nhau.
Mối quan hệ so sánh giữa 3 đại lượng trên là :
m0 > me > x hay 114286 > 111111 > 85000

Vậy sự phân phối dãy tỉ lệ là lệch phải.
(4) tính phương sai : σ

2

∑ x . f − ( x)
=
∑f
2
i

i

2

i

+ Tổng : σ = 1275000000
+ Nam : σ 2 = 8967000000
+ Nữ : σ 2 = 5653700000
(5) tính độ lệch chuẩn :
+ Tổng : 35 700
+ Nam : 94 700

chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong tổng chi phí hàng tháng? Và 3 đáp án được đưa ra là:
dưới 5%, từ 5%-10%, hơn 10%.
Sau khi điều tra và thống kê số liệu, chúng em thu được bảng tóm tắt sau:
Khóa Giới tính
46
47
48
49
Cả 4
khóa

Phần trăm chi phí sử dụng
10%

Nam

2

5

0

Nữ

7

5

1


2

Nam

3

2

1

Nữ

2

11

1

Nam

14

11

1

Nữ
Tổng



14

11

1

5%-10%

7.5%

17

31

4

>10%

12.5%

31

42

5

20



17

14
11

10

31

Nu

>10%

Tong

(1) tính trung bình tỉ lệ:
- Trung bình cộng:
3

+Tổng x =

∑x
i =1

i

* f i = (31*2.5%+42*7.5%+ 6*12.5%)/80 = 5.844%

+Nam: x = (14 * 2.5 + 11 * 7.5 + 1 *12.5) / 26 = 5%
+Nữ: x = (17*2.5+31*7.5+5*12.5)/54=6.25%


0 _1

0

0 +1

+Nam mo = 6.62%
+Nữ mo = 9.25%
Nhận xét : Vậy trong 80 bạn sinh viên được điều tra thì 8.67% là mức tỉ lệ sử
dụng chi phí điện thoại so với chi phí hàng tháng phổ biến nhất, nó thuộc mức 5%10%. Tuy nhiên tỉ lệ sử dụng của nam nữ khá lệch nhau theo thống kê ở trên, trong
khi nữ là 9.25% thì nam chỉ có 6.62%.
(3) tính trung vị của tỉ lệ :
+ Tổng me = 7.5 + 5.

Nhóm: NONAME

80 / 2 − 31
= 8.57%
42

21


Nghiên cứu thống kê

+ Nam me = 7.14%
+ Nữ me = 9.11%
Nhận xét : Vậy trong 80 bạn sinh viên được điều tra thì lượng biến của đơn vị
đứng vị trí chính giữa là 8.57%, chia số đơn vị trong dãy thành hai phần bằng nhau.

σ
.100 =3.08/5.844 = 52.7% >
x

40% cho thấy tính chất đại biểu của số bình quận cộng đã tính ở trên là khá thấp.
Ta nên dùng mode thay thế cho nó.
Tính theo Mode ta được : CV= 3.08/8.67 = 35.52% < 40%
Xu hướng chi phí điện thoại của sinh viên đại học Ngoại Thương : theo như
việc điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 80 sinh viên ở 4 khoá học 46-49, tháng 11-2010
trong việc sử dụng điện thoại so với tổng chi phí hàng tháng thì xu hướng chung là
nằm trong khoảng 5%-10%. Mức dưới 5% cũng khá phổ biến và thường nằm ở
K48, K49 do nhu cầu sử dụng điện thoại ở những tân sinh viên này còn chưa càn
thiết nhiều, trong khi các anh chị năm ba, bốn lại bận bịu với nhiều mối quan hệ
hơn, nhiều mối quan tân hơn nên thường lưạ chọn phương án 5%-10% hoặc hơn
thế.
Nói chung mức tỉ lệ này là khá hợp lí với mọi sinh viên có nguồn cung cấp chi
phí sinh hoạt vừa phải, giả sử mỗi tháng tiền sinh hoạt chung của một sinh viên là
2000,000 VN đồng thì trung bình một sinh viên sử dụng khoảng hơn 100,000 Vn
đồng cho việc sử dụng điện thoại.
6, Nguồn cung cấp chi phí cho điện thoại
Câu hỏi thứ 6 mà cả nhóm em đã đặt ra để điều tra là: Tiền điện thoại của bạn
chủ yếu lấy từ đâu? Và 3 đáp án được đưa ra là: làm thêm, gia đình hay từ nguồn
khác.
Sau khi điều tra và thống kê số liệu, chúng em thu được bảng tóm tắt sau:

Nhóm: NONAME

22



Tổng

46
47
48
49
Cả 4
khóa

Gia đình

Khác

3
9
3
9
6
8
6
12
18
38
56

1
0
0
0
0


3

1
Nam

Nu

4

Ng.khác

Tong

20
Làm thêm
Gia đình
Ng.khác

56

Từ số liệu
trên ta thấy đa số các bạn sinh viên lấy tiền chi trả cho điện thoại là từ gia đình, đến
70% là như vậy, 25% là lấy từ đi làm thêm, một số lượng rất ít là từ nguồn khác.
Cả nam và nữ đều như nhau trong nguồn cung tiền. Điều này chứng tỏ sinh viên
Nhóm: NONAME

23



Nam

2

2

3

Nữ

8

2

3

Nam

1

3

2

Nữ

6

4


4

6

Nam

8

10

8

Nữ

29

11

14

Tổng

37

21

22

Ta có biểu đồ tổng kết sau:


47
48
49

Cả 4
khóa

Giới tính

Tính hợp lý


Không

Nam

2

1

Nữ

12

1

Nam

5


5

Nam

17

5

Nữ

38

16

Tổng

55

21

Biểu đồ của tổng toàn bộ sinh viên được điều tra:

Nhóm: NONAME

25


Nghiên cứu thống kê

Nhận xét:

sinh viên được hỏi thì các bạn chủ yếu dùng điện thoại vào tính năng chính của nó
là gọi điện và nhắn tin với 59% là nhắn tin và 41% là gọi điện. Đây là xu hướng
chung của mọi simh viên nhưng nhóm em dự đoán tỷ lệ này sẽ thay đổi trong các
năm tới theo hướng nhắn tin giảm xuống và các hình thức khác sẽ tăng lên như gọi
điện, chat, … vì theo như chúng ta biết thì công nghệ sẽ phát triển vô biên, không
ai có thể biết trước hết các tính năng của điên thoại.
 Vấn đề thứ tư: Tiền điện thoại trung bình mỗi tháng. Trong tổng số 80 bạn
được điều tra thì có đến 36 bạn tiêu dung trong mức 50-100 nghìn VNđồng chiếm
45%, mức thường dùng thứ hai là trên 100 nghìn đồng với 30 bạn, và chỉ có 14 bạn
dùng dưới 50 nghìn VN đồng. Những con số nay cho thấy sinh viên trường ta tiêu
dùng khá hợp lý. Xu hướng trong tương lai còn tuỳ có thể tăng lên vì nhiều tiện ích

Nhóm: NONAME

26



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status